Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật đã
tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong thời gian em học
tập tại trường. Đặc biệt là em xin chân thành cám ơn cô Ngô Thị Hồng Hạnh đã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn cho em hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HĐSXKD : Hoạt động sản xuất kinh doanh
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
VLXD : Vật liệu xây dựng
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CNKT : Công nhân kỹ thuật
ĐH : Đại học
CĐ : Cao đẳng
PTTH : Phổ thông trung học
VCSH : Vốn chủ sở hữu
NGTSCĐ : Nguyên giá tài sản cố định
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại phòngError: Reference source not
found
Bảng 2.13. Hàng tồn kho năm 2011 của Công ty TNHH cơ khí xây dựng VDC.
Error: Reference source not found
Bảng 2.14. Bảng chi tiết nguyên vật liệu tồn kho sau khi thực hiện biện pháp
Error: Reference source not found
Bảng 2.15.Bảng dự kiến giảm chi phí Error: Reference source not found
Bảng 2.16. Bảng so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh trước và sau Error:
Reference source not found
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu
1.1.Mục đích
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại
và phát triển đều phải sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình để hoạt động
sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao mà biểu hiện tập trung nhất là lợi
nhuận. Lợi nhuận là động lực, là mục tiêu hàng đầu, là cái đích cuối cùng mà
doanh nghiệp cần vươn tới nhằm đảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển.
1.2.Ý nghĩa
Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, giá thành sản
phẩm, mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng lẫn chiều sâu, đủ sức
cạnh tranh trên thị trường với các doanh nghiệp vv… luôn là vấn đề bức bách,
là nỗi trăn trở của các nhà doanh nghiệp. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nắm bắt và làm chủ được các quan hệ tài chính phát sinh, nắm bắt được thị
trường và khả năng thực có của doanh nghiệp như: Tài sản, nguồn vốn, nguồn
nhân lực, việc sử dụng các yếu tố nguồn lực, chi phí, kết quả.
1.3.Yêu cầu
Từ đó doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất
kinh doanh. Nhận thức được vai trò quan trọng của việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp.
2.Đối tượng và nội dung nghiên cứu
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH
cơ khí xây dựng VDC
Công ty TNHH cơ khí xây dựng VDC là một doanh nghiệp thành lập
theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103003826 ngày 05 tháng 03 năm
2004 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần cuối
ngày 06 tháng 03 năm 2006.
Tiền thân công ty là một văn phòng thiết kế do các tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ
sư, kiến trúc sư có kinh nghiệm lâu năm trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành
nghề. Với đội ngũ cán bộ hầu hết là những người có kinh nghiệm lâu năm
trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề. Với đội ngũ cán bộ hầu hết là những
người có thâm niên công tác, các công trình đã đang thiết kế được chủ đầu tư
đánh giá đảm bảo chất lượng, tiến độ. Trên cơ sở đó, giá trị sản lượng và
doanh thu hàng năm của văn phòng thiết kế đều tăng. Do tình hình ngày càng
phát triển, nhu cầu hoạt động ngày càng mở rộng nên Công ty TNHH cơ khí
xây dựng VDC ra đời từ đó.
Tiếp tục phát huy thế mạnh trên, hiện nay công ty đang thiết kế và xây
dựng nhiều công trình thuộc nhiều lĩnh vực dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Công ty TNHH cơ khí xây dựng VDC có đội ngũ trên cán bộ được đào
toạ chính quy và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quản lý. Hơn nữa Công
ty đang tiến hành đổi mới thiết bị công nghệ, không ngừng đào tạo, học hỏi kinh
nghiệm, kịp thời nắm bắt những thông tin, những tiến bộ khoa học kỹ thuật để
phục vụ nhu cầu xây dựng ngày càng phát triển mạnh ở trong nước.
Sau đây là một số thông tin chính về Công ty TNHH cơ khí xây dựng
VDC:
Tên công ty : Công ty Công ty TNHH cơ khí xây dựng VDC
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
3
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Tên Tiếng Anh :VDC CONSTRUCTION CONSULTANCY JOIN
4
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
- Phòng kế hoạch dự án
Lập dự án tổ chức thi công và bố trí lực lượng cán bộ kỹ thuật phù hợp
cho công trình, hạng mục công trình. Bóc tách khối lượng thi công, lập tiên
lượng, lập tiến độ và biện pháp thi công cho các công trình, hạng mục công
trình. Thiết kế các dự án đầu tư, kết cấu các chi tiết máy móc phục vụ sản xuất
và thi công của công ty kiểm tra giám sát các công trình, lập hồ sơ nghiệm thu
bàn giao các phần việc của từng hạng mục công trình, lập biểu đối chiếu tiêu
hao vật tư và biểu thu hồi vốn. Tổng hợp báo cáo khối lượng công việc của từng
hạng mục theo từng tháng, quý, năm.
Phòng kế hoạch dự án được chia nhỏ thành các phòng phụ trách từng
mảng riêng như: phòng thiết kế giao thông chịu trách nhiệm thiết kế những
công trình giao thông, …
- Phòng vật tư - thiết bị
Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về giao nhận và quyết toán
vật tư thiết bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và dụng cụ
công cụ cung cấp cho các đơn vị trong công ty thi công các công trình.
- Các phòng thiết kế chịu trách nhiệm thiết kế, xây dựng bản vẽ phù
hợp với chức năng của phòng mình. Ví dụ như: phòng thiết kế giao thông
chịu trách nhiệm thiết kế các công trình về giao thông như cầu, đường
- Phòng tài chính kế toán
Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho ban Giám đốc phục vụ điều
hành hoạt động sản xuất, thi công, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ
cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Phòng tài chính kế toán có
nhiệm vụ:
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản,
vốn, đất đai và các tài nguyên khác, giúp Giám đốc quản lý, điều tiết và phát
triển vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch định
Do sn phm ca Cụng ty l cỏc cụng trỡnh cụng nghip cú quy mụ
ln v a bn hot ng kinh doanh ca Cụng ty l rng khp trờn c nc.
iu ny dn ti b mỏy k toỏn ca Cụng ty c t chc theo hỡnh thc
theo hỡnh thc tp trung. Theo hỡnh thc ny k toỏn ti cỏc cụng trỡnh
khụng hch toỏn m cú nhim v theo dừi tỡnh hỡnh tng gim vt t, mỏy
múc thit b, . . . v hng thỏng tp hp s liu, chng t gi cho phũng k
toỏn tp hp s liu chung ca Cụng ty lp bỏo cỏo nh k theo ỳng
quy nh ca ch k toỏn.
SV:Trn Th Thỳy H Lp:K6 TCNH2
7
Giám đốc
Phó Giám đốc phụ trách kỹ
thuật
Phó giám đốc phụ trách
kinh tế
Phòng
vật t
thiết bị
Phòng
thiết kế
giao
thông
Phòng
thiết kế
kiến
trúc
Các đội thi công
Phòng
tài
chính
trên cơ sở hợp đồng giao khoán, kế hoạch thi công được duyệt; Theo dõi tiền
lương và Tính tiền lương bình quân tháng, tổng hợp tiền lương toàn Công ty.
Ông Trần Văn Tuấn: Thực hiện các phần việc
- Tài sản cố định: Theo dõi nguyên giá, khấu hao, giá trị còn lại của
TSCĐ theo từng nguồn vốn: Mở thẻ chi tiết cho từng TSCĐ; Theo dõi sự tăng
giảm TK 009; Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Doanh thu về tiền và thu về: Theo dõi chi tiết hạch toán doanh thu,
theo dõi tiền thu về các công trình, kết hợp với kế toán thuế xác định thuế
GTGT đầu ra, kết hợp với các đội công trình và phòng kinh tế kỹ thuật đôn
đốc thu hồi vốn các công trình được giao và các công trình lưới điện. Báo cáo
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
8
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
tình hình sử dụng hoá đơn, chậm nhất trong 10 ngày đầu tháng phải lập báo
cáo sử dụng hoá đơn lưu và gửi về cục thuế; Đối chiếu với công nợ phải thu
và doanh thu, khối lượng với khác hàng, theo dõi các phiếu giá.
Bà Phạm Thị Giang: thực hiện các phần hành
- Kế toán ngân quỹ: Thực hiện việc thu, chi tiền mặt nhanh gọn chính
xác theo đúng chế độ Nhà nước, không để nhầm lẫn mất tiền; Ghi chứng từ
vào sổ quỹ, đối chiếu với kế toán tiền mặt từng chứng từ thu chi và xác định
tồn quỹ; Cuối tháng đối chiếu số dư tiền mặt với kế toán tổng hợp; Đề xuất
với trưởng phòng khi thấy việc lưu giữ tiền không an toàn. Lập các Ủy nhiệm
thu, Ủy nhiệm chi, kiểm tra số dư tại các tài khoản ở các tổ chức tín dụng.
- Kho chứng từ: Giữ chìa khoá kho chứng từ; Thường xuyên kiểm tra
và phun thuốc chống mối mọt, chống ẩm ướt ở các kho lưu giữ chứng từ;
Không cho bất cứ ai xem chứng từ khi chưa có sự đồng ý của trưởng phòng
ngoại trừ Giám đốc công ty.
Ngoài ra mỗi nhân viên kế toán phải theo dõi các công trình được giao;
Tập hợp chi phí toàn bộ công trình theo dõi báo cáo trưởng phòng, giám đốc
hàng tháng: Số tiền đã chi ra (tạm ưng, thanh toán thẳng ); Ca xe máy phục
TT
Tên hợp
đồng
Giá trị hợp đồng Tên
cơ
quan
ký hợp
đồng
Dự
kiến
hoàn
thành
Tổng số
Phần đã
thực hiện
Phần còn lại
1 Nhà trung
tâm giao
dich
BCVT
tỉnh Đồng
Nai
9.781.000
556.00
0
9.225.000
Bưu
điện
tỉnh
ĐỒng
Bưu
điện
tỉnh
Lâm
Đồng
2011
4 Trụ sở
GD bưu
chính
huyện
ngã 5 –
BĐT Sóc
Trăng
2.377.00
0
0
2.377.00
0
Bưu
điện
tỉnh
Sóc
Trăng
2011
5 Cải tạo
mở rộng
nhà làm
việc Bưu
điện tỉnh
Bình
tâm tin
học Bưu
điện tỉnh
Quảng
Trị
29.556.000 0 29.556.000
Bưu
điện
tỉnh
Quảng
Ninh
2012
Tổng giá trị 52.987.000 4.737.0000 48.253.000
Nhìn vào bảng tình hình tiêu thụ sản phẩm trong 2 năm 2010 và 2011 ta
có thể thấy Công ty chủ yếu thi công các công trình xây dụng.
1.2.2 Phân tích tình hình lao động
* Cơ cấu lao động
Bảng: 1.2.Cơ cấu lao động
TT Danh mục
KH năm 2011 TH năm 2012
So
sánh
2012
/2011
SL
(Người)
Cơ cấu
(%)
Bình
quân
86.
8
115.7
1 Tổng số CNKT 308 72.8 355 73.4 115.3
Điện 5 1.2 3.7 7 1.4 3.61 140.0
Cơ khí 15 3.5 3.8 18 3.7 4.0 120.0
Sửa chữa 22 5.2 3.86 28 5.8 3.9 127.3
Khai thác, vận 266 62.9 4.25 302 62.5 4.27 113.5
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
11
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
hành TB
2 Lao động phổ
thông
36 6.1 2.5 40 6.2 2.65 115.4
3 Bảo vệ vũ trang 8 4.3 2.1 11 4.3 2.0 116.7
4 Cấp dưỡng 21 5.0 26 24 5.1 2.7 114.3
5 Cán bộ quản lý 50 11.8 53 11 106.0
(Nguồn:Ban tổ chức lao động)
Qua bảng trên, tính đến ngày 31/12/2011 Công ty có tổng số lao động
là 483 CBCNV trong biên chế:
Trongđó: Nữ chiếm 4,1% ứng với 20 người
Nam chiếm 95,86% ứng với 463 người
Công nhân kỹ thuật chiếm 73,4% ứng với 335 người.
Cán bộ quản lý chiếm 11% ứng với 53 người \
Bậc thợ bình quân Công ty 2011 là 8,3 tương đối cao và
đồng đều.
Tỷ lệ lao động gián tiếp là 11% của Công ty là tương đối
hợp lý.
Đây là tỷ lệ hợp lý vì đặc trưng của Công ty là sản xuất than nên cần
1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 1.4.Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
ĐVT: Đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch 2011/2010
+/- %
1 Doanh thu
thuần
123.368.766.542
166.606.000.00
0
34.237.233.45
8
125 ,8
2 LN sau
thuế
5.682.808.255 7.791.186.315
34.237.233.45
8
137,1
3 VCSH bình
quân
24.769.064.421,5 39.155.395.249
14.386.330.82
8
158,0
4 Tổng LĐ
bình quân
423 483 60 114,1
5 Tổng TS
hiện hành Công ty đã tiến hành nghiên cứu và cụ thể hoá, xây dựng lại bộ
máy kế toán phù hợp với chế độ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
mình, phù hợp với việc luân chuyển nguyên vật liệu trong Công ty.
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
15
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ XÂY DỰNG VDC
2.1.Một số quy định đặc thù của công ty
2.1.1.Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH cơ khí xây
dựng VDC
Công ty hiện đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/
2006/ QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20/3/2006, áp
dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư ban hành kèm theo
hướng dẫn việc thực hiện các Chuẩn mực đó.
Niên độ kế toán được Công ty áp dụng là niên độ kế toán năm bắt đầu
từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm tài chính tương ứng.
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền:
Các khoản tiền được ghi nhận trong Báo cáo tài chính của Công ty bao gồm
tiền mặt, tiền gửi thanh toán với các ngân hàng, tiền đang chuyển đảm bảo đã
được kiểm kê đầy đủ.
Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho được áp dụng tại Công ty:
- Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho: Hàng tồn kho được phản
ánh và ghi chép theo nguyên tắc giá gốc.
- Phương pháp tính giá trị Hàng tồn kho: Theo phương pháp giá
đích danh
- Phương pháp hạch toán Hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá Hàng tồn kho: Áp dụng
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản doanh thu :
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tuân thủ đầy đủ 5
điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và
thu nhập khác.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Tuân thủ đầy đủ 2 điều kiện ghi
nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
17
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
và chi phí thuế TNDN hoãn lại : Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định
trên cơ sở thu nhập chịu thuế và mức thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành.
2.2.2.Các quy định khác
Công ty vận dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ được
quy định theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/3/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chứng từ là các tài liệu mình chứng bằng văn
bản, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại đơn vị và phải được
cập nhật ghi sổ kế toán thường xuyên hàng ngày, kịp thời và nhanh chóng
đảm bào tính chính xác và tính hiệu quả của việc xử lý các thông tin kế toán
tại đơn vị. Vì vậy, quá trình thiết lập chứng tử, lựa chọn hệ thống chứng từ
được sử dụng trong Công ty và luân chuyển chứng từ để tiến hành ghi sổ kế
toán và việc kiểm tra, bảo quản chứng từ kế toán được thực hiện theo đúng
quy định của Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành. Chứng từ được sử dụng
trong Công ty phải được ghi rõ ràng, đầy đủ, phản ánh trung thực, hợp lý các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, luôn được lập thành các liên theo đúng
quy định của Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành để thuận tiện, dễ dàng cho
việc ghi sổ kế toán và bảo quản chứng từ được hiệu quả. Công ty cũng quy
định, tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi đều phải có chứng từ đầy đủ
và có sự phê duyệt đúng mức của người có thẩm quyến trong Công ty.
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
166.606.000.00
0
34.237.233.45
8
25.8
4. Giá vốn
hang bán
121.781.987.34
2
152.970.931.472
31.188.944.13
0
25.61
5. Lợi nhuận
gộp về bán
hàng, DV (5 =
3-4)
10.586.779.200 13.635.068.528 3.048.289.328 28.79
6. Doanh thu
hoạt động tài
chính
2.932.710 2.793.760 -138.950 -4.74
7. Chi phí tài
chính
868.789.245 1.098.098.359 197.208.496 21.89
Trong đó: Chi
phí lãi vay
900.889.245 926.978.245 58.189.000 6.70
8. Chi phí bán
hàng
17. Lợi nhuận
sau thuế
5.682.808.255 7.791.186.315 2.108.378.060 37.1
18. Lãi cơ bản
trên cổ phiếu
(Nguồn: Phòng kế toán)
SV:Trần Thị Thúy Hà Lớp:K6 TCNH2
20