Chương 1
ĐẶT VẤN ĐÈ
•
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Cùng vđi sự phất triển ngày càng vượt bậc trên toàn thế giđi, khi Việt Nam trở thành
thành viên thứ 150 của WTO, nước ta đã bưđc vào giai đoạn Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa thứ
hai theo kế hoạch 10 năm với nhịp độ nhanh chóng và quy mô mạnh mẽ nhằm thực hiện thành
công mục tiêu chiến lược của Nghị Quyết Đại Hội Đảng lần VHI là “đưa nưđc ta trở thành một
nước công nghiệp vào năm 2020”, hàng loạt cấc Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ
cao tập trung đã được thành lập, xây dựng và đi vào hoạt động theo chiến lược nền kinh tế công
nghiệp quy mô lổn.Tuy nhiên, như một hệ quả tất yếu khi nền kinh tế càng phát triển thì vấn nạn
về đô thị hóa, ô nhiễm, suy thoái môi trường và tình trạng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên càng
diễn ra trầm trọng hơn.
Nhìn nhận được vấn đề bảo vệ môi trường là cần thiết và quan trọng cho sức khỏe của
cộng đồng cũng như hướng tới sự bền vững của toàn cầu, cấc nhà môi trường đã nghiên cứu thiết
lập đưa ra cấc biện pháp về quản lý(các chương trình giáo dục môi trường cho cộng đồng, hệ
thông quản lý môi trường ISO 14000, ) hay cấc biện pháp kỹ thuật(như LCA, xử lý cuối đường
Ống, sản xuất sạch hơn) cũng nhằm một mục đích chung là cải thiện môi trường ngày càng tốt
hơn song tất cả các biện pháp trên dường như vẫn chưa đáp ứng cho tình hình môi trường hiện
nay.
Trong tất cả các lĩnh vực nghiên cứu, công cụ phân tích hệ thống được xem là giải pháp
tối ưu để xem xét, đánh giá bản chất của vấn đề cũng như tìm hiểu được các mối quan hệ xung
quanh vấn đề, qua đó vạch ra được kế hoạch thực hiện. Cấc công cụ phân tích này có thể áp dụng
khi cần đến cấc chiến lược định hưđng nhằm vạch ra kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển, hay
khi xấc định lợi
ích và ảnh hưởng của các nhóm khấc nhau trong sự liên hệ đến một sự thay đổi trong dự án,
chương trình và chính sách. Hiện nay, cấc công cụ phân tích hệ thống đã được ứng dụng rộng rãi
tại các nước tiên tiến trên thế giđi và đã thành công trong nhiều lĩnh vực nhất là trong kinh tế
thương mại. Trong lĩnh vực môi trường cũng vậy; cấc công cụ này cũng là chìa khóa cần thiết
cho sự thành công của cấc nhà môi trường để tìm ra cách giải quyết bài toán khó hiện nay.
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Xem xét và đánh giá chung về hiện trạng môi trường tại cơ sở sản xuất, phương thức hoạt
động, công nghệ sản xuất
Phương pháp phân tích hệ thống
Xem xét tất cả cấc doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
Tiến hành phân tích doanh nghiệp trong KCN, tìm hiểu cấu trúc và quy luật hoạt động
nhằm bảo đảm cho khu công nghiệp phát triển đúng mục tiêu đã định trong điều kiện thay đổi
của môi trường bên ngoài.
Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia môi trường về công tác quản lí KCN, cũng như khả
năng ấp dụng của các công cụ phân tích hệ thống môi trường trong việc lựa chọn cấc vấn đề
chính, xây dựng khung chiến lược, lựa chọn chiến lược và cuối cùng là vạch ra chiến lược chi
tiết.
Phương pháp tổng hợp tài liệu
Tổng họp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tín, dữ liệu có liên quan đến
đề tài từ các nguồn dữ liệu (từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ Internet, sách báo ) về
cấc công cụ PTHTMT sau đó phân tích, tổng hợp theo từng vấn đề riêng biệt phục vụ cho nội
dung đề tài.
1.5 Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về công cụ phân tích hệ thống môi trường
Nghiên cứu khả năng vận dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường vào việc chuẩn bị
các chương trình chính sách trong lĩnh vực môi trường.
Khảo sát hiện trạng môi trường KCN Tân Bình
Tìm hiểu công tấc quản lí môi trường đang thực hiện tại KCN TB và nhận xét đánh giá
Nghiên cứu khả năng tích hợp 2 công cụ PTHT SWOT - SA vào công tấc quản lí môi
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
SVTỈl: TRẦN THỊ MINH KIỀU 3
trường KCN Tân Bình
Xây dựng bộ tiêu chí môi trường KCN.
1.6 Ý nghĩa :
Ý nghĩa khoa học
2.1.1.2 Phươns phấp ứns duns côns cu PTHTMT SWOT được thực hiện
qua 6 eiaỉ đoan:
4 Xác đinh muc tiêu của hê thống:
Xác định mục tiêu của hệ thống để làm chuẩn cho phân tích SWOT. Xấc định mục tiêu
rất quan trọng trong việc phân tích vì một đặc trưng của hệ thống có thể là điểm mạnh của mục
tiêu này nhưng là điểm yếu của mục tiêu khác. Tương tự như vậy, một yếu tố của môi trường bên
ngoài có thể là cơ hội đối với mục tiêu này nhưng là thách thức đối với mục tiêu khác. Vì vậy
xấc định mục tiêu là điểm tựa để phân tích SWOT.
Xác đinh ranh giđi hê thống:
Để xấc định và không nhầm lẫn giữa điểm mạnh và cơ hội, điểm yếu và thách thức, cần
làm rõ ranh giới hệ thống, cần chú ý hai loại ranh giới:
Ranh giới cụ thể: là ranh giới địa lý, ranh giới mang tính vật lý phân biệt bằng
trực quan.
Ranh giới trừu tượng: quy định bằng thẻ hội viên (người có thẻ là ở trong hệ
thống), bằng quyết định thành lập tể chức (có tên trong quyết định là ở trong hệ
thống).
4- Xây dưng hình ảnh nhân thức về hê thống và vẽ ra sơ đồ cấu trúc hê thống tương đối chi tiết:
các bước xây dưng bao gồm các nôi dung:
Hệ thống bao gồm những thành phần nào(phân rã hệ thống thành những thành
phần chi tiết đến mức độ đáp ứng được mục tiêu hệ thống)
Những thành phần nào bên ngoài môi trường có tấc động quan trọng đến việc thực
hiện mục tiêu hệ thống
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
SVTỈl: TRẦN THỊ MINH KIỀU 6
Hình 2.1: Mô hình SWOT
MẠNH,TÍCH cực YẾU,TIÊU cực
BÊN TRONG HỆ THỐNG Các điểm mạnh Các điểm yếu
MT BÊN NGOÀI Các cơ hội Các thách thức
Mục tiêu của hệ thống
Cơ hội
Tìm hiểu, so sánh với các thách thức của các đối thủ cạnh tranh
Đánh giá xem sự thay đổi công nghệ, sự cạnh tranh, sự đầu tư của nước ngoài
có đe dọa mục tiêu đề ra
Tham khảo cách giải quyết cho những thách thức quan trọng từ các đối tác
hay đối thủ cạnh tranh
4- Sau khi hoàn thành 4 bưđc phân tích s - w - Q - T giai đoan tiếp theo vach ra
chiến lươc hay giải pháp, thực hiên vach ra 4 chiến lươc:
Chiến lược S/O: Phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ
Chiến lược W/0: Không để điểm yếu làm mất cơ hội
Chiến lược S/T: Phất huy điểm mạnh để khắc phục vượt qua thử
thách
Chiến lược W/T: Không để thử thách làm phất triển điểm yếu.
Bảng 2.1: Bảng vạch ra chiến lược - thách thức
s w
0 s + o
0
1
3
T
s - T
H
1
£
Giai đoan xử lý xung đôt muc tiêu và xếp thứ tư các chiến lươc:
Sau khi đã vạch ra cấc chiến lược thực hiện mục tiêu, người phân tích cần xếp thứ tự ưu tiên
cấc chiến lược và giải quyết xung đột giữa cấc mục tiêu trong trường hợp đa mục tiêu theo các quy
tắc thứ tự ưu tiên:
Các chiến lược có sự lặp đi lặp lại nhiều lần nhất là chiến lược ưu tiên nhất.
Chiến lược không chứa đựng sự mâu thuẫn mục tiêu có ưu tiên tiếp theo.
Đánh giá theo thang điểm để lựa chọn ra những bên quan trọng nhất
Kết quả của bước 2 là lập bảng kết quả cấc bên có liên quan:
Bảng 2.2: Bảng kết quả các bên có liên quan
Các bên có liên
quan
Sự đóng góp
Quyền lực của
nhóm
Vai trò tiềm tàng trong dự ấn
Thứ yếu Quan trọng
Bưđc 3: Đánh giá ảnh hưđng vả tầm quan trong cúa từng bên cổ liên quan cũng
như tác đông tiềm tàng của dư án đến mỗi bẽn cổ liên quan
Hình 2.8: Tiến trình đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng bên có
liên quan
Kết quả của bước 3 là lập ra và sử dụng sơ đồ đánh giá ảnh hưởng, tầm quan trọng và
mức độ tác động lên từng bên có liên quan theo cách sau đây:
^ Xác định các bên có liên quan và viết lên cấc thẻ (mỗi bên một thẻ) ^ Sắp xếp và
thay thế các thẻ trên bảng ma trận
^ Xem xét quan hệ (trách nhiệm, quyền, mức độ mâu thuẫn) trong và giữa các bên
có liên quan trong mỗi vùng của bảng ma trận ^ Xem xét chiến lược có thể (cách
tiếp cận, phương pháp) để phối hợp các bên có liên quan khác nhau trong mỗi vùng
của bảng ma trận Đặt ra cấc câu hỏi để xem xét nơi đặt cấc bên có liên quan trên
hình vuông phân tích ảnh hưởng/ tác động
Hình 2.9: Lưới phân tích các bên có liên quan để tìm ra sách lược phối hợp
ẢNH HƯỞNG NHIỀU HƠN
Bưđc 4: Xác đinh cách nào phối hơp các bên cổ liên quan tốt nhất Các kiểu bên
có liên quan khấc nhau sẽ được phối hợp theo các cách khấc nhau ở các giai đoạn khấc nhau
trong dự ấn, từ thu thập và cung cấp thông tin, tư vấn, đối thoại, cùng làm việc và cùng đồng
hành.
❖ Lợi ích của tất cả cấc bên có liên quan có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi
Bảng 2.3: Bảng danh sách các bên có liên quan cần phối hợp
Sách lược hành động Cấc bên cần phối hợp Ghi chú
Thu thập thông tin về họ
Cung cấp thông tin cho họ
Đối thoại với họ
Cùng làm việc và cùng đồng hành vđi họ
dự ấn/ chương trình.
♦♦♦ Các xung đột tiềm tàng hay rủi ro có thể phá hỏng dự ấn/ chương trình.
♦♦♦ Các nhóm cần được khuyến khích tham dự trong cấc giai đoạn khác nhau của
dự ấn.
♦♦♦ Sách lược phù hợp và cách tiếp cận để phối hợp các bên có liên quan.
♦♦♦ Các cách giảm các tác động tiêu cực lên cấc nhóm dễ bị thiệt hại hay bất lợi do
việc thực hiện dự ấn.
SA cần để:
❖ SA đánh giá phạm vi mà sự thay đổi do dự án/ chương trình/ chính sách có thể
tác động đến trong xã hội.
♦♦♦ Có thể bể sung vào các phân tích kinh tế chính trị để xác định cấc nhóm bị tấc
động để xem vị trí của họ trong dự án/ chương trình/ chính sách ảnh hưởng của
họ đến nhà nước, cơ hội để họ tham dự nhầm ủng hộ sự thay đổi và tìm sách
lược để vượt qua các trở ngại như sự cản trở của những người mất quyền lợi hay
trì hoãn thực hiện dự án/ chương trình/ chính sách.
SA có thể thực hiện trong suốt chu trình dự ấn.
SA là một thành phần quan trọng trong giai đoạn phân tích bối cảnh dự án.
SA xấc định ngay từ đầu các bên có liên quan chính, chỉ ra ai là quan trọng và có ảnh
hưởng và họ có thể tham gia vào dự ấn/ chương trình như thế nào?
2.3 Các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề quản lý môi trường trong
KCN
Các văn bản phấp luật được ban hành nhằm giúp cho mọi họat động phát triển theo
khuôn khổ của nhà nước quy định. Trong KCN cũng vậy, vệc xác định được ý nghĩa của 4 đặc
hành chính trong lĩnh vực tài
nguyên nước
17/03/2005
5
BỘTài nguyên và môi
trường
Thông tư số 12/2006/TT-
BTNMT ngày 26/12/2006.
Hướng dẫn điều kiện hành
nghề và thủ tục lập hồ sơ,
đăng ký, cấp phép hành nghề,
mã số QLCTNH
26/12/2006
6 Chính phủ
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP-
Quản lý chất thải rắn
04/09/2007
7
BỘTài nguyên và môi
trường
Quyết định số 23/2006/QĐ-
BTNMT- v/v ban hành Danh
mục chất thải nguy hại.
26/12/2006
8 Bộ KHCN
Quyết định số
62/2002/QĐ-
BKHCNMT
09/08/2002
9 UBND thành phố
lượng không khí-Tiêu chuẩn
chất lượng không khí xung
quanh)
TCVN 5939-2005
(Chất lượng không khí- Tiêu
chuẩn chất lượng khí thải
công nghiệp đối với bụi và các
chất vô cơ)
TCVN 5940-2005 (Chất
lượng không khí-Tiêu chuẩn
chất lượng khí thải công
nghiệp đối với cấc chất hữu
cơ)
TCVN 5938-2005 (Chất
lượng không khí-Nồng độ tối
đa cho phép một số chất độc
hại có trong không khí xung
quanh)
13Bộ KHCN Rung động 23/6/1995
TCVN 6962-2001 (Rung động
và chấn động-rung động do
cấc hoạt động xây dựng và sản
xuất công nghiệp- mức độ tối
đa cho phép đối với môi
trường công cộng và khu dân
cư
14Bộ KHCN Am học 25/03/1995
TCVN 5949 (Âm học- Tiếng
ồn khu vực công cộng và dân
cư-mức ồn tốt đa cho phép)
3
nước thải, trong đó có khoảng 23.2 tấn cặn lơ lửng, 19.4 tấn
BOD, 41.3 tấn COD, 7.5 tấn Nitơ tổng, 1 tấn Phospho tổng và nhiều kim loại nặng cùng vổi
cấc chất độc hại khác. Theo các quy hoạch phát triển, dự báo vào năm 2010 cấc con số nói trên
tương ứng sẽ là 1.542.100 m
3
nước thải /nđ, trong đó có khoảng 278 tấn cặn lơ lửng, 231 tấn
BOD, 493 tấn COD, 89 tấn Nitơ tổng, 12 tấn Phospho tổng và nhiều kim loại nặng cùng với
chất độc hại khấc.
Tương lai phát triển các KCN tập trung tại VKTTĐPN cũng như trên cả rníđc sẽ dẫn tới
tổng lượng nước thải từ cấc KCN sẽ tăng lên rất nhiều lần, cấc dòng sông sẽ không thể đồng
hóa được khối lượng nưđc thải khổng lồ với nồng độ các chất ô nhiễm như hiện tại. Do đó, việc
đầu tư xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam là bắt buộc và cấp thiết.
2.4.1.2 Khí thải và ô nhiễm khône khí
Khí thải công nghiệp là nguồn ô nhiễm thứ hai sau nước thải, có khả năng phát thải
nhanh và xa trong thời gian ngắn. Hiện nay, môi trường không khí tại các KCN và khu vực lân
cận đang bị ô nhiễm bởi hai nguồn chính sau đây:
Khí thái của các nhả máy nằm trong KCN:
Khí thải phát sinh trong quấ trình hoạt động của các nhà mấy trong các KCN rất đa
dạng tùy theo đặc điểm ngành nghề sản xuất, có thể phân chia chúng thành cấc dạng như sau:
Khí thải do đốt nhiên liệu: Đa số cấc nhà mấy trong các KCN đều sử dụng các loại
nhiên liệu (dầu FO, DO, gas) để cấp nhiệt cho quá trình sản xuất. Khi bị đốt cháy, các nhiên
liệu này sẽ sinh ra một hỗn hợp các khí NO
x
, SO
x
, CO
x
, C
x
Từ hiện trạng môi trường các KCN, công tấc quản lý môi trường ở cắc KCN được nhận
xét như sau:
4 Hiện nay các bên có liên quan chính và quan trọng của hầu hết cấc KCN chủ yếu
là sở Tài Nguyên - Môi Trường tỉnh/ thành phố hay
Ban Quản Lý các KCN thuộc địa phương. Đây sẽ là những nơi chịu trách nhiệm
quản lý môi trường, bao gồm cấc vấn đề môi trường từ khâu thẩm định hồ sơ xin
đầu tư vào KCN, các hệ thống cơ sở hạ tầng môi trường trong KCN đến việc thẩm
tra, thanh tra cấc nhà mấy, xí nghiệp trong quá trình họat động tại KCN. i- Tuy
nhiên, thực tế cho thấy:
o Điểm yếu của hầu hết các KCN trong thời gian qua là không đủ phương
tiện và trang thiết bị để thực hiện việc giám sát ở tất cả cấc nhà mấy
trong KCN.
o Điểm mạnh của công tác quản lý môi trường KCN tại tp.HCM và Đồng
Nai hiện nay chỉ là có được đội ngũ cán bộ - công nhân viên nhiệt tình,
tích cực xuống từng nhà máy để giám sát từng nguồn ô nhiễm .
o Trách nhiệm của cấc sở Tài nguyên-Môi trường chỉ có thể đáp ứng được
phần nào việc quản lý cấc vấn đề môi trường bên ngoài hàng rào KCN
(quản lý môi trường đầu ra) như việc giấm sất chất lượng cấc dòng nước
thải đổ ra từ KCN, chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN
và đây là thách thức mà KCN nào cũng gặp phải. Chính vì vậy, việc
phân cấp quản lý môi trường KCN cũng là một đòi hỏi cấp bách để tạo
điều kiện thuận lợi cho công tấc quản lý môi trường KCN.
o Còn các vấn đề môi trường bên trong hàng rào và KCN chỉ có thể được quản lý tốt bởi chính
cấc bộ phận chức năng của từng nhà mấy trong KCN kết hợp với cấc cơ hội tìm kiếm được từ
môi trường bên ngoài như sử dụng cấc công nghệ tiên tiến trong xử lý, trong sản xuất Điều
này cũng đã bắt đầu được
thực hiện và đạt được những kết quả khả quan ở một số KCN trọng điểm như Tân Thuận, Linh
Trung, Biên Hòa II, Việt Nam- Singapore
Chương 3
HIỆN TRẠNG VE CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
Sơn Nhất
4- Cách Cảng Sài Gòn 1 lkm theo đường vận chuyển Container 4- Cách xa
lộ vành đai Quốc lộ 1A 600km 4- Cách Quốc lộ 22 khoảng 400m
Ngoài ra, dự ấn khu dân cư phụ trợ nhà ở Khu công nghiệp Tân Bình có diện tích 99,56
ha chia thành 7 khu có chức năng phụ trợ và nhà ở phục vụ cho nhu cầu bố trí định cư khi di dời
xây dựng KCN, có ranh giới:
4- Phía Bắc giáp khu công nghiệp.
Phía Nam giáp đường Lê Trọng Tấn 4- Phía
Đông giáp Công ty Dệt Thắng Lợi 4- Phía Tây giáp
khu công nghiệp
Hình 3.1: Bảng hướng dẫn đường nội bộ KCN Tân Bình
3.1.2.2 Cơ sở ha tầne:
Giao thôns
Trục đường Lê Trọng Tấn (lộ giới 30m) và đường Tây Thạnh (lộ giới 32m) là trục đường
xương sống của khu công nghiệp và khu dân cư phụ trợ. Từ mạng lưới đường này mở ra các
đường khu vực liên hệ thuận tiện trong các khu chức năng khu công nghiệp và khu vực xung
quanh.
Chỉ tiêu mật độ khu vực 4,6 km/km
2
và diện tích chiếm khoảng 15%
Cấp nước
Nhu cầu cấp nước (sinh hoạt và sản xuất): 5304 km
3
/ng.
Dùng nguồn nước Nhà mấy nước ngầm Hóc Môn (giai đoạn đàu 50000 m
3
/ng, giai đoạn
hoàn chỉnh là 100000m
3
/ng), Nhà mấy khai thác sông Sài Gòn (giai đoạn sau) công suất 300000