Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành - Pdf 26

Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh
Mở đầu
Trong những năm gần đây, cùng với những biến động của kinh tế thế giới,
nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều bước thăng trầm, khó khăn không ít
nhưng chúng ta cũng đã vượt qua và đạt được những thành tựu đáng kể. Để đạt
được điều đó, không chỉ dựa vào đường lối, chính sách chỉ đạo của Đảng, Nhà
nước mà còn phụ thuộc nhiều vào bản thân mỗi thành phần, chủ thể kinh tế,
trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại qua các
giai đoạn khó khăn và phát triển thì phải tự tìm cho mình những biện pháp để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh
gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì ngoài các điều kiện cần
thiết như: Vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, chiến lược kinh doanh… đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với
quy mô và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Đó là điều
kiện quan trọng hàng đầu quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp trên
thương trường. Do cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị có vai trò và ảnh hưởng lớn
đến sự tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp nên trong thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại Công ty cổ phần đầu tư xây
dựng thương mại Long Thành” làm đề tại thực tập của mình. Với mong muốn
vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu và đề ra những biện pháp nhằm hoàn
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại Công ty.
Chuyên đề thực tập của em bao gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương
mại Long Thành
Chương 2: Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại Công
ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại

1.1.1: Sơ lược về Công ty
- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành
- Tên tiếng Anh: Long Thanh company
- Tên viết tắt: Long Thành
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Ngày thành lập: 01/6/1996
- Trụ sở chính: Số 8, ngõ 6, Đường Ngô Quyền, Phường Quang Trung,
Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
- Giám đốc: Hoàng Trung Thành
- Điện thoại: + 84 (4) 22170888 – 22310789
- Fax: +84 (4) 39650084
- Mã số thuế: 0101628249
- Email:
1.1.2: Ngành nghề kinh doanh
1.1.2: Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thuơng mại Long Thành đuợc thành lập
theo quyết định 438/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây cấp ngày
01/6/1996. Số đăng ký kinh doanh số 0104317040 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh
Hà Tây cấp ngày 18/5/1996. Theo đó, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty bao gồm:
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, xây dựng các
công trình bưu điện, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp.
- San lấp mặt bằng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Tư vấn xây dưng, kiến trúc.
- Khảo sát, lập tổng dự toán, thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
- Kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh nhà.
- Khảo sát địa chất địa hình, môi trường thủy văn.
- Tư vấn giám sát các công trình xây dựng không do Công ty thi công.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Trách nhiệm với xã hội là một trong những ưu tiên hàng đầu của Công ty.
1.1.3.3: Nguyên tắc hoạt động
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Ban quản trị của Công ty đã xác định
phương hướng và nguyên tắc hoạt động chung cho Công ty dựa trên cơ sở phát
triển nhanh và bền vững, đem lại lợi nhuận cao.
- Đào tạo nguồn nhân lực, không ngừng cải tiến và đổi mới công nghệ.
- Khách hàng là đối tượng phục vụ quan trọng nhất.
- Quan hệ hợp tác rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
4
4
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh
- Tạo lập và bảo vệ các giá trị đầu tư bền vững cho chủ sở hữu và các đối
tác dựa trên sự minh bạch về tài chính, chuyên nghiệp về tổ chức và công nghệ
sản xuất, thi công.
- Hài hòa những lợi ích cơ bản của chủ sở hữu, người lao động, đối tác và
cộng đồng dựa trên phương châm điều hành trung thực và công bằng.
- Kiên trì xây dựng đội ngũ nhân viên đạo đức tốt, giỏi chuyên môn, tác
phong làm việc hiện đại trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.
- Phát triển nhanh, mạnh, bền vững, lấy uy tín, chất lượng, hiệu quả và
năng lực cạnh tranh làm cơ sở đánh giá mọi hoạt động. Phát huy năng lực sẵn
có, khai thác tối đa nguồn lực nhằm mang lại hiệu quả cao cho Công ty.
1.2: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
thương mại Long Thành

b cụng nhõn viờn trong Cụng ty ó tng lờn ỏng k. iu ny cú giỏ tr to ln
trong vic khuyn khớch tinh thn hng hỏi lao ng ca cỏn b cụng nhõn viờn
bi i sng vt cht ca h c m bo.
1.3: Mt vi c im kinh t - k thut nh hng ti b mỏy qun tr ca
Cụng ty c phn u t xõy dng thng mi Long Thnh
1.3.1: c im vn, ti sn, trang thit b
1.3.1.1: c im vn
Trong quỏ trỡnh 15 nm hot ng, Cụng ty ó qun lý v s dng vn cú
hiu qu cao, ỳng ch , quy nh hin hnh ca Nh nc v iu l ca
Cụng ty. Ngun vn ca Cụng ty c hỡnh thnh bng ngun vn ch s hu
v ngy cng c gia tng, b sung t li nhun thu c t kt qu hot ng
sn xut kinh doanh ca Cụng ty.
Bng 1: Ngun vn hot ng ca Cụng ty Long Thnh
(n v: ng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
A.Vốn lu động
51.173.103.54
4
56.525.823.639 56.115.928.196 58.549.959.317
1/Tiền
2.609.252.207 3.934.792.939 3.920.638.728 4.005.813.391
2/Phải thu
27.309.016.68
9
32.933.629.254 31.066.307.44
5
31.540.685.479
3/Hàng tồn kho
19.058.010.34
2

Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh
vốn là 89.075 triệu đồng, đã giảm 1,77% so với năm 2007. Trong đó vốn lưu
động tăng 10,46% còn vốn cố định lại giảm 17,61%. Năm 2009, nguồn vốn của
Công ty tăng 4.929.468.690 đồng so với năm 2008, tương ứng với 5,53%. Năm
2010, nguồn vốn đã tăng thêm 1.762.568.754 đồng, tức 1.87% so với năm 2009.
Bảng 2: Tốc độ thay đổi nguồn vốn của Công ty qua các năm
Năm Tốc độ tăng giảm vốn lưu động Tốc độ tăng giảm vốn cố định
Chênh lệch
(đồng)
% Chênh lệch
(đồng)
%
2008/200
7
5.352.720.095 10,46 - 6.955.811.726 - 17,61
2009/200
8
- 409.895.443 - 0,73 5.339.364.133 16,40
2010/200
9
2.434.031.121 4,34 - 671.462.367 - 1,77
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
Qua các bảng 1 và bảng 2, ta thấy trong những năm gần đây, nguồn vốn
hoạt động của Công ty có những thay đổi theo những chiều hướng khác nhau,
lúc tăng lúc giảm. Nó cho thấy sự biến đổi theo thời gian của Công ty, với các
hoạt động khác nhau và các kết quả khác nhau. Năm 2008 chứng kiến cuộc
khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới nên Công ty cũng không tránh khỏi bị

của công việc.
Với năng lực hiện có về máy móc thiết bị công ty hoàn toàn có khả năng
tự chủ cao trong sản xuất, đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra một cách liên
tục, độc lập đáp ứng được yêu cầu về máy móc thiết bị thi công của bên mời thầu.
Tuy nhiên, với năng lực máy móc hiện có như trên chỉ giúp công ty giành
được ưu thế khi tham gia tranh thầu những công trình có giá trị vừa và nhỏ ở thị
trường trong nước. Còn đối với những công trình có giá trị lớn khi có sự tham
gia tranh thầu của các nhà thầu nước ngoài cũng như khi tham gia tranh thầu các
gói thầu ở thị trường nước ngoài thì năng lực máy móc thiết bị của công ty lại
thiếu đồng bộ, công nghệ lạc hậu so với đối thủ.
Thêm vào đó do cơ chế quản lý chưa hợp lý, nôn nóng khi xét duyệt dự án
đầu tư lớn như dây truyền thi công đường bộ thể hiện việc nghiên cứu không
thấu đáo thị trường, chủng loại thiết bị và thời điểm đầu tư kết hợp với việc vận
hành, quản lý máy móc thiết bị chuyên dùng, thiếu kinh nghiệm. Qua 3 năm
triển khai dự án đầu tư máy móc thiết bị thi công đường giá trị lớn (trên 45 tỷ)
nhưng hiệu quả rất thấp, nhất là trạm trộn và máy rải, lu lốp chiếm gần 18 tỷ giá
trị đầu tư nhưng qua 3 năm mới tham gia làm ra sản phẩm trộn rải bê tông
atphan chưa đến 6 vạn tấn - tức cả dây chuyền trộn - rải - lu đầm mới khấu hao
chưa được 50 triệu. Gánh nặng lãi vay ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc hạch
toán sản xuất kinh doanh.
1.3.2: Đặc điểm sản phẩm, thị trường và khách hàng và các đối thủ cạnh tranh
1.3.2.1: Đặc điểm sản phẩm
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành là một doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nên sản phẩm được
tạo ra bởi Công ty là rất đa dạng, từ các công trình xây dựng đến các sản phẩm
dịch vụ như tư vấn, thẩm định, kiến trúc, vật liệu xây dựng… Tất cả các sản
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn

1.3.2.2: Đặc điểm thị trường và khách hàng
Trước hết, do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty nên thị trường
của Công ty là rất rộng lớn. Hiện nay Công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động
của mình ra toàn miền Bắc. Nhưng do vẫn còn một số hạn chế về các mặt như
tiềm lực kinh tế, quản lý, nhân sự… nên Công ty chưa thực sự khai thác triệt để
được toàn bộ thị trường. Ở một số nơi, Công ty mới chỉ thực hiện một số hoạt
động nhằm đặt nền móng cho sự phát triển sau này như xây dựng đường giao
thông ở Hòa Bình… kinh doanh nhà, bất động sản ở một số tỉnh như Thái Bình,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
9
9
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh
Hải Phòng, Hải Dương… liên hệ kinh doanh, tư vấn cho khách hàng trên toàn
đất nước Điều đó đủ để thấy rõ tham vọng và định hướng chiến lược cho
tương lai của Công ty là không ngừng vươn lên, mở rộng năng lực, quy mô.
Đặc biệt trong thời gian gần đây, lĩnh vực xây dựng có tốc độ tăng trưởng
rất cao, là ngành có tốc độ tăng trưởng giá thị sản lượng cao nhất trong các
ngành sản xuất thực. Theo số liệu của Bộ kế hoạch đầu tư, giá trị sản xuất xây
dựng trong 6 tháng đầu năm nay tăng 13,6%; nông, lâm, thủy hải sản chỉ tăng
5,3%. Cụ thể giá trị sản xuất (theo giá thực tế) ngành xây dựng ước đạt 114,1
nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 25,2% GDP. Dù vừa mới bước qua giai đoạn
khủng hoảng kinh tế nhưng nhu cầu về xây dựng không ngừng tăng, điều đó đã
tạo ra rất nhiều cơ hội cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực này, và Long
Thành không ngoại lệ. Nắm bắt được xu hướng, nhu cầu của thị trường, Công ty

Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng Việt Nam… và rất nhiều Công ty xây
dựng quy mô vừa và nhỏ. Nó cho ta thấy đối thủ cạnh trạnh của Công ty cổ phần
đầu tư xây dựng thương mại Long Thành là rất nhiều, có tiềm năng lớn hơn
Công ty Long Thành nhiều lần về năng lực, công nghệ kỹ thuật và tài chính. Để
có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậy
đòi hỏi Công ty phải có những chiến lược, phương hướng hoạt động tốt, hiệu
quả nếu không muốn bị đào thải khỏi cuộc cạnh tranh.
Về mặt quy mô và năng lực, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại
Long Thành không thể so sánh được với những đối thủ khổng lồ của mình, và
nếu không chú ý sẽ bị nuốt chửng bất cứ lúc nào. Cách duy nhất để tồn tại và
phát triển là Công ty tập trung vào những thị trường mà mình có ưu thế hơn, mặt
khác không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao và hoàn thiện năng lực của mình
để thu hẹp dần khoảng cách, tìm được chỗ đứng của riêng mình. Khi khả năng
đã đảm bảo thì mới có thể cạnh tranh và đối đầu trực tiếp với các đối thủ lớn
mạnh của mình.
1.3.3: Đặc điểm về lao động và tiền lương
Bảng 3: Cơ cấu lao động công ty
(Đơn vị: Người)
STT Trình độ 2007 2008 200
9
2010 Tỷ
trọng(%)
1 Kỹ sư kỹ thuật 16 21 37 58 9,65
2 Kỹ sư kinh tế 4 8 13 22 3,66
3 Kiến trúc sư 4 6 7 10 1,66
4 Trung học 24 43 68 92 15,31
5 Công nhân kỹ thuật 158 388 454 419 69,72
Trong đó
Tay nghề bậc 5,6,7 69 88 101 155 25,79
Tay nghề bậc 4 53 79 93 121 20,13

- Đào tạo tay nghề 120 người.
- Tổ chức lực lượng lao động phù hợp.
- Xây dựng chiến lược phát triển con người 2015, xây dựng quy chế sản
xuất, quy chế quản lý hành chính.
Được sự quan tâm của ban lãnh đạo Công ty cộng với sự phấn đấu của
toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong những năm qua, hoạt động sản
xuất xây dựng của Công ty liên tục tăng trưởng. Thu nhập của người lao động
được bảo đảm và tăng liên tục qua các năm.
Bảng4: Tình hình lao động và thu nhập của người lao động năm 2010
(Đơn vị: Đồng)
STT Chỉ tiêu Kế hoạch
Thực hiện
2010 2009
1 Tổng quỹ lương 12.981.600.000 12.693.120.000 11.464.200.000
2 Tiền lương bình quân 1.800.000 1.760.000 1.650.000
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
1.4: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư
xây dựng thương mại Long Thành
1.4.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành là một đơn vị
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
12
12
Trng i hc Kinh t quc dõn
Trng i hc Kinh t quc dõn
Khoa Qun tr kinh doanh

5 Lợi nhuận sau thuế 5.793.640.906 7.236.737.864
6 Mức thu nhập bình quân ngời thu nhập 1.650.000 1.760.000
7 Vốn SXKD 94.004.798.562 94.670.896.557
Chuyờn thc tp tt nghip
Chuyờn thc tp tt nghip
Sinh viờn: Ngụ ỡnh Tn
Sinh viờn: Ngụ ỡnh Tn
13
13
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
1.4.2: Mục tiêu trong những năm tới của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
thương mại Long Thành
1.4.2.1: Mục tiêu năm 2011
- Doanh thu đạt 430 tỷ đồng, bằng 124% so với năm 2010.
- Lợi nhuận đạt 9.624 triệu đồng, bằng 133% so với năm 2010.
- Thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên đạt 2.000.000 đồng/người,
bằng 114% so với năm 2010.
- Số lượng lao động là 720 người, bằng 120% so với năm 2010.
- Hiệu quả kinh doanh được nâng cao lên 3%, bằng 107% so với năm 2010.
1.4.2.2: Mục tiêu đến năm 2012
- Doanh thu đạt 480 tỷ đồng.
- Lợi nhuận đạt 10.500 triệu đồng, trong đó:
+ Nhận thầu xây lắp 60%.
+ Đầu tư kinh doanh và sản xuất 30 – 35%.
+ Dịch vụ thương mại và kinh doanh, tư vấn đạt 5 – 10%.
1.4.2.3: Phương hướng phát triển trong gian đoạn 5 năm tới

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
15
15
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh
Chương 2: Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành
2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
thương mại Long Thành
2.1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị tại Công ty Long Thành
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại Công ty mang nhiều đặc điểm của kiểu
tổ chức cơ cấu quản trị trực tuyến theo chức năng. Tức là nhiệm vụ quản lý được
phân thành các chức năng chuyên môn. Các bộ phận này làm nhiệm vụ tư vấn
giúp việc tham mưu cho giám đốc và theo dõi về mặt chuyên môn hẹp đối với
các bộ phận sản xuất, kinh doanh nhưng không được quyền ra lệnh trực
tiếp. Đây là kiểu tổ chức mang rất nhiều ưu điểm và Công ty cũng thực
hiện đạt hiệu quả cao.
Về quản lý, Công ty chia làm 2 lĩnh vực quản lý riêng là mảng kỹ thuật và
mảng kinh doanh. Mỗi mảng đó lại được phụ trách quản lý bởi các Phó giám
đốc là Phó giám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc kinh doanh. Hai Phó giám đốc có
trách nhiệm tham mưu cho giám đốc, quản lý lĩnh vực mà mình phụ trách. Nó
giúp giảm bớt gánh nặng quản lý cho người lãnh đạo, tận dụng được tài năng
của các cơ quan chức năng và chuyên môn hóa quản lý theo các chức năng một
cách sâu sắc. Nhưng nó cũng có những hạn chế như một cấp dưới phải chịu sự
chỉ đạo của nhiều cá nhân cấp trên, mà hay xảy ra các quyết định khác nhau giữa

hiện nay là người không ngừng học hỏi, tìm tòi, nghiên cứu tích lũy kinh
nghiệm và từng bước đưa Công ty tiến lên hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh
doanh và nâng cao đời sống của cán bộ công nhiên viên trong toàn Công ty.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty
Ư
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
17
17
Hội đồng
quản trị
Hội đồng
tư vấn
Ban kiểm soát
Phòng
Tài chính
- Kế toán
Giám đốc
Phó
giám đốc
kinh doanh
Phó
giám đốc
kỹ thuật
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Tổ chức –

sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Chức năng hành chính: liên quan tới các vấn đề về quản lý các văn bản
tới các cấp quản trị trong Công ty một cách nhanh nhất, quản lý trong Công ty,
đón tiếp khách của Công ty.
- Chức năng bảo vệ bao gồm: các công tác như bảo vệ tài sản của Công
ty, giữ gìn trật tự trong Công ty, giám sát người ra vào của cán bộ Công ty và
người ngoài Công ty.
Việc phân chia các chức năng quản trị của Công ty như vậy là đầy đủ và
hợp lý. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các phòng ban chức
năng với những chức năng của từng phòng, giúp cho việc phân định các mối
quan hệ chỉ đạo và quan hệ cụ thể trong Công ty được chính xác, rõ ràng.
2.2: Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng
ban trong bộ máy quản trị tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại
Long Thành
2.2.1: Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty. Hội đồng
quản trị có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm. Thành viên
của Hội đồng quản trị được trúng cử với đa số phiếu tính theo số cổ phần bằng
hình thức trực tiếp bỏ phiếu kín. Thành viên của Hội đồng quản trị phải là cổ
đông hoặc là người đại diện hợp pháp cho cổ đông pháp nhân, sở hữu hoặc đại
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
18
18
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh

quyết của Hội đồng quản trị có liên quan đến từng thành viên theo sự phân công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
19
19
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh
của Hội đồng quản trị.
Cả 5 thành viên Hội đồng quản trị đều đã tốt nghiệp đại học hệ chính
quy. Giám đốc công ty là người đại diện cho nhà nước nắm giữ số cổ phần của
nhà nước (máy móc thiết bị). Tuy nhiên, trong cơ chế hiện nay, để nâng cao hiệu
quả lãnh đạo thì đòi hỏi Hội đồng quản trị phải thường xuyên trau dồi, nâng cao
kiến thức để quản trị Công ty được tốt hơn nữa. Hội đồng quản trị là cơ quan
quản trị cao nhất của Công ty giữa hai kì Đại hội cổ đông.
+ Đến kỳ theo quy định, Đại hội cổ đông triệu tập và họp bàn bầu ra ban
kiểm soát và hội đồng quản trị.
2.2.2: Ban giám đốc
2.2.2.1: Tổ chức ban giám đốc
* Ban giám đốc: Đánh giá hiệu quả của công tác quản lý và đưa ra các
biện pháp quản trị thích hợp.
Nguyên tắc tổ chức và quản lý, điều hành Công ty được quy định rõ tại
điều 6 - Điều lệ Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành:
“Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và
tôn trọng pháp luật"
Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là Đại hội cổ đông.
Hội đồng quản trị họp nhất trí bầu ra ban giám đốc gồm:

Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch.
Giám đốc là người quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.
Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, không nhất thiết là cổ
đông và có thể là thành viên Hội đồng quản trị. Làm trung tâm liên hệ thông tin
qua lại đồng thời với sự hợp tác của các thành viên thì tiến hành phối hợp để
thực hiện mục tiêu chung của Công ty.
Giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác tổ chức bộ máy,
cán bộ, tiền lương - thi đua khen thưởng, công tác tài chính và thực hiện công
tác dân chủ trong doanh nghiệp và đối ngoại.
Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc do Hội đồng quản trị bổ
nhiệm và miễm nhiệm theo đề nghị của giám đốc. Các chức danh khác trong bộ
máy quản lý do giám đốc quyết định.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phối hợp cùng với phòng kế hoạch đưa ra kế
hoạch sản xuất để cố vấn cho giám đốc và hội đồng quản trị. Chỉ đạo:
+ Công tác kế hoạch, kỹ thuật, công nghệ sản xuất.
+ Công tác quản lý, sử dụng lao động khối sản xuất và đào tạo - nâng bậc.
+ Công tác an toàn lao động và môi trường.
Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi đôn đốc bộ phận kĩỹ thuật công nghệ sản xuất,
trung tâm quản lý chất lượng, các ca, tổ sản xuất. Ngành đào tạo của phó giám
đốc này chưa phù hợp với công việc. Do vậy cần phải được bồi dưỡng, nâng cao
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
21
21
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh

Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
22
22
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh
47, Khoản 2- Điều lệ Công ty quy định “Kiểm soát viên không được là thành
viên của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty, không thể là
vợ, chồng hoặc người thân thuộc trực hệ 3 đời của những người nêu trên”.
Ban kiểm soát chỉ chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về mọi hoạt
động của mình. Do vậy, những người trong Ban kiểm soát làm việc rất có trách
nhiệm và được sự tín nhiệm tuyệt đối của toàn bộ cổ đông trong Công ty.
2.2.4: Phòng Tổ chức - Bảo vệ
2.2.4.1: Cơ cấu tổ chức phòng Tổ chức - Bảo vệ
Phòng Tổ chức - Bảo vệ gồm 28 người được tổ chức như sau:
Bảng 8: Thành phần tổ chức Phòng Tổ chức – Bảo vệ
STT Chức danh Số lượng Chuyên môn Trình độ Thâm niêm
1 Trưởng phòng 1 Kinh tế Đại học > 30 năm
2 Phó phòng 2 Kinh tế Đại học > 30 năm
3 Tiền lương – định
mức
1 Kinh tế Đại học > 25 năm
4 Bảo hộ lao động 1 BHLĐ Đại học > 20 năm
5 Bảo vệ 23
6 Tổng 28
Nguồn: Phòng tổ chức – Bảo vệ
Đồng chí trưởng phòng chịu trách nhiệm điều độ lao động, trực tiếp phụ
trách công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật lao động. Phụ trách

công tác cán bộ, thi đua khen thưởng kỷ luật, nâng lương, lên bậc, phụ trách
công tác xây dựng quy chế trong Công ty.
- Một đồng chí phó phòng phụ trách công tác bảo hộ lao động. Lập kế
hoạch trang bị bảo hộ lao động và giải quyết chế độ trang bị bảo hộ lao động cho
CBCNV. Đồng thời cũng giúp trưởng phòng trong mọi công tác của phòng và
thực hiện các công việc đột xuất khác.
- Cán bộ định mức làm nhiệm vụ:
+ Xây dựng và triển khai các định mức lao động trong toàn Công ty.
+ Lập kế hoạch và cân đối kế hoạch về lao động và tiền lương nhằm đáp
ứng kịp thời yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Tổ chức nghiên cứu và thực hiện các hình thức, phương pháp tổ chức lao
động khoa học. Nghiên cứu xây dựng hoặc sửa đổi bổ sung các định mức, định
biên lao động.
+ Nghiên cứu sử dụng quản lý quỹ lương, giải quyết thanh toán lương hàng
tháng cho CBCNV theo chế độ.
+ Nghiên cứu triển khai các chế độ chính sách quy định về tiền lương tiền
thưởng, phụ cấp, BHXH, BHLĐ.
+ Đề xuất phân công, phân cấp cho các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung,
tài liệu bồi dưỡng, huấn luyện thi nâng bậc công nhân kỹ thuật.
+ Tuyển chọn công nhân viên đi học lý luận chính trị chuyên môn nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
24
24
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh

kiểm tra chứng từ sau đó viết phiếu thu chi. Hàng ngày phải lập kế hoạch thu chi
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào báo cáo chi séc của nhân viên tiếp liệu
chuyển tới nếu thấy hợp lệ thì tiến hành phát séc. Cuối tháng tiến hành báo cáo
và lập cho kế toán tổng hợp (trưỏng phòng) nhật ký chứng từ số 1,2.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
Sinh viên: Ngô Đình Tấn
25
25

Trích đoạn Phũng Kinh doanh 2.2.7.1: Cơ cấu tổ chức Phũng Kế hoạch 2.2.8.1: Cơ cấu tổ chức Phũng Kỹ thuật thi cụng 2.2.9.1: Cơ cấu tổ chức Mối quan hệ cụng tỏc trong cơ cấu tổ chức quản trị Phõn cấp trong bộ mỏy quản trị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status