Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
MỤC LỤC
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
I. BẢNG
Bảng 1. Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 Error: Reference source
not found
Bảng 2. Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 Error: Reference source
not found
Bảng 3. Nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008- 2012. .Error: Reference
source not found
Biểu đồ 1. Biểu đồ cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008- 2012. .Error:
Reference source not found
Bảng 4. Một số chỉ tiêu phân tích tài chính của Công ty giai đoạn 2008-2012. .Error:
Reference source not found
Bảng 5. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008- 2012. Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2. Biểu đồ doanh thu của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3. Biểu đồ lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 Error: Reference
source not found
Bảng 6. Đóng nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động giai đoạn
2008- 2012 Error: Reference source not found
Bảng 7. Cung và cầu thép tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 Error: Reference
source not found
Bảng 8. Bảng thống kê máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty cổ phần Error:
Reference source not found
ống thép Việt Đức Error: Reference source not found
vụ theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định trong quá
trình phát triển doanh nghiệp.Mục tiêu của quản trị sản xuất là cung cấp sản phẩm,
góp phần tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh, tạo ra tính linh hoạt trong đáp ứng cầu,
đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Nhận thấy sự cần thiết của việc
quản trị quá trình sản xuất, nên Công ty đã rất chú trọng đến công tác quản trị quá
trình sản xuất, đã có những biện pháp góp phần vào việc hoàn thiện và đổi mới
quản trị quá trình sản xuất, song do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách
quan nên công tác còn gặp nhiều trở ngại.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty, em quyết định chọn đề tài “ Đổi
mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức”
Báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu khát quát về Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Chương 2: Thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống
thép Việt Đức.
Chương 3:Một số giải pháp đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty
Bài báo cáo được hoàn thành với sự chỉ dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS
Trần Việt Lâm và thầy giáo Lại Mạnh Khang và tập thể các cô chú, anh chị làm
việc tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức.
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
1
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
Dù đã cố gắng để hoàn thành thật tốt bài báo cáo nhưng không thể tránh khỏi
sai sót nên em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Quỳnh Trang
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
2
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
Ngày 31/01/2007: Nhà máy ống thép Việt Đức chính thức hoạt động theo mô
hình Công ty cổ phần với tên gọi Công ty cổ phần ống thép Việt - Đức, do Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
1903000254. Công ty đã đi vào sản xuất và cung cấp sản phẩm ngay sau đó.
Năm 2007,2008: thị phần của VG PIPE chiếm xấp xỉ 15% thị trường sản
phẩm thép cả nước. Sản phẩm thép Việt Đức đã được cung cấp cho nhiều công trình
lớn tầm cỡ quốc gia như cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, cầu Pháp Vân, Trung tâm
Hội nghị Quốc Gia … Nhãn hiệu VG PIPE còn xuất hiện ở các dự án xây dựng nổi
tiếng như The Manor, Keangnam, The Landmark, Nhà máy xi măng Thăng Long,
Công ty Xi măng Hoàng Thạch, Nhiệt điện Phả Lại, Nhiệt điện Uông Bí, đường cao
tốc Sài Gòn – Trung Lương……
+ Ngoài ra, Công ty đã nắm bắt cơ hội để quảng bá sản phẩm ra thị trường
quốc tế thông qua việc xuất khẩu đạt 30% tổng sản lượng đến các thị trường lớn
như Mỹ, Canada, EU và các nước trong khu vực như Indonesia, Lào, Myanmar….
+ Tháng 11/2007 : trở thành công ty đại chúng
04/12/2008: cổ phiếu của công ty được chính thức niêm yết trên Sở Giao
dịch chứng khoán Hà Nội với mã giao dịch là VGS.
1.1.3.Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất các loại ống thép, ống inox;
- Sản xuất các sản phẩm từ thép
- Sản xuất két bạc, tủ sắt, két sắt, thang sắt, đồ sắt tráng men
- Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng (dầm cầu thép, xà, thanh giằng, các
cột tháp, cột ăng ten truyền hình )
- Sản xuất khung bằng thép (khung nhà, kho )
- Luyện gang, thép
- Kéo dây sắt, thép
- Sản xuất thép không gỉ, inox;
Ban giám đốc:bao gồm Tổng Giám đốc và 3 phó Tổng Giám đốc
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
5
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
- Tổng giám đốc: Là người phụ trách chung, quản lý công ty về mọi mặt
hoạt động, ra các quyết định quản lý sản xuất, là người chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các hoạt động của công ty mình. Tổng Giám đốc không chỉ quản lý các
phòng ban của Công ty thông qua các phó Tổng Giám đốc mà còn có thể xem xét
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
Chủ tịch HĐQT
Ban Giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng
KT-TC
Phòng
Kinh doanh
Phòng quản lý
sản xuất
Văn phòng
Xưởng ống
thép đen
Xưởng
ống mạ
Xưởng tôn
cán nguội
Đại hội đồng
nhà nước Việt Nam.Xử lý các nghiệp vụ kế toán trong quá trình kinh doanh,quản lý
vốn,định giá,quản lý các nguồn thu thuộc phòng kinh doanh,phản ánh tình hinh sử
dụng tài sản và nguồn vốn của công ty.
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
7
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
Phòng quản lý sản xuất: Tổ chức tính toán các định mức kỹ thuật,
nghiên cứu đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm thép các loại và đưa ra các biện
pháp kỹ thuật góp phần giảm chi phí sản xuất sản phẩm, quản lý chất lượng sản
phẩm và lắp đặt, sửa chữa toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị của công ty.
Phòng quản lý sản xuất chịu trách nhiệm quản lý 3 phân xưởng:xưởng ống thép
đen, xưởng ống mạ và xưởng tôn cán nguội.
Văn Phòng (Phòng Tổ chức Hành chính) : Tổ chức cán bộ quản lý
trong công ty, điều động - tuyển dụng lao động cho các bộ phận, phòng ban, tính
lương, thưởng, các chế độ khác cho lao động trong công ty, xây dựng mức tiền
lương.
Có nhiệm vụ soạn thảo, nhận gửi, lưu trữ các công văn, giấy tờ cần thiết,
giúp công ty thực hiện các hoạt động trong quan hệ giao dịch.Bao gồm cả các công
tác y tế, nhà ăn của CBCNV, Bảo vể tài sản của Công ty – các bộ phận này đều
thuộc Văn Phòng Công ty quản lý.
Xưởng sản xuất: sản xuất các loại sản phẩm của công ty.Bao gồm 3
xưởng: xưởng ống thép đen, xưởng ống mạ, xưởng tôn cán nguội.
+ Xưởng ống thép đen:sản xuất các ra các loại sản phẩm ống thép đen với kích
thước và hình dạng khác nhau như:ống thép tròn đen, ống thép hộp, thép tròn cuộn,
thép tròn gai.
+ Xưởng ống mạ: sản xuất các loại sản phẩm thép mạ như ống thép mạ kẽm.
+ Xưởng tôn cán nguội: sản xuất các loại sản phẩm thép tấm, lá, thép cuộn cán
nguội.
1.2.2. Đặc điểm đội ngũ lao động
Nữ 376 428 551 634 543
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Nhận xét: Số lượng lao động trong công ty tăng liên tục từ năm 2008 đến
năm 2011. Năm 2008,tổng số lao động là 985 người, đến năm 2012, số lao động đã
lên đến 1352 người.Trong 5 năm, số lao động tăng nhiều nhất trong năm 2010, tăng
241 người so với năm 2009 tương đương là 21,31%. Tổng số lao động tăng là do
nhu cầu mở rộng sản xuất, mở rộng lĩnh vực kinh doanh nên nhu cầu lao động cũng
tăng theo.Số lao động tăng chủ yếu là công nhân trực tiếp sản xuất, còn công nhân
phục vụ sản xuất thì tăng ít. Nhưng đến năm 2012, số lao động giảm còn 1352
người, giảm 216 người so với năm 2011 tương đương giảm 13,8%. Nguyên nhân là
do năm 2012, tình hình hoạt động kinh doanh khó khăn hơn, nhu cầu giảm sút,
ngoài ra năm 2011, lợi nhuận của công ty rất thấp do tổng chi phí là quá cao, vì vậy
công ty đã cắt giảm nhân lực đối với những lao động yếu kém, làm việc không có
hiệu quả nhằm làm giảm tổng chi phí.
Số lao động trong công ty chủ yếu là lao động nam.Năm 2008, số lao động
nam là 609 người, chiếm 61,83% số lao động trong công ty.Trong khi đó,số lao
động nữ năm 2008 là 376 người, chiếm 38,17% tổng số lao động trong công ty.Tỉ lệ
nam, nữ trong tổng số lao động không chênh lệch nhiều qua các năm từ năm 2008
đến năm 2012.Năm 2012,số lao động nam là 809 người, chiếm 59,8% số lao
động.Lao động nữ là 543 người, chiếm 40,2% trong tổng số lao động.Lao động nam
chiếm số lượng lớn hơn trong tổng số lao động vì công ty hoạt động trong ngành
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
9
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
sản xuất thép nên công việc vất vả, đòi hỏi lao động phải có sức khỏe tốt, vì vậy
công nhân trực tiếp sản xuất của công ty chủ yếu là lao động nam.Lao động nữ
thường là lao động quản lý và công nhân phục vụ sản xuất.
1.2.2.2. Đặc điểm về chất lượng
Bảng 2. Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2008 - 2012
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
10
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
1. Vốn kinh doanh 782.141 932.959 979.356 1.036.716 1.034.819
- Vốn lưu động 618.232 678.340 652.225 616.717 550.845
- Vốn cố định 163.909 254.618 327.131 419.999 483.974
(Nguồn:phòng kinh doanh)
Qua bảng số liệu, ta thấy quy mô về vốn kinh doanh của công ty tăng lên
trong giai đoạn 2008- 2012.Năm 2008, số vốn kinh doanh là 782.141 triệu
đồng.Năm 2009,số vốn kinh doanh là 932.959 triệu đồng, tăng 150.818 triệu đồng,
tương ứng tăng 19,3% so với năm 2008.Năm 2010 và năm 2011, tổng vốn kinh
doanh cũng tăng nhưng tăng ít hơn so với năm 2009.Năm 2010, số vốn kinh doanh
tăng 5%.Năm 2011, vốn kinh doanh tăng 5,86%.Năm 2012, Vốn kinh doanh giảm
nhẹ, giảm 1.897 triệu đồng so với năm 2011.
Trong 5 năm qua, công ty đã giảm vốn lưu động và tăng vốn cố định một
cách đều đặn.Vốn lưu động chỉ tăng trong năm 2009, tăng 60.108 triệu đồng,
tương ứng tăng 9,7% so với năm 2008.Nhưng từ năm 2010 đến năm 2012, vốn
lưu động giảm dần.Vốn cố định thì tăng liên tục từ năm 2008 đến 2012.Vốn cố
định tăng chủ yếu là do mua sắm trang thiết bị và máy móc phục vụ cho công tác
sản xuất sản phẩm.
Về cơ cấu vốn kinh doanh cũng có sự thay đổi.Năm 2008, vốn kinh doanh
chủ yếu là vốn lưu động, vốn lưu động chiếm 79,04%, vốn cố định chiếm 20,96%.
nguồn vốn
60,92% 47,9% 48,37 % 55,48 % 54,7%
Nhận xét: Từ bảng số liệu trên ta thấy khả năng thanh toán của công ty đang
giảm dần.Từ năm 2008 đến năm 2011, hệ số khả năng thanh toán hiện hành đều lớn
hơn 1, cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn.Nhưng hệ số này giảm dần từ năm 2009 đến năm 2011, đó cũng là một vấn đề
báo động.Năm 2012, cả hệ số khả năng thanh toán hiện hành và hệ số khả năng
thanh toán nhanh đều nhỏ hơn 1, doanh nghiệp khó bảo đảm đáp ứng được các
khoản nợ ngắn hạn.
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
12
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
Tỉ lệ nợ/tổng nguồn vốn là chỉ số đo lường quy mô tài chính của một doanh
nghiệp, cho biết trong tổng nguồn vốn của nó thì nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần
trăm Tỉ lệ nợ/tổng nguồn vốn năm 2008 là 60,92%.Nhưng đến năm 2009, tỉ lệ này
đã giảm xuống là 47,9%, cho thấy Công ty đã biết điều chỉnh một cách hợp lý làm
cho tỉ lệ nợ giảm xuống.Tuy nhiên tỉ lệ nợ/tổng nguồn vốn của Công ty tiếp tục tăng
dần trong năm 2010 và 2011.Năm 2011,tỉ lệ này là 55,48% và tỉ lệ này chỉ giảm nhẹ
trong năm 2012 là 54,7%, điều đó cho thấy mức độ độc lập về mặt tài chính của
công ty đang giảm sút. Nguyên nhân do Công ty mở rộng sản xuất nên cần vốn lớn
hơn, bên cạnh đó còn bị ảnh hưởng bởi sự biến động của nền kính tế thị trường, đặc
biệt là nghành thép vì giá cả nguyên vật liệu không ổn định.Điều này cho thấy Công
ty cần phải có biện pháp để cân đối nguồn tài chính sao cho hợp lý hơn.
1.2.4.Đặc điểm công nghệ và dây chuyền sản xuất
Hiện tại VG PIPE đang sở hữu 10 dây chuyền sản xuất ống thép đen cỡ nhỏ,
2 dây chuyền sản xuất ống thép mạ kẽm. Ngoài ra còn vận hành Nhà máy sản xuất
ống thép đen cỡ lớn và Nhà máy sản xuất tôn cán nguội. Toàn bộ trang thiết bị công
nghệ đều được nhập khẩu từ các nước công nghiệp tiến tiến nhất thế giới.
Dây chuyền sản xuất ống thép đen cỡ nhỏ
300 mét/phút.
Với những đặc điểm nổi bật và riêng có, Công ty có thể đưa ra thị trường các
sản phẩm có đường kính cuộn lớn và chất lượng ổn định, độ bóng bề mặt cao. Sản
phẩm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: Sản xuất thép ống; Chế tạo ôtô, xe
máy; Kỹ thuật điện; Dụng cụ gia đình, nội thất văn phòng
1.2.5. Đặc điểm khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh
1.2.5.1. Khách hàng
Khách hàng chủ yếu của công ty cổ phần ống thép Việt Đức là các doanh
nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp này hầu hết
là những nhà thầu của các công trình lớn, trọng điểm quốc gia.
Khách hàng đầu tiên của công ty là nhà thầu Obayashi (Nhật) đặt mua lô
đầu tiên để thi công khoan cọc nhồi ở cầu Thanh Trì, và lô hàng thứ hai được nhà
thầu Shimzu và Sumitomo (Nhật) đặt mua để thi công khoan cọc nhồi ở cầu Bính.
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
14
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
Khách hàng trong nước của công ty là các nhà thầu thực hiện các công trình
lớn như: cầu Thanh Trì,cầu Vĩnh Tuy,cầu Pháp Vân,trung tâm hội nghị Quốc gia…
và các dự án như: The Manor, Keangnam, The Landmark.
Khách hàng nước ngoài chủ yếu là Myanmar,Singapore,Indonexia, Mỹ,
Canada… họ có yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng của sản phẩm đòi hỏi công ty
phải đầu tư công nghệ, máy móc, kỹ thuật cũng như phương tiện sản xuất nhằm
tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng tối đa chất lượng, sản lượng
cho nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra, khách hàng của công ty còn là các nhà sản xuất hàng gia dụng và
nội thất hàng đầu trong nước và quốc tế.
1.2.5.2.Thị trường
- Thị trường trong nước: tại thị trường nội địa,thị phần của công ty chiếm
8,4%.Công ty có kế hoạch nâng thị phần lên mức 10%.Công ty đã xây dựng mạng
- Công ty TNHH Thép SeAH Việt Nam: hiện nay công ty này đang có thị
phần dẫn đầu thị trường ống thép là 14,1%.Công ty TNHH Thép SeAH là công ty
liên doanh giữa Việt Nam và tập đoàn thép SeAH tại Hàn Quốc.Công ty này được
thành lập từ năm 1995, tham gia vào thị trường ống thép trước công ty ống thép
Việt Đức trong thời gian dài do vậy công ty đã chiếm được thị phần lớn và có nhiều
khách hàng trung thành.
- Công ty TNHH ống thép Hòa Phát: công ty có thị phần đứng thứ 2 trong thị
trường ống thép với thị phần 12,8%.Công ty được thành lập từ tháng 8/1996, đến
nay sản phẩm của công ty đã cung cấp cho nhiều công trình lớn, được khách hàng
trong và ngoài nước đánh giá cao về chất lượng.
- Công ty cổ phần Hữu Liên Á Châu: bắt đầu tham gia vào thị trường ống
thép từ năm 1999.Hiện nay có thị phần trên thị trường là 12,1%.Thị trường trong
nước của công ty tập trung chủ yếu tại Miền Nam.
Ba công ty trên đều tham gia thị trường ống thép từ rất sớm, và qua thời gian
dài các công ty này đã chiếm được thị phần lớn trên thị trường.Bên cạnh đó là một
loạt các đối thủ cạnh tranh có thị phần nhỏ hơn công ty ống thép Việt Đức như:công
ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen, công ty 190, Công ty TNHH Thép SUNSTEEL Do
vậy, công ty cổ phần ống thép Việt Đức cần nỗ lực hơn nữa để giành được thị phần
cao hơn.
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
16
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008-2012
1.3.1.Kết quả về sản phẩm
Các loại sản phẩm chính của công ty
- Ống thép cỡ lớn: chịu áp lực cao, thép ống tròn đường kính ngoài từ 114,3
mm đến 219,1 mm; thép ống vuông có kích thước từ 80 mm x 80 mm đến 175 mm
x 175 mm và thép ống chữ nhật có kích thước từ 60 mm x 100 mm đến 150 mm x
200 mm. Độ dầy của sản phẩm từ 3.0 mm đến 8.7 mm, độ dài sản phẩm từ 4 mét
Năm
2011
Năm
2012
Tổng doanh thu
1.210.370 1.086.461 1.653.275 2.087.353 2.107.893
Tổng chi phí
1.195.037 1.046.426 1.623.992 2.072.270 2.090.810
Lợi nhuận trước
thuế
15.333 40.035 29.283 15.083 17.083
(Nguồn: phòng Kinh doanh)
1.3.2.1. Doanh thu
Biểu đồ 2. Biểu đồ doanh thu của Công ty giai đoạn 2008 - 2012
Nhận xét: Doanh thu của công ty có sự biến động từ năm 2008 đến năm
2012.Năm 2009, doanh thu giảm so với năm 2008 là 123.909 triệu đồng, tương ứng
giảm 10,24%.Doanh thu năm 2009 giảm là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
kinh tế, đầu tư cho bất động sản giảm, dự án xây dựng bị trì trệ làm cho ngành thép
gặp khó khăn.Lượng sản phẩm bán ra thấp hơn năm 2008, dẫn đến doanh thu cũng
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
18
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
giảm theo.Từ năm 2010, doanh thu của công ty tăng liên tục.Năm 2010, doanh thu
tăng 566.814 triệu đồng,tương ứng tăng 52,17%. Năm 2011, doanh thu tăng 26,3%
so với năm 2010.Năm 2012, doanh thu tăng 20.540 triệu đồng so với năm 2011.
Kết quả của việc tăng doanh thu là do sự tăng lên của lượng sản phẩm hàng
hóa bán ra và sự tăng lên của giá thành kéo theo sự tăng lên của giá bán sản phẩm
tác động vào doanh thu.
1.3.2.2. Lợi nhuận
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Nộp ngân sách nhà
nước
4.234.250 10.123.650 7.410.750 3.860.750 4.367.750
Thu nhập bình quân 2.250 2.700 2.840 3.060 3.210
( Nguồn: phòng Kinh doanh)
Nhận xét: Tình hình đóng nộp ngân sách nhà nước của công ty là không ổn
định từ năm 2008 đến năm 2012 vì nó chịu ảnh hưởng của kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty.Năm 2009, Công ty đóng nộp ngân sách cao hơn năm 2008 là
5.889.400 nghìn đồng, tương ứng tăng 139,1%. Năm 2009, kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty cao hơn năm 2008 do vậy nộp ngân sách nhà nước cũng cao
hơn.Năm 2010 và năm 2011, tiền nộp ngân sách nhà nước giảm dần.Năm 2011,
Công ty nộp ngân sách nhà nước là 3.860.750 nghìn đồng,giảm 47,9% so với năm
2010.Vì năm 2011, hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn,lợi nhuận
giảm mạnh.Đến năm 2012, Công ty nộp ngân sách là 4.367.750 nghìn đồng, tăng
13,13% so với năm 2011.
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
20
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CN: Lại Mạnh Khang
Thu nhập bình quân của người lao động tăng dần từ năm 2008 đến năm
về lớp bảo vệ phải bền vững trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt và thời gian dài
đối với những công trình như đóng tàu, cấp thoát nước, giàn không gian… nhà máy
sản xuất loại ống thép mạ kẽm nhúng nóng. Còn với những công trình, thiết bị yêu
cầu độ vững chắc về kết cấu trong điều kiện môi trường làm việc cường độ cao như
ngành CN điện, dầu khí, xây dựng… thì nhà máy sản xuất loại sản phẩm ống thép
tròn đen, thép hộp chữ nhất và thép hộp vuông.
Hình dáng, kích cỡ sản phẩm
Về hình dáng, kích cỡ, tất cả chủng loại ống thép được sản xuất phải tuân thủ
tiêu chuẩn của các nước và quốc tế.
SV: Trần Quỳnh Trang Lớp: QTKDTH 51A
22