Lời mở đầu
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đô thò hoá phát triển nhanh chóng đã mang lại
một cuộc sống tiện nghi, tốt đẹp và đầy đủ hơn cho nhân loại. Tuy nhiên , dân số
gia tăng góp phần không nhỏ trong việc làm ô nhiễm môi trường sống của con
người. Nguyên nhân chính là do ý thức bảo vệ môi trường của các cơ quan nói
riêng và người dân nói chung vẫn chưa cao đặc biệt là ở các khu dân cư. Hiện nay
nguồn nước sạch ngày càng ít đi thay vào đó nguồn nước mặt bò ô nhiễm nghiêm
trọng do các chất thải mà con người thải bỏ trực tiếp ra môi trường mà không qua
một quá trình xử lý nào.
Một số hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được xây dựng nhưng đa phần chỉ mang
tính đối phó trước sự thanh tra của các ban ngành hoặc chỉ hoạt động được một
thời gian ngắn hay quá nhỏ so với công suất cần xử lý.
Do đó, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho các khu dân cư,
chung cư,… theo đúng tiêu chuẩn cho phép là một việc làm cần thiết và là một
chiến lược phát triển theo hướng bền vững.
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang 1
Chương 1: Mở Đầu
Chương 1
MỞ ĐẦU
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 2 -
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.2 MỤC TIÊUCỦA ĐỀ TÀI
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 1: Mở Đầu
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, do đó quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa không ngừng phát triển, và kết quả là kéo
theo đô thò hóa. Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô
SC để từ đó xác đònh các thông số động học phục vụ tính toán thiết kế.
- Dựa vào các thông số đã chạy mô hình, thiết kế hệ thống xử lý nước thải
phù hợp cho toà nhà SC.
- Đề xuất phương án xử lý
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ đã đề xuất.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài đã sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra khảo sát: tính chất, thành phần nước thải, đặc điểm
lý, hoá, sinh của nước thải đầu vào.
- Phương pháp xây dựng mô hình mô phỏng ở qui mô phòng thí nghiệm, vận
hành mô hình để xử lý nước thải.
- Phương pháp phân tích: các thông số được phân tích theo phương pháp
chuẩn ( APHA, AWWA, TCVN 2000 và Standard Methods ). Các thông số
đo và phương pháp phân tích được trình bày trong bảng sau.
Bảng 1.1. Các thông số và phương pháp phân tích
Thông số Phương pháp phân tích
pH pH kế
COD Phương pháp đun kín (K
2
Cr
2
O
7
Closed flux)
MLSS Lọc, sấy 105
0
C, cân phân tích
Nitơ tổng Phương pháp chưng cất Kjieldahl
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 4 -
Chương 1: Mở Đầu
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 6 -
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.2GIỚI THIỆU CÁC ỨNG DỤNG VỀ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.3 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
2.4TÍNH TOÁN LƯU LƯNG NƯỚC THẢI SINH
HOẠT CỦA DỰ ÁN
Chương 2: Tổng Quan Về Dự Án
2.1TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1.1. Nguồn gốc và đặc tính nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước xả bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt
của cộng đồng: giặt giũ, tắm, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân… nước thải sinh hoạt
thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, các
công trình công cộng khác và ngay chính trong các cơ sở sản xuất.
- Khối lượng nước thải sinh hoạt của một cộng đồng dân cư phụ thuộc
vào:
Quy mô dân số
Tiêu chuẩn cấp nước
Khả năng và đặc điểm của hệ thống thoát nước
Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bò ô nhiễm bởi các chất cặn bã
hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD
5
/ COD), các chất
dinh dưỡng ( Nitơ, photpho ), các vi trùng gây bệnh ( E.coli, coliform…).
- Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào:
Lưu lượng nước thải
Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người
- Trong đó tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào:
Biểu thò dạng các chất bẩn có trong nước thải ở các kích thước khác nhau, được
chia thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: gồm các chất không tan chứa trong nước thải dạng thô ( vải,
giấy, cành lá cây, sạn, sỏi, cát, da, lông… ) ở dạng lơ lửng và ở dạng
huyền phù, nhũ tương, bọt
- Nhóm 2: gồm các chất bẩn dạng keo
- Nhóm 3: gồm các chất bẩn ở dạng hòa tan, chúng có thể ở dạng ion hoặc
phân tử
2.1.2.2 Thành phần hoá học
Biểu thò dạng các chất bẩn trong nước thải có các tính chất hóa học khác nhau,
được chia thành 3 nhóm:
- Thành phần vô cơ: cát, sét, xỉ, axit vô cơ, các ion của muối phân ly…
( khoảng 42% đối với nước thải sinh hoạt ).
- Thành phần hữu cơ: các chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, cặn bã
bài tiết… ( chiếm khoảng 58% )
+ các chất chứa Nitơ: urea, protêin, amin, acid amin…
+ các hợp chất nhóm hydrocacbon: mỡ, xà phòng, cellulo…
+ các hợp chất có chứa phosphor, lưu huỳnh
- Thành phần sinh học: nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn…
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 8 -
Chương 2: Tổng Quan Về Dự Án
2.2GIỚI THIỆU CÁC ỨNG DỤNG VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
SINH HOẠT
1.1. Hệ thống xử lý nước thải của khu dân cư FIMEXCO
Hệ thống này có công suất xử lý là 1200 m
3
/ngày.đêm.
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý HTXLNT sinh hoạt của khu dân cư FiMexCo
Chú thích: 1. Song chắn rác; 2. Bể thu gom; 3. Bể điều hòa; 4. Bể sục khí;
5. Bể lắng 2; 6. Bể khử trùng; 7. Bể nén bùn.
3
/ngày.đêm.
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý HTXLNT sinh hoạt của Fideco Office Tower
Chú thích: 1. Bể phân hủy; 2. Bể điều hoà; 3. Bể Aerotank; 4. Bể lắng đứng;
5. Bể khử trùng
Nước thải từ WC, nhà tắm, nhà bếp,… được thu gom chung về bể phân hủy kỵ
khí sẽ làm ảnh hưởng đến vi sinh vật sống trong bể. Do đó, hiệu quả xử lý
không cao.
2.3TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 10 -
Chương 2: Tổng Quan Về Dự Án
1.1. Đặc điểm và điều kiện tự nhiên
2.3 11 Vò trí
Khu đất dự án thuộc phường Tân Phú, Q.7, TpHCM, với tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp đường lộ giới 12m
- Phía Nam giáp đường lộ giới 15m
- Phía Đông giáp đường Nguyễn Lương Bằng lộ giới 32m
- Phía Tây giáp đường lộ giới 12m
Vò trí khu đất có lợi thế rất lớn để xây dựng một khu nhà ở thuận tiện cho sinh
hoạt và đi lại. Khu đất có vò trí cửa ngỏ trước khi vào khu đô thò Phú Mỹ Hưng
theo đại lộ Nguyễn Lương Bằng (là 1 trong 2 trục giao thông chính của Phú Mỹ
Hưng). Từ khu đất có thể dễ dàng và nhanh chóng:
- Đến Trung tâm thành phố và Q.4 qua cầu Tân Thuận 1, Tân Thuận 2,
cầu Kinh Tẻ.
- Đến Q.5 và trung tâm Chợ lớn qua cầu Nguyễn Tri Phương và cầu
Nguyễn Văn Cừ trong tương lai.
- Đến trung tâm huyện Bình Chánh – Khu CN Tân Tạo và chợ đầu mối
Bình Điền qua đại lộ Nguyễn Văn Linh.
- Đến trung tâm hành chính Nhà Bè – Khu CN Hiệp Phước, Cảng Hiệp
Phước qua đại lộ Nguyễn Lương Bằng, đường cao tốc Bắc Nam.
Theo kết quả khảo sát đòa chất công trình thực hiện tháng 6 năm 2006 do công ty
Công Nghệ Mới (Cotec) thuộc Viện Khoa Học & Công Nghệ Việt Nam thực
hiện, đòa tầng tại khu vực có thể chia làm 3 phần như sau:
Phần trên: Bao gồm các lớp cát san lấp và bụi sét chảy và phụ lớp bụi sét, dẻo
chảy có tính năng đòa kỹ thuật không thuận lợi, chúng là những lớp đất yếu,
không thể sử dụng trong mục đích làm nền móng công trình.
Phần giữa: bao gồm các lớp và phụ lớp sét nửa cứng, cát sét dẻo, sét dẻo cứng
và cát sét dẻo…là những lớp đất có tính năng đòa kỹ thuật thuận lợi vừa, thích
hợp cho những công trình có tải trọng vừa và nhỏ, khi sử dụng giải pháp móng
cọc bêtông cốt thép hoặc cọc khoan nhồi loại nhỏ.
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 12 -
Chương 2: Tổng Quan Về Dự Án
Phần dưới: Bao gồm các lớp và phụ lớp cát chặt vừa, sét nửa cứng, sét cát nửa
cứng… là những lớp có tính năng đòa kỹ thuật thuận lợi. Đối với công trình này
có thể sử dụng giải pháp cọc khoan nhồi, mũi cọc tựa vào lớp sét cứng hoặc lớp
cát chặt vừa.
Khu vực là miền phát triển phù sa trẻ, đất đá chưa trải qua quá trình biến đổi
và nén chặt tự nhiên nên có cường độ chòu lực kém, đất có tính ăn mòn đối với
bê tông và kim lọai, nước có tính ăn mòn yếu đối với bê tông và kim lọai. Khi
thiết kế nền móng phải có phương án hợp lý.
Thủy văn:
Sông rạch ở đây chòu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy triều sông Sài Gòn, có
chế độ bán nhật triều không đều.
Mực nước cao nhất năm tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn là 1,46m (tháng
10/2002).
Mực nước ngầm khảo sát vào tháng 4/2006 là 0,45m
Theo quan sát nhiều năm gần đây không có hiện tượng ngập úng vào mùa mưa.
2.4. Công trình kỹ thuật
2.4.1. Hiện trạng giao thông
- Xuyên qua khu đất là đại lộ Nguyễn Lương Bằng lộ giới 30m, vỉa hè mỗi
ống nước hiện trạng sẽ không còn phù hợp với quy hoạch mới. Các tuyến
ống này sẽ được thay thế mới theo phương án quy hoạch thiết kế, chỉ sử
dụng lại các tuyến ống cung cấp cho khu vực Ủy ban và Trường học.
2.4.4. Hiện trạng mạng lưới thoát nước
Hiện tại đã có hệ thống cống thoát nước Þ600 chạy dọc đường Nguyễn Lương
Bằng đổ ra rạch Bần Đôn
1.2. Phương án kiến trúc – giải pháp xây dựng
2.3 12 Cơ cấu sử dụng đất - Quy mô công trình:
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 14 -
Chương 2: Tổng Quan Về Dự Án
a) Cơ cấu sử dụng đất:
Diện tích khu đất : 62.916,32 m
2
chiếm 100,0%
Diện tích xây dựng : 17.137,29 m
2
chiếm 27,24%
Diện tích sân vườn cây xanh, lối đi bộ : 27.280,14 m
2
chiếm 43,36%
Diện tích công viên bờ sông : 7.169,28 m
2
chiếm 11,39%
Diện tích đường giao thông : 11.329,91 m
2
chiếm 18,01%
b) Quy mô công trình:
* Cấp công trình : Cấp đặc biệt
* Số tầng : 30 tầng + 1 hầm
* Số căn hộ : 2.064 hộ
Số căn hộ 2064 hộ
Số chỗ để xe ô tô cần thiết: 2064 hộ / 6 hộ/xe = 344 xe
Số chỗ để xe máy 2 bánh: 2064 hộ x 2 xe/hộ = 4128 xe
Như vậy tầng hầm đủ chổ để xe cho các hộ và có khả năng dự phòng cao.
2.3 2.22 Bố cục không gian kiến trúc
Gồm 3 loại công trình kiến trúc: khối dạng tháp, khối dạng tuyến, khối phức
hợp, tất cả được bố cục đăng đối theo trục dọc khu đất tạo thành một hình thức
kiến trúc mang dang dấp lâu đài sang trọng và hoành tráng.
+ Khối phức hợp tiếp giáp đường Nguyễn Lương Bằng gồm 2 khối cao 28
tầng với các căn hộ, nối với nhau bằng một khối bệ 5 tầng làm trung tâm
thương mại. Mặt trước khối bệ được lượn cong để nhấn mạnh lối vào chính,
từ đây có thể nhìn xuyên qua khối nhà thấy khu sân vườn bên trong.
+ Tiếp theo là 4 khối hình tuyến : cao từ 24 ~ 30 tầng bố cục đối xứng qua
khu công viên trung tâm. Mặt ngoài mỗi khối được nhấn thành 3 mảng đứng
có chiều cao khác nhau tạo thành nhòp điệu đẹp mắt.
+ Cuối cùng là 2 khối dạng tháp cao 30 tầng, là điểm nhấn kết thúc của
không gian kiến trúc. Khối dạng tháp mang tính điêu khắc cao, gồm nhiều
khối hình học lồng vào nhau tạo thành mặt bằng hình bông hoa nhiều cạnh.
Các khối nhà đều có khoảng lùi để bố trí dãi cây xanh tạo cảnh quan và môi
trường tốt cho đường phố.
1.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
2.3 13 Quy hoạch san nền tiêu thủy:
Khu đất đã được san nền, cao độ từ 1,8~2m thấp dần về phía rạch, đảm bảo tốt
việc thoát nước mặt, không ngập úng. Vì vậy không cần tính toán san nền trong
dự án này.
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 16 -
Chương 2: Tổng Quan Về Dự Án
2.3 23 Quy hoạch mạng lưới giao thông:
Trên hiện trạng mạng lưới giao thông sẽ được điều chỉnh lại cho phù hợp quy
hoạch mới:
đến công viên bờ sông.
Vuông góc với trục cảnh quan này là các trục phụ gắn kết trục chính với không
gian xung quanh và khu công viên phía Nam.
Quy hoạch này đã tách biệt giao thông cơ giới không giao cắt với các lối đi bộ,
làm cho công trình trở nên vô cùng thân thiện và an toàn.
Tất cả các khối nhà đều đảm bảo khoảng cách an toàn chống cháy lan cho
nhau.
2.3 43 Quy hoạch mạng lưới điện
Nguồn điện lưới 15/22KV từ EVN được cấp đến 04 trạm biến áp
vào các tủ đóng cắt trung thế sau đó đi đến các máy biến thế để
chuyển đổi từ 15/22KV xuống 0.4KV, nguồn điện hạ thế này được
dẫn đến các tủ điện chính.
Máy phát sẽ phát ra điện hạ thế 380V và cũng được dẫn đến tủ
điện chính.
Từ tủ điện chính, cáp điện đi trên thang, máng cáp và được cung
cấp đến các tủ điện công cộng và tủ điện các tầng.
Khu vực chung của mỗi blook nhà nguồn điện được cấp đến các
tủ điện phụ – công cộng đặt tại tầng hầm, dùng để đóng cắt các
thiết bò chiếu sáng và tải ổ cắm, đồng thời nguồn điện này cũng sẽ
cung cấp đến một số tủ cơ khí để điều khiển bơm nước, quạt thông
gió, thang máy, . . . Cũng từ nguồn điện này ta sẽ cung cấp đến các
tủ phụ để cấp điện cho siêu thò, khu vực thương mại . . . thông qua
các đồng hộ điện đặt ở trong các tủ phụ này. Nếu có không gian các
tủ này sẽ được đặt trong trục xuyên tầng.
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 18 -
Chương 2: Tổng Quan Về Dự Án
Ngoài ra, còn có các tủ điện phụ được dùng cho chiếu sáng bên
ngoài như đèn đường, chiếu sáng ở khu sinh hoạt thiếu nhi . . . tủ
điện này được đề nghò đặt trong nhà bảo vệ hay ban quản chung cư.
Khu vực căn hộ: nguồn điện từ tủ điện chính được dẫn đến các tủ
3
, 02 bể dung tích 1000 m
3
và 01 bể có
dung tích 400m
3
được bố trí dưới tầng hầm tòa nhà. Kết cấu bể bằng bêtông cốt
thép. Lưu lượng nước chữa cháy theo tiêu chuẩn được thiết kế dự trữ thường
xuyên trong bể chứa ngầm.
32 bơm nước sinh hoạt công suất Q = 58m
3
/giờ; H = 150m được bơm từ bể chứa
nước dưới tầng hầm lên 16 bể nước đặt trên mái có dung tích 70m
3
, rồi được
phân phối xuống các căn hộ bằng các ống đứng Ф150 theo sơ đồ nguyên lý.
Mỗi một căn hộ có lắp một đồng hồ nước đặt tập trung tại hộp kỹ thuật để
thuận lợi cho việc quản lý chung. Các tầng trên cùng được bơm tăng áp kết hợp
bộ biến tầng để bơm nước vào đường ống phân phối riêng đến từng căn hộ.
2.3 73 Quy hoạch hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước trong các khu nhà cao tầng được tách thành hai mảng
riêng biệt:
- Nước mưa trên mái được thu bằng hệ thống miệng thu, sau đó được dẫn
xuống bằng ống đứng trong các trục xuyên tầng và ống ngang trên trần tầng
hầm rồi dẫn vào hệ thống thoát nước mưa thải ra kênh Bần Đôn.
- Nước thải sinh hoạt : hệ thống thu nước thải sinh hoạt
được thiết kế 2 hệ ống:
+ Nước phân tiểu được thu vào một hệ thống xuống trực tiếp
vào bể tự hoại, sau đó dẫn đến trạm xử lý.
+ Nước tắm rửa, nấu ăn, thu vào một hệ thống riêng xuống,
2
lớn hơn một phân khu cháy, nên cần phải
bàn thảo với Cục PCCC cho vấn đề thiết kế hệ thống chữa cháy. Phương án đề
xuất là phân chia khu cháy bằng màn chắn nước (water curtain) mà không
dùng loại cửa sập (shuttle door) vì tính tiện lợi của nó cho hoạt động của tầng
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 21 -
Chương 2: Tổng Quan Về Dự Án
hầm. Diện tích của mỗi phân khu như đã nói ở trên sẽ thay đổi tùy theo tiêu
chuẩn áp dụng.
2.3 8.33 Hệ thống họng vòi chữa cháy
Hệ thống họng vòi chữa cháy với ống đứng cấp nước có đường kính 100mm,
van và cuộn vòi có đường kính 50 sẽ được trang bò bên trong và bên ngoài toà
nhà.
Hệ thống chữa cháy họng vòi sẽ được tạo áp bằng bơm chữa cháy với áp lực
tại van là 250kPa và lưu lượng hoạt động tại 2 đầu phun đồng thời là 20 L/giây
(2 x 10 L/giây). Tại mỗi van sẽ được trang bò 2 cuộn vòi đường kính 50 với
chiều dài mỗi cuộn là 30m.
Thời gian chữa cháy liên tục của hệ thống là 3 giờ (theo TCVN).
2.3 8.43 Bể chứa nước và phòng bơm
Nước chữa cháy tối thiễu cho 3 giờ hoạt động liên tục là 455 m³
Phòng bơm sẽ được yêu cầu bố trí bên cạnh hoặc bên trên bể nước. Trong phòng bơm
là sự bố trí hài hòa các bơm nước và bơm chữa cháy, diện tích phòng bơm >= 45 m².
2.3 93 Phương án trồng cây xanh
Trong khu vực dự án sẽ tổ chức thực hiện việc trồng cây xanh nhằm tạo bóng
mát và cảnh quan cho khu vực. Diện tích cây xanh được trồng đảm bảo đạt chỉ
tiêu 2,4m
2
/người. Cây xanh còn có tác dụng che nắng, hút bớt bức xạ mặt trời,
hút và giữ bụi, lọc sạch không khí và cản bớt tiếng ồn.
Không khí chứa bụi khi thổi qua các lùm cây thì các hạt bụi sẽ bám vào mặt lá
a. Khí thải từ quá trình phân hủy rác sinh hoạt : ở khu vực tồn trữ và phân
loại rác nếu không được che đậy kỹ thì các khí thải gây ô nhiễm không
khí xuất phát từ việc lên men, phân hủy kỵ khí của các chất hữu cơ có
trong rác sinh hoạt như NH
3
, H
2
S,… gây nên mùi hôi thối.
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 23 -
Chương 2: Tổng Quan Về Dự Án
b. Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu : do khai thác và sử dụng trực tiếp
như đốt dầu, than củi, gas,….
Các loại khí thải này là nguồn phát tán và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên
không thể tính toán chính xác tải lượng và nồng độ. Tuy nhiên, dự án sẽ đưa ra
các giải pháp khống chế và giám sát các loại khí thải này nhằm giảm thiểu tối
đa các tác động tới môi trường.
2.3 34 Tác động các nguồn nước thải
2.3 3.14 Nước thải sinh họat
Nước thải sinh họat chủ yếu chứa các chất ô nhiễm , các chất cặn bã, dầu mỡ,
các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng , vi sinh. Do vậy nếu như nước thải này này
không được thu gom và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nước mặt.
2.3 3.24 Nước mưa chảy tràn
Nước mưa là nước quy ước sạch có thể thải trực tiếp ra môi trường. Lượng mưa
cao tuyệt đối 315,39mm/ tháng ( tháng10 ), lượng mưa sẽ cuốn theo các chất ô
nhiễm trên đường nó đi qua, do đó cần phải có biện pháp thu gom, tiêu thóat
nước mưa hợp lý.
2.3 3.34 Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh ra trong quá trình khai thác của dự án là chất thải rắn sinh
họat, bao gồm 2 lọai sau:
- Lọai không có khả năng phân hủy sinh học : vỏ, túi nylon, đồ hộp, vỏ lon
: tiêu chuẩn thóat nước trung bình, q
TB
= 180 l/ng.ngđ
+ N: dân số của tòa nhà
N= 2064*3 =7142 người
• Lưu lượng nước thải theo giờ trung bình
Q
h
TB
=
24
Q
ng
TB
=
24
1286
= 53,58(m
3
/h)
≈
14,88(l/s)
• Hệ số không điều hoà giờ
K
h
=
ng
C
K
K
• Lưu lượng nước thải theo giây lớn nhất
Q
s
max
= Q
s
TB
* K
c
= 14,88 * 2,5 = 37,2 (l/s)
• Lưu lượng nước thải từ các nhà vệ sinh
Toà nhà gồm 2064 căn hộ , trong mỗi căn hộ có 2 hố xí có thùng rửa, 1
âu tiểu
Tổng số đương lượng cho một căn hộ
2* 0,5 + 1 * 0,17 = 1,17
SVTH: Phạm Thò Ánh Tuyết trang - 25 -