LỜI CẢM ƠN
Trải qua một quá trình học tập và rèn luyện bốn năm tại tường Đại học
Thương mại đặc biệt là thời gian được học tập và nghiên cứu những môn học cơ sở
ngành và chuyên ngành Thương Mại Quốc Tế như Môn Kinh Tế Quốc Tế, môn
Quản trị tác nghiệp Thương mại Quốc tế…, trải qua một quá trình thực tập trong
điều kiên kinh doanh nhập khẩu thực tế của doanh nghiệp, dưới sự giảng dạy tận
tình của các thầy cô cùng sự giúp đỡ chân thành của các cô bác, anh chị em nhân
viên trong công ty Cổ phần Thương mại hợp tác kỹ thuật và dịch vụ Việt Nam, Sự
động viên giúp đỡ của gia đình và bạn bè…em đã hoàn thành tốt bài khóa luận của
mình. Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Cô giáo, Thạc sĩ Nguyễn Thùy Dương- Bộ môn Kinh Tế Quốc Tế- Trường
Đại học Thương Mại đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa
luận này.
Các cô bác, anh chị em tại công ty cổ phần Thương Mại Hợp Tác kỹ thuật và
dịch vụ Việt Nam, đặc biệt là các anh chị phòng Xuất nhập khẩu và phòng Kế toán-
tài chính đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Gia đình, bạn bè đã luôn luôn ở bên cạnh em, động viên, giúp đỡ để em có
đủ tinh thần và thể chất hoàn thành tốt bài khóa luận của mình.
Em xin kính chúc các thầy cô, các cô bác, anh chị em trong công ty cổ phần
Thương mại hợp tác kỹ thuật và dịch vụ Việt Nam, những người thân yêu trong gia
đình em và bè bạn sẽ đạt được những điều tốt đẹp nhất trong công việc và trong
cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Thư
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
HIỆP ĐỊNH VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ 28
KẾT LUẬN
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 3.1. Tổng kim ngạch nhập khẩu từ các thị trường chính yếu của công ty năm
2009- 2011 Error: Reference source not found
11 Lao động LĐ
12 Lợi nhuận sau thuế LNST
13 Nhập khẩu
14 Quyết định QĐ
15 Thủ tướng TTg
16 Tỷ suất lợi nhuận TSLN
17 Chi phí CP
18 Vốn lưu động VLĐ
19 Hiệu suất sinh lợi vốn lưu động HSSLVLĐ
20 Năng suất lao động NSLĐ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
STT TỪ TIẾNG ANH VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG
VIỆT
1 Letter of credit L/C Thư tín dụng
2 Wold Trade
Organization
WTO Tổ chức thương
mại thế giới
3 Association of
southeast Asian
Nations
ASEAN Hiệp hội các
quốc gia Đông
Nam Á
4 ASEAN- CHINA
Free Trade Area
ACFTA Hiệp định
thương mại tự do
ASEAN- Trung
Quốc
1.1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Thế giới ngày nay được ví như một “ Thế giới phẳng”. Trong thế giới phẳng
ấy khoảng cách về không gian giữa các quốc gia, các châu lục không còn là một vấn
đề to lớn nữa bởi vì hầu hết các quốc gia, các châu lục đều đi theo một xu thế chung
của nhân loại đó là xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa. Đây là một xu thế tất yếu
khách quan, không một quốc gia nào thực hiện chính sách” Bế quan tỏa cảng” mà
có thể giàu có thịnh vượng được.
Vì lẽ đó, hoạt động Thương mại quốc tế đang ngày càng phát triển. Hoạt động
nhập khẩu song song với xuất khẩu là hai thành tố cấu thành nên lĩnh vực thương
mại quốc tế. Hoạt động nhập khẩu đã và đang tạo điều kiện cho người tiêu dùng
trong nước có thể tiếp cận với nhiều chủng loại sản phẩm từ nước ngoài, đem lại
cho khách hàng nhiều sự lựa chọn về sản phẩm hàng hóa.
Công ty cổ phần Thương mại hợp tác kỹ thuật và dịch vụ Việt Nam là một
công ty chuyên nhập khẩu và phân phối các thiết bị vật tư phục vụ cho xây dựng và
khai thác khoáng sản. Các thị trường mà công ty chủ yếu nhập khẩu gồm: Mỹ, Hàn
Quốc, Trung Quốc, Nhât Bản. Trong các thị trường đó thì thị trường Mỹ và Hàn
Quốc là hai thị trường chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty.
Thị trường Trung Quốc là thị trường đứng thứ ba trong tổng kim ngạch nhập khẩu
của công ty. Công ty luôn xác định thị trường Trung Quốc sẽ là thị trường mà công
ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh nhập khẩu bởi lẽ thị trường Trung Quốc là nơi có chủng loại
sản phẩm đa dạng, có thể đáp ứng các nhu cầu khác nhau cho ngành công nghiệp
xây dựng và khai khoáng trong nước. Hiện nay kim ngạch nhập khẩu từ thị trường
Trung quốc mới chỉ đứng thứ ba chủ yếu là do đa phần khách hàng trong nước vẫn
đánh giá cao những thiết bị nhập khẩu từ Mỹ, Hàn Quốc hơn. Với mỗi công ty thì
việc làm sao để nâng cao hiệu quả kinh doanh là một việc làm được ưu tiên hàng
đầu. Với riêng công ty Cổ phần Thương Mại hợp tác kỹ thuật và dịch vụ Việt Nam
thì việc chú trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu từ thị trường Trung
1
Quốc lại càng có ý nghĩa to lớn và cấp thiết quyết định đến doanh lợi và sự phát
triển của công ty.
5) Báo cáo thực tập chuyên ngành- Nguyễn Đức Phong, lớp Kinh doanh Quốc
Tế 46A, đại học Kinh Tế Quốc dân, 2008: “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập
khẩu tại công ty TNHH Thương mại và xây dựng Tiến Đạt”. Tác giả Nguyễn Đức
Phong với đề tài của mình đã nghiên cứu vấn đề chính về hoạt động nhập khẩu, đề
ra giải pháp chủ yếu tập trung vào hạ thấp giá thành hàng hóa cho đến khi phân phối
đến khách hàng.
Dựa trên những nghiên cứu này, đề tài mà em lựa chọn thực hiện là “ Giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu một số mặt hàng vật tư chủ yếu
phục vụ cho xây dựng và khai thác khoáng sản từ thị trường Trung Quốc của
công ty cổ phần Thương mại hợp tác kỹ thuật và dịch vụ Việt Nam “. Khác với
những đề tài trên, đề tài của em xuất phát từ những thị trường chung của công ty để
tập trung vào phân tích và đề ra những giải pháp với thị trường điển hình là Trung
Quốc. Đề tài của em sẽ không chỉ tập trung vào riêng một chỉ tiêu nào mà tiến hành
phân tích tổng thể để đưa ra giải pháp mang tính đồng bộ cho công ty.
1.3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài em chọn nghiên cứu với mục đích tìm hiểu thực trạng và khả năng thực
hiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty vừa và nhỏ, tìm hiểu hoạt động
kinh doanh nhập khẩu thực tế tại công ty diễn ra như thế nào, những kết quả mà
hoạt động kinh doanh nhập khẩu đem lại cho công ty. Từ đó tìm ra những mặt tích
cực đem lại hiệu quả trong kinh doanh nhập khẩu mà công ty cần phát huy và những
mặt hạn chế cần phải có những biện pháp khắc phục giúp công ty đạt hiệu quả cao
hơn trong hoạt động nhập khẩu.
Với đề tài phù hợp chuyên ngành Thương mại Quốc tế đã được đào tạo tại
Trường đại học Thương mại, em hy vọng sẽ vận dụng triệt để những gì đã học vào
thực tiễn để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, trau dồi kiến thức thực tiễn để không bị
bỡ ngỡ tiếp xúc thực tế sau khi ra trường.
1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Công ty cổ phần Thương Mại hợp tác kỹ thuật và dịch vụ Việt Nam
- Thời gian: Từ năm 2009-2011
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài của em sẽ tập trung nghiên cứu về kết quả kinh
Dùng số tương đối để biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ quy mô và lượng
của những chỉ tiêu mà ta thu thập được và đã phản ánh bởi số tuyệt đối ví dụ như
phần trăm tăng lên của doanh thu, lợi nhuận qua các năm
4
+ Phương pháp phân tích chỉ số: Với việc sử dụng phương pháp phân tích các
chỉ số em sẽ phân tích một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp như chỉ tiêu sử dụng lao động, chỉ tiêu sử dụng vốn, tỷ suất lợi nhuận
kinh doanh nhập khẩu, doanh lợi nhập khẩu để từ đó rút ra các kết luận về những
mặt thành công hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.6 Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, mục lục, bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, kết luận, các tài liệu tham
khảo, phụ lục thì kết cầu đề tài bao gồm bốn chương sau:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
- Chương 2: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và hiệu quả hoạt kinh doanh nhập
khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp.
- Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư thiết bị chủ yếu
tại công ty cổ phần Thương mại hợp tác kỹ thuật và dịch vụ Việt Nam.
- Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư
thiết bị nói chung và từ thị trường Trung Quốc nói riêng tại công ty cổ phần Thương
Mại hợp tác kỹ thuật và dịch vụ Việt Nam.
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI DOANH NGHIỆP
2.1. Lý thuyết về nhập khẩu hàng hóa
2.1.1. Khái niệm nhập khẩu hàng hóa
Kinh doanh là việc thực hiện một hay nhiều công đoạn của quá trình đầu tư, từ
sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích thu được lợi nhuận.
2.1.3.1. Theo chủng loại hàng hóa kinh doanh
- Loại hàng kinh doanh tư liệu sản xuất
Đối tượng kinh doanh là các sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất như máy
móc trang thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất.
- Loại hình kinh doanh nhập khẩu tư liệu tiêu dùng
Đây là loại hình nhập khẩu các hàng hóa phục vụ cho mọi nhu cầu của cuộc
sống con người, bao gồm các sản phẩm hàng điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng, hàng
quần áo, giày dép, lương thực, bách hóa phẩm…
2.1.3.2. Theo phương thức nhập khẩu
- Nhập khẩu trực tiếp: Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của
một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, trong đó doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu phải trực tiếp làm mọi khâu của quá trình kinh doanh nhập khẩu từ việc nghiên
cứu thị trường, tìm kiếm đối tác, đàm phán kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng
bằng vốn của mình.
- Nhập khẩu ủy thác: Là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong
nước có vốn ngoại tệ riêng và nhu cầu nhập khẩu một số hàng hóa nhưng lại không
có quyền tham gia hoặc không có khả năng tham gia hoặc nếu tham gia thì không có
khả năng thu được hiệu quả cao, khi đó doanh nghiệp sẽ ủy nhiệm cho các doanh
nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp và tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu
của mình.
- Nhập khẩu hàng đổi hàng: Đây là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu.
Phương tiện thanh toán trong loại hình này là hàng hóa chứ không phải tiền.
7
- Tạm nhập tái xuất: Tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập khẩu
hàng hóa nhưng không phải để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là để xuất khẩu
sang một nước khác nhằm thu lợi nhuận.
2.1.3.3. Theo mức độ chuyên doanh
- Kinh doanh chuyên môn hóa: Với hình thức này doanh nghiệp chỉ chuyên
kinh doanh nhập khẩu một hay một nhóm hàng hóa có cùng công dụng, trạng thái
hoặc tính chất nhất định. Ví dụ kinh doanh điện tử điện lạnh hay kinh doanh hàng
2.1.5. Nội dung của hoạt động nhập khẩu hàng hóa
2.1.5.1. Nghiên cứu thị trường
Khâu đầu tiên trong chuỗi những hoạt động của quy trình kinh doanh nhập
khẩu hàng hóa mà các doanh nghiệp phải thực hiện là nghiên cứu thị trường.Trong
hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa thì doanh nghiệp cần chú ý nghiên cứu
trên cả hai loại thị trường là thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.
2.1.5.2. Lập kế hoạch kinh doanh nhập khẩu và tìm kiếm nhà cung ứng
Sau khi đã thực hiện nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, Doanh nghiệp
kinh doanh nhập khẩu sẽ phải lập phương án kinh doanh cụ thể. Trong kế hoạch
kinh doanh nhập khẩu của mình doanh nghiệp phải giải quyết một vấn đề rất quan
trọng đó là số lượng hay khối lượng hàng hóa nhập khẩu. Vậy lượng đặt hàng tối ưu
được xác định như sau: Q= (2XP/S)
Với X là nhu cầu nhập khẩu hàng năm
P: Chi phí nhập khẩu cho mỗi đơn hàng
S: Chi phí vận chuyển trong nước và lưu kho
2.1.5.3. Thỏa thuận và thực hiện hợp đồng nhập khẩu
a. Giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng nhập khẩu
Giao dịch là khâu khởi đầu rất quan trọng khi doanh nghiệp nhập khẩu và bên
đối tác quyết định tìm hiểu thông tin, thăm dò tình hình của nhau thông qua các
bước trong giao dịch như : Hỏi giá( inquiry); Chào hàng( offer); Đặt hàng( Oder ) ;
Hoàn giá(counter offer); chấp nhận (acceptance) và xác nhận(confirmation).
Đàm phán là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong một xung đột nhằm
đi tới sự thống nhất cách nhận định, quan niệm, thống nhất cách xử lý những vấn đề
nảy sinh trong quan hệ buôn bán giữa hai hay nhiều bên.
9
Kí kết hợp đồng nhập khẩu được thực hiện sau khi hai bên đã đàm phán và đi
đến những thống nhất.
b. Thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Quá trình thực hiện một hợp đồng nhập khẩu thường trải qua những bước cơ
bản như sau:
kinh doanh đó với toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là một đại lượng so sánh giữa kết
quả thu được từ kinh doanh nhập khẩu và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó gồm cả chi phí vật chất và sức lao động.
Gọi K: kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
C: chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu
H: Hiệu quả từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Ta có công thức: H=K-C (*); (*): Hiệu quả tuyệt đối
H=K/C (**); (**): Hiệu quả tương đối
Nhìn vào hai công thức trên thấy được rằng nếu chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
(C) càng nhỏ thì hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu càng lớn và ngược lại.
2.2.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng
giúp doanh nghiệp có thể đánh giá toàn bộ quy trình hoạt động của mình, so sánh và
tìm ra các biện pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối và so sánh
Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối là hiệu quả được tính toán cho từng phương án
cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt
đối của các phương án với nhau, đó là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các
phương án.
- Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinh doanh
của từng doanh nghiệp nhập khẩu, đó là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được.
Hiệu quả kinh tế xã hội là sự đóng góp của các hiệu quả kinh tế cá biệt cho nền
kinh tế quốc dân. Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng
11
hóa đem lại đó là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh chóng hơn theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tích lũy ngoại tệ, tăng năng suất lao động, giải
12
Khái niệm: Là thương số giữa lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh nhập
khẩu trong kỳ so với tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong kỳ.
Công thức: Dr = P/R
Dr: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
P: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
R: Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Ý nghĩa: Lượng lợi nhuận thu được từ một đồng doanh thu trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh:
Khái niệm: là thương số giữa lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh nhập
khẩu trong kỳ so với vốn kinh doanh trong kỳ.
Công thức: Dv = P/V
Dv: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn
P: Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
V: Vốn kinh doanh nhập khẩu bình quân trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh, nghĩa là số
tiền lãi thu nhập thuần túy trên một đồng vốn
2.3.2.3. Doanh lợi nhập khẩu
Công thức: Dn =( R/Cn).100
Dn: Doanh lợi nhập khẩu
R: Doanh thu bán hàng nhập khẩu trong kỳ
Cn: Tổng chi phí ngoại tệ nhập khẩu chuyển ra tiền Việt Nam theo tỷ giá ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
Nếu Dn>100% thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận
Ý nghĩa: Cứ mỗi đồng Việt Nam bỏ ra cho hoạt độngkinh doanh nhập khẩu thì
doanh nghiệp nhận về được bao nhiêu)
2.2.3.4. Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu:
Công thức: Dnk=Rnk/Cnk Dnk
Rnk: Tổng doanh thu bán hàng nhâp khẩu tính bằng bản tệ( VND)
Cnk: tổng chi phí nhập khẩu hàng hóa tính bằng ngoại tệ nhập
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của
doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp diễn ra dưới sự
tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau.
14
2.3.1. Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
- Mặt hàng kinh doanh: Mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp là những máy
móc, vật tư thiết bị. Đây là những mặt hàng thuộc ngành công nghiệp nặng nên cũng
mang tính chất đặc thù và khác với những mặt hàng tiêu dùng thông thường. Những
máy móc vật tư phục vụ cho ngành công nghiệp xây dựng đa phần được chính phủ
ưu đãi nhập khẩu để phục vụ cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Khi Việt Nam đã ra nhập WTO cùng với việc tham gia vào các diễn đàn hợp tác
kinh tế khu vực, các hiệp định hợp tác kinh tế của khu vực Asean với Hàn Quốc,
Nhật Bản, Trung Quốc…thì những máy móc vật tư nhập từ các nước này cũng được
hưởng những ưu đãi rất lớn về thuế nhập khẩu. Tuy vậy, trong những mặt hàng nhập
khẩu, có những máy móc được chế tạo từ kim loại quý bởi yêu cầu về độ bền và tính
chịu lực nên cũng phải trải qua sự kiểm định chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.Những máy móc phức tạp thì quá trình vận chuyển và lưu kho cũng khó khăn
hơn, chi phí cao hơn vậy đặc điểm hàng hóa quyết định rất lớn đến hiệu quả nhập
khẩu.
- Nguồn nhân lực: Nhân lực là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả của quá
trình nhập khẩu trong doanh nghiệp. Nhân lực của công ty thể hiện bởi số lượng và
chất lượng chuyên môn của nhân viên trong công ty.
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp: Điều này thể hiện ở nguồn vốn doanh
nghiệp đưa vào kinh doanh, các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
theo từng năm. Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm
lực tài chính mạnh hơn so với hoạt động kinh doanh nội thương.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị: Trong môi trường kinh doanh ngoại
thương, các doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn về mặt trang thiết bị vật chất kỹ
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động kinh doanh bị chi phối bởi chính sách pháp
luật không chỉ của nước nhập khẩu mà cả nước xuất khẩu và những quy định quốc
tế. Chính luật pháp và các quy định trong chính sách của nước xuất khẩu sẽ tác động
trực tiếp khiến cho quá trình nhập khẩu của nước nhập khẩu diễn ra đơn giản hay
phức tạp. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động nhập khẩu.
- Biến động của thị trường trong nước và quốc tế:
Hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp diễn ra trên cả hai thị trường trong
nước và ngoài nước. Thị trường nước ngoài là nơi cung cấp đầu vào và thị trường
16
trong nước là nơi doanh nghiệp tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa đã nhập khẩu. Khi
thị trường trong hay ngoài nước có những biến động về giá cả, sản lượng và chất
lượng hàng hóa có mặt trên thị trường thì những biến động này đều tác động trực
tiếp đến doanh nghiệp. Nếu sản lượng sản phẩm hàng hóa trên thị trường nước
ngoài sụt giảm khiến cho giá cả hàng hóa nói chung tăng lên vậy doanh nghiệp sẽ
phải nhập khẩu hàng hóa với giá cao hơn và cung ứng vào thị trường trong nước
cũng với giá cao hơn để có thể bù đắp chi phí. Khi giá bán sản phẩm cao hơn thì
lượng sản phẩm doanh nghiệp bán ra sẽ ít đi làm giảm hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Biến động của và tỷ giá hối đoái:
Đây là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hay giá thành nhập khẩu. Khi
tỷ giá hối đoái tăng lên, giá thành của một đơn vị hàng hóa nhập khẩu cũng tăng lên
do đó làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm về giá, làm giảm khả năng tiêu thụ và
hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa và ngược lại.
- Hệ thống ngân hàng, giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoại
thương
Hệ thống ngân hàng phát triển đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh
nghiệp được thuận lợi, và doanh nghiệp được hưởng các khoản tín dụng dùng cho
hoạt động nhâp khẩu của mình. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoại thương quyết định các
vấn đề kho bãi, các dịch vụ logistics và bảo quản hàng hóa. Giao thông vận tải là
một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc
3.1.2. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức mà công ty lựa chọn là cơ cấu theo kiểu chức năng. Đây là
mô hình cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và mang tính chất tập trung nên rất phù hợp với
một công ty nhỏ và chỉ tập trung vào vài lĩnh vực kinh doanh then chốt. Đứng đầu
trong cơ cấu tổ chức này là Hội đồng quản trị gồm các cổ đông có quyền biểu quyết
trước các quyết định quan trọng của công ty. Người chịu trách nhiệm điều hành các
hoạt động thường xuyên của công ty là Giám Đốc điều hành. Bên cạnh Giám Đốc
điều hành có sự hỗ trợ của phó Giám Đốc. Dưới Giám Đốc và phó giám đốc là các
18
phòng ban chức năng đảm nhiệm những công việc chuyên môn của từng phòng ban.
Sau đây là sơ đồ tổ chức của công ty:
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
( Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
3.1.3. Tài chính của công ty
Tiềm lực tài chính của công ty đang ngày một lớn mạnh hơn. Nếu như năm
2009, tổng tài sản của công ty là 2.169.506.748 vnd thì đến nay con số này đã lớn
hơn rất nhiều và lên đến : 8.798.630.127 vnd. Nếu như năm 2009, doanh thu của
công ty là 3.744.234.494 vnd thì đến kết thúc năm 2011 con số này đã là:
18.695.334.952 vnd, cao gấp gần sáu lần so với trước đó hai năm. Nhìn chung tình
hình tài chính của công ty đang ngày càng lớn mạnh hơn.
Về mặt tín dụng, Công ty tiến hành vay vốn, gửi tiền, thực hiện thanh toán
hàng nhập khẩu, thanh toán hàng mua trong nước tại hai Ngân Hàng chính là Ngân
hàng TechCombank và Ngân hàng AnBình
Ngoài ra tùy theo từng hợp đồng kinh tế đã kí kết mà công ty còn làm việc thông
qua các ngân hàng khác như Vietcombank, Viettinbank
19
PHÒNG
KINH
DOANH
DỰ ÁN-