Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tê Quốc tế, đất
nước ta đang đổi mới và dần bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vừa
xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nền kinh tế đất nước.Vậy nên ngành
xây dựng là một ngành đóng một phần rất lớn vào quá trình phát triển của đất nước,
trong đó ngành xây dưng dân dụng, xây dựng cải tạo đường dây điện phục vụ cho
cuộc sống của mọi người ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Ngành xây dựng là một ngành công nghiệp mũi nhọn thúc đẩy quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.Là ngành xây dựng cơ sở vật chất có
vai trò vô cùng to lớn trong việc đưa đất nước tiến lên hội nhập với thế giới.Khi
xây dựng cơ sở vật chất nhà cửa thì việc xây dựng hệ thống điện, hệ thống chiếu
sáng đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện quá trình xây dựng. Các vật liệu
dùng trong xây dựng, nhất là xây dựng hệ thống điện hầu hết là các sản phẩm trong
các ngành công nghiệp chế tạo.Để xây dựng hệ thống điện thì cáp điện là vật liệu
chính, sản phẩm này là sản phẩm đòi hỏi công nghệ kĩ thuật cao mà nền công
nghiệp Việt Nam hiện nay chưa đáp ứng được.Vì vậy, việc nhập khẩu cáp điện để
phục vụ cho việc xây dựng hệ thống điện là một hoạt động quan trong không thể
thiếu được.
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển cơ sở hạ tầng - INDECO là một đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, xây
dựng, cải tạo đường dây điện và trạm biến áp đến 500KV.Việc nhập khẩu vật tư,
thiết bị để phục vụ cho xây dựng là rất cần thiết để duy trì hoạt động của doanh
nghiệp, nhất là cáp điện 110KV, 220KV loại cáp mà Việt Nam chưa sản xuất được
doanh nghiệp phải nhập khẩu từ Trung Quốc.Tuy nhiên trong tình hình mới, hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty mà trong đó kinh doanh nhập khẩu chiếm vị
trí quan trọng và quyết định đang đứng trước khó khăn và trở ngại. Hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu của công ty chưa được duy trì ổn định và chưa được cải thiện
đáng kể, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài công ty. Việc
Chi_Khoa Thương Mại Quốc Tế.
Nhìn chung những công trình trên đều đề cập đến cơ sở lý luận chung về
hoạt động nhập khẩu là chính, và một số công trình đã nêu được một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đông nhập khẩu của doanh nghiệp mà công trình đã
nghiên cứu.Tuy nhiên các công trình này chưa đề cập nghiên cứu sâu những hạn
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
chế vướng mắc còn tồn tại trong doanh nghiệp mà doanh nghiệp chưa khắc phục
được.Và đặc biệt chưa có đề tài nào nghiên cứu về nâng cao hiệu quả nhập khẩu cáp
điện cao thế ,là vật liệu chính của việc xây dựng hệ thống điện, nhu cầu thiết yếu
của đất nước.Vì vậy em đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu cáp điện cao thế 110KV, 220KV từ
thị trường Trung Quốc tại công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ
tầng” và đề tài của em không trùng lặp với các đề tài khác.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu.
- Khảo sát tình hình thực tế hoạt động nhập khẩu cáp điện 110KV, 220KV từ
thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng,
từ đó tìm ra những vướng mắc, hạn chế còn tồn tại trong doanh nghiệp làm ảnh
hưởng tới hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cáp điện 110KV, 220KV cuả công ty.
- Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn phù hợp với điều kiện môi trường
của công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cáp điện 110KV,
220KV từ thi trường Trung Quốc của công ty.
1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập
khẩu cáp điện cao thế 110KV, 220KV từ thị trường Trung Quốc tại công ty Cổ
phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập
khẩu cáp điện cao thế 110KV, 220KV từ thị trường Trung Quốc tại công ty Cổ
phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH NHẬP KHẨU
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
Theo khoản 2, điều 28, chương 2 Luật Thương Mại Việt Nam 2005 thì:
“Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước
ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải
quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, bản chất của nhập khẩu là việc mua bán hàng hóa, dịch vụ từ nước
ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuất
khẩu với mục đích thu lợi nhuận và kết nối sản xuất với tiêu dùng.
2.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiểu quả kinh doanh, sự khác
nhau này chủ yếu là do điều kiện lịch sử và giác độ nghiên cứu khác nhau đem
lại.Mỗi khái niệm hầu hết đều xem xét mối quan hệ giữa kết quả và chi phí nhưng
chưa phán ánh hết được bản chất của hiểu quả kinh doanh.Hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế xã hội, vì thế nó cần được xem xét toàn
diện về cả mặt định tính và định lượng.Xét về mặt lượng, hiệu quả phải gắn với việc
thực hiện các mục tiêu chính trị xã hội môi trường nhất định.Do vậy chúng ta không
thể chấp nhận việc các nhà kinh doanh tìm mọi cách để đạt được các mục tiêu kinh
tế dù phải trả bất cứ giá nào.Vì vậy, khái niệm hoàn thiện nhất về hiệu quả kinh
doanh là: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
- Thị trường nhập khẩu rất đa dạng.Mỗi quốc gia có lợi thế so sánh trong sản
xuất những mặt hàng nhất định.Do vậy nhà nhập khẩu có rất nhiều cơ hội để lựa
chọn thị trường cung cấp cho mình.Việc nhập khẩu hàng hóa từ thị trường nào cần
tính đến những lợi ích thu được cũng như những chi phí phải bỏ ra khi nhập khẩu từ
thị trường đó.
- Các phương thức giao dịch trên thị trường quốc tế rất phong phú: thông qua
internet, giao dịch trung gian, giao dịch tại hội chợ triễn lãm, buôn bán đối lưu…
- Mọi hoạt động nhập khẩu hàng hóa đều phải được tiến hành thông qua hợp
đồng kinh tế.
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
- Phương thức thanh toán trong hoạt động nhập khẩu cũng rất đa dạng và
phong phú như: phương thức nhờ thu, phương thức chuyển tiền, phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ, phương thức thanh toán đối lưu…Trong đó phổ biến nhất là
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
- Để tránh rủi ro về hối đoái, ngoại tệ được dùng trong thanh toán của các giao
dịch nhập khẩu thường là các ngoại tệ mạnh có khả năng thanh khoản cao như:
USD, EURO…
- Điều kiện giao hàng phổ biến nhất được các bên thỏa thuận và sử dụng trong
hoạt động nhập khẩu là các điều kiện FOB và CIF…Trong quá trình vận chuyển có
thể xảy ra có thể xảy ra những rủi ro về hàng hóa.Do đó để đề phòng và giảm thiểu
những thiệt hại do rủi ro gây ra, các bên có thể thỏa thuận mua bảo hiểm cho hàng
hóa, chi phí mua bỏa hiểm do người nhập khẩu hay người xuất khẩu tùy theo các
điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng.
2.2.1.2 Các hình thức nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu hiện nay được tồn tại dưới nhiều hình thức
rất đa dạng và phong phú.Song nước ta chủ yếu nhập khẩu dưới các hình thức sau:
• Nhập khẩu ủy thác
Là hình thức nhập khẩu trong đó các đơn vị kinh doanh có nhu cầu hàng hóa
thanh toán và các điều khoản giao dịch khác.Khi thực hiện nhập khẩu này thì doanh
nghiệp chỉ cần lập hợp đồng mua bán hàng hóa với các doanh nghiệp nước ngoài.
• Nhập khẩu gián tiếp
Là hình thức nhập khẩu thông qua các trung tâm thương mại, trung tâm môi
giới nhập khẩu tức là thông qua các trung gian thương mại.
Hình thức nhập khẩu này cũng có những ưu điểm và nhược điểm gần giống
như hình thức nhập khẩu ủy thác.
• Nhập khẩu tái xuất
Là hoạt động nhập hàng hóa không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất
khẩu snag một nước thứ ba nào đó nhằm thu lợi nhuận song những hàng này không
được chế biến ở nước tái xuất.Như vậy nhập khẩu tái xuất luôn thu hút ba nước:
nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất.
Hình thức này vẫn phải làm thủ tực hải quan nhập hàng hóa rồi lại xuất khảu
thông qua gia công chế biến ở nước tái xuất.
• Nhập khẩu tiểu ngạch
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
Thường áp dụng với hàng hóa không chịu sự quản lý của Nhà nước.Về thủ
tục hành chính, hàng hóa nhập khẩu tiểu nghạch phải làm thủ tục kê khai hải quan
và đóng thuế tiểu ngạch theo Bộ tài chính quy định và ban hành thống nhất cả
nước.Nhập khẩu tiểu ngạch chính là nhập khẩu hàng hóa qua biên giới với khối
lượng từng đợt nhỏ.
• Nhập khẩu chính ngạch
Là phương thức nhập khẩu chịu sự quản lý của Nhà nước trực tiếp thông qua
Bộ công thương.Nhập khẩu chính ngạch mang tính chất kinh doanh lớn, có thị
trường ổn định.
2.2.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với doanh nghiệp
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế.Nó không
phải là những hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một chuỗi các quan hệ mua bán
Trong quản lý kinh doanh thương mại quốc tế, phạm trù “hiệu quả” được thể
hiện ở nhiều hình thái khác nhau và việc phân loại hiệu quả theo các tiêu thức khác
nhau cũng có tác dụng tích cực trong quản lý kinh doanh, nó là cơ sở để xác định
các chỉ tiêu và mức hiệu quả, có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý và nâng cao
hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
• Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
+ Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Là hiệu quả kinh doanh tính chung cho
toàn doanh nghiệp, nó phản ánh một cách khái quát về mối quan hệ giữa kết quả và
chi phí để thực hiện mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra trong một giai đoạn nhất
định.Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có tác động thiết thực tìm
ra được hướng giảm chi phí hiệu quả nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
+ Hiệu quả kinh doanh bộ phận: Là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho từng
bộ phận hoặc từng yếu tố snar xuất riêng như : vốn, lao động, máy móc thiết bị…
Nó chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh ở từng mặt hoạt động của doanh nghiệp mà
không phản ánh được hiệu quả của toàn doanh nghiệp.Vì vậy, các doanh nghiệp
nhập khẩu phải quan tâm đến việc nghiên cứu các biện pháp đồng bộ để nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
• Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
+ Hiệu quả tuyệt đối: là phạm trù chỉ lượng hiệu quả được tính toán cho từng
phương án kinh doanh bằng cách xác định những lợi ích có thể thu được từ những
lượng chi phí bỏ ra.
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
+ Hiệu quả tương đối: Được xác định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt đối giữa các phương án.Hay hiệu quả tương đối là sự chênh lệch giữa hiệu quả
tuyệt đối của các phương án.Việc tính toán hiệu quả tương đối nhằm mục đích so
sánh các phương án kinh doanh để từ đó lựa chọn phương án tối ưu nhất, có lợi
nhuận lớn nhất.
hiệu quả của hoạt động kinh doanh.Trong thực tế còn phải tính tỷ suất lợi nhuận
nhập khẩu theo chi phí.
Pcp = Lợi nhuận nhập khẩu *100%
Tổng chi phí
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhập
khẩu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu
quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Pdt)
Pdt = Lợi nhuận nhập khẩu *100%
Tổng doanh thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập
khẩu thì thu được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng
sinh lời cuả vốn càng lớn,hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng
cao và ngược lại.
• Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (Pv)
Pv = Lợi nhuận nhập khẩu *100%
Tổng vốn nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nhập
khẩu có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng
sinh lời của vốn càng lớn,hiệu quả kinh doanh nhập khẩu càng cao và ngược lại.
• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Svlđ)
+ Số vòng quay vốn lưu động
Svlđ = Doanh thu nhập khẩu thuần
Vốn lưu động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh
hập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay vốn lưu động quay được bao
nhiêu vongf trong một kỳ.Chỉ tiêu nayf càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động
cho kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
+ Thời gian 1 vòng quay lưu động(Tv)
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển mạnh mẽ với GDP các
năm gần đây đều đạt từ 8% trở nên.Hơn thế nữa, việc Việt Nam gia nhập các tổ
chức hợp tác kinh tế khu vực và thế giới như: ASEAN, APEC, WTO…tham gia ký
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
các hiệp định hợp tác kinh tế ngày càng sâu rộng đã và đang tạo điều kiện cho phép
việc tiếp thu khoa học công nghệ, trình độ quản lý cũng như thu hút đầu tư hợp tác
quốc tế để mở rộng và nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động
tiêu cực, đặc biệt là các nước lớn như Mỹ,Nhật Bản, EU…Nằm trong quỹ đạo đó,
kinh tế Việt nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực, tình hình lạm phát gia tăng,
giá cả leo thang dẫn đến các chi phí đầu vào,chi phí xây dựng gia tăng ảnh hưởng
tới quá trình hoạt động của công ty nói chung và quá trình nhập khẩu cáp điện cao
thế của công ty nói riêng, đẩy chí phí nhập khẩu gia tăng làm giảm doanh thu của
công ty.
* Tình hình chính trị - pháp luật
Việt Nam trong những năm qua được coi là quốc gia có tình hình chính trị ổn
định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện và phù hợp hơn với con đường
phát triển của đất nước và xu hướng của thế giới.Điều này đã tạo ra được một môi
trường kinh doanh an toàn và ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.Bên cạnh đó, cũng cần nhìn nhận rằng, tuy đã có nhiều đổi mới, song các chính
sách phát luật của chúng ta vẫn còn rườm ra cụ thể như quy chế một của còn chưa
được áp dụng triệt để, nên đã làm tăng thêm các chi phí cả về vật chất lẫn cơ hội
trong mỗi giao dịch của công ty.
* Thị trường cung ứng nước ngoài
Và việc tìm nhà cung ứng phù hợp là việc rất quan trong để đảm bảo quá
trình hoạt động của công ty.Qua nghiên cứu một số thị trường cung ứng dây và cáp
điện vào Việt nam trong 6 tháng đầu năm 2011 ta thấy Trung Quốc là thị trường
dành cho khu vực Mậu dịch Tự do ACFTA:
Bảng 2.1 Biểu thuế nhập khẩu đối với mặt hàng cáp điện cao thế khu vực
ASEAN – TRUNG QUỐC (ACFTA)
Mã hàng Mô tả hàng hóa
Thuế suất
(%)
8544 854411
8544111
0
Dây cáp đơn dạng cuộn có một lớp
phủ ngoài bằng sơn hoặc tráng men
5
85441900 Dây cáp đơn dạng cuộn loại khác 5
854420
8544203
1
Cáp đồng trục và các dây dẫn đồng
trục khác, cáp cách điện đã có đầu
nối dùng cho điện áp trên 66KV,
bằng cao su hoặc plastic
1
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
8544203
9
Cáp đồng trục và các dây dẫn đồng
trục khác, cáp cách điện đã có đầu
nối dùng cho điện áp trên
nhạy bén và am hiểu thị trường nước ngoài, nhất là thị trường Trung Quốc là thị
trường mà công ty đang có hoạt động nhâp khẩu cáp điện nhằm nâng cao hiệu quả
của hoạt động nhập khẩu.
2.2.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, giúp cho nền kinh tế được ổn định đồng thời ổn
định nền chính trị.
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
Bất kỳ một doanh nghiệp nào được thành lập và hoạt động thì mục tiêu hàng
đầu là lợi nhuận và lợi nhuận càng cao càng tốt.Đã kinh doanh là muốn có lãi, muốn
có lãi tức là kinh doanh phải có hiệu quả.Vậy nên việc nâng cao hiểu quả trong kinh
doanh của một doanh nghiệp là điều rất cần thiết, và đối với một doanh nghiệp nhập
khẩu nâng cao hiểu quả trong nhập khẩu là một yếu tố quan trọng góp phần tăng lợi
nhuân cho một doanh nghiệp.Việc nâng cao hiểu quả hiệu quả kinh doanh nhập
khẩu có ý nghĩa với doanh nghiệp như sau:
- Sự khan hiếm nguồn lực sản xuất đòi hỏi nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu: Các nguồn lực sử dụng trong sản xuất kinh doanh không phải là
vô hạn.Chính vì vậy, nếu sử dụng nguồn lực không hợp lý sẽ dẫn đến sự lãng phí và
cạn kiệt nguồn lực.Nguồn lực mà các doanh nghiệp tham gia nhập khẩu sử dụng là
thời gian, lao động, ngoại tê…Sự khan hiếm các nguồn lực này đặt ra yêu cầu
doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bằng cách áp dụng
những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào kinh doanh.Việc tiết kiệm nguông lực giúp
doanh nghiệp giảm được chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm.
- Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải
nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường
cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay, các doanh nghiệp phải tự đưa ra
những quyết định tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
mình.Doanh nghiệp càng kinh doanh có hiệu quả thì lợi ích thu được càng
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CÁP ĐIỆN
110KV, 220KV TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển cơ sở
hạ tầng
Từ năm 2003 nhìn thấy được những nhu cầu cần thiết và cấp bách trong việc
thiết kế, thi công và xây dựng nhà ở, xây lắp các công trình đường điện, các công
trình mang tính thiết thực cần phải có đội ngũ kĩ sư thiết kế và công nhân xây dựng
có tay nghề cao, nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người dân. Chính vì vậy Công ty
cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng - INDECO đã được thành lập.
Ban đầu mới thành lập với rất nhiều khó khăn nhưng cũng với sự cố gắng nỗ
lực không ngừng của các thành viên trong công ty, công ty đã phát triển rất mạnh
mẽ và đến thời điểm bây giờ số vốn điều lệ của công ty đã tăng lên 110.000.000 tỷ
đồng.Trong quá trình hoạt động, INDECO không ngừng củng cố bộ máy tổ chức
phát triển kinh doanh và luôn phát triển một cách ổn định và bền vững, hoàn thành
tốt các hợp đồng đã ký với các đối tác.Trong lĩnh vực xây lắp INDECO đã xây
dựng nhiều công trình đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng,
được chủ đầu tư, tư vấn giám sát đánh giá cao. Những công trình do INDECO thi
công luôn hoàn thành đạt và vượt tiến độ đề ra, bàn giao đúng tiến độ.
Song song với việc đầu tư trang thiết bị thi công, INDECO đã từng bước xây
dựng và phát triển đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề.Với số
lượng khoảng 15 kỹ thuật viên và công nhân lúc thành lập, đến nay INDECO đã
phát triển được hơn 50 cán bộ điều hành quản lý với trình độ đại học trở lên và hàng
trăm công nhân có tay nghề cao, đã từng tham gia nhiều công trình có quy mô vừa
và lớn chuyên ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp, đường dây và trạm biến áp,
đường giao thông, cầu cống, hạ tầng khu công nghiệp, cấp thoát nước, san lấp mặt
0
30.169.152.589
65.906.129.933
2.Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
50
1.367.755.
429
2.612.957.575
5.899.199.607
3. Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp 51
382.971.5
20
653.239.394
1.474.799.902
4. Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
(60 = 50 - 51).
60
984.783.9
09
1.959.718.1
81
tử và viễn thông… đang có sự phát triển mạnh mẽ.
Trung Quốc là một nước có nền công nghiệp phát triển mạnh mẽ, là một
nước có lợi thế rất lớn về sản xuất các sản phẩm đòi hỏi có trình độ kỹ thuật
cao.Hơn thế nữa,là một quốc gia có nguồn tài nguyên phong phú, nhân công rẻ,có
trình độ kỹ thuật cao nên các sản phẩm do nước này sản xuất ra thường có giá thành
rất cạnh tranh.Bên cạnh đó, xét về khoảng cách địa lý rất gần Việt nam nên Trung
Quốc là nước có lượng nhập khẩu cáp điện vào Việt Nam rất lớn.
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
Để so sánh tình hình nhập khẩu cáp điện về Việt Nam từ thị trường Trung
Quốc so với các thị trường khác, chúng ta nhìn vào bảng sau:
Bảng 3.2 Một số thị trường nhập khẩu dây và cáp điện vào Việt Nam trong
tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2011
Đơn vị tính: USD
Thị trường
T6/2011
(USD)
so T5/2011
(%)
so T6/2010
(%)
6T/2011
(USD)
so 6T/2010
(%)
Trung Quốc 17.145.690 17,84 13,06 94.676.428 34,58
Nhật Bản 8.660.807 49,80 -7,51 46.217.370 -0,30
Thái Lan 4.222.442 48,60 -16,59 34.150.340 10,22
Hàn Quốc 3.914.685 -19,28 31,51 31.585.697 78,20
1 CXV-22-12/20(110KV)(7/2)
465.970.974
679.411.105
588.593.170
2 CXV-25-12/20(110KV)(7/2.14)
188.224.268
131.331.868
456.890.000
3 CXV-95-12/20(110KV)(19/2.52)
589.025.000
156.825.400
241.925.426
4 CXV-240-12/20(110KV)(61/2.25)
241.129.385
854.205.200
1.025.842.010
5 CXV-300-12/20(110KV)(61/2.52)
155.362.000
151.791.465
738.217.245
3
CXV/S-185-12/20(220KV)
(37/2.33)
458.210.000
689.251.500
4
CXV/S-240-12/20(220KV)
(61/2.28)
148.521.000
245.081.020
5
CXV/S-400-12/20(220KV)
(61/2.94)
935.569.500
1.025.821.000
2.548.102.100
6
CXV/S-500-12/20(220KV)
khẩu hàng từ Trung Quốc, chỉ tiêu nào chưa đảm bảo được yêu cầu,Trên cơ sở đó
có các biện pháp thực hiện.
Là công ty kinh doanh nhập khẩu cáp điện từ Trung Quốc nên muốn đánh
giá hiệu quả nhập khẩu mặt hàng này thì phải phân tích đánh giá các chỉ tiêu hiệu
quả nhập khẩu các sản phẩm từ Trung Quốc của công ty.
3.4.1.1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu
Mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp là thu được thật nhiều lợi
nhuận.Để thấy được mức độ hiểu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty chúng ta
nhìn vào chi tiêu lợi nhuận nhập khẩu chúng ta thấy cứ một đồng doanh thu từ kinh
doanh nhập khẩu thì có thể thu được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.
Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu – Chi phí nhập khẩu
Bảng 3.4 Bảng chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu
Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 2011
SV: Lê Thị Hoa GVHD: Th.S Nguyễn Thùy Dương
25