Quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 12 – Vinaconex 12 - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG – BIỂU – SƠ ĐỒ 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 5
1.1. Giới thiệu chung về công ty 5
1.1.1. Tên gọi 5
1.1.3. Hình thức pháp lý 5
1.1.4. Lĩnh vực hoạt độngcủa công ty cổ phần xây dựng số 12 5
1.2. Quá trình hình thành và phát triển 6
1.2.1. Lịch sử hình thành 6
1.2.2. Một số thành tựu xuất sắc công ty đạt được trong quá trình hoạt động và phát triển 7
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 8
2.1. Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 8
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 8
2.1.1.1. Mô hình bộ máy quản lý của công ty 8
2.3. Công tác xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết 24
2.5. Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ 33
2.5.1. Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán 35
2.5.2. Tình hình quản lý các khoản phải thu 39
2.5.3. Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho 43
2.5.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 49
2.6. Đánh giá chung về tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây dựng số
12 52
2.6.1. Những thành tựu đã đạt được 52
2.6.2. Những mặt còn hạn chế 52
3.1. Định hướng phát triển và mục tiêu phấn đấu của Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 54
3.1.1. Định hướng phát triển 54
3.1.2. Mục tiêu phấn đấu 55

Bảng 7: Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2006 – 2009.…………………. 20
Bảng 8: Bảng đánh giá sơ lược kết quả sản xuất kinh doanh của công ty …………. 21
Bảng 9: Đánh giá công tác xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty …… 23
Bảng 10: Đánh giá thực tế công tác đảm bảo VLĐ cho HĐSXKD ………… 24
Bảng 11: Cơ cấu nguồn vốn – tài sản năm 2009……………………………………. 24
Bảng 12: Nguồn vốn lưu động ……………………………………………… 26
Bảng 13: Cơ cấu vốn lưu động …… 30
Bảng 14: Cơ cấu vốn bằng tiền …………………………………………………… 32
Bảng 15: Các chỉ số về khả năng thanh toán ……………………………………… 33
Bảng 16: Tình hình quản lý và sử dụng các khoản phải thu ……………………… 35
Bảng 17: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân ………………… 37
Bảng 18: Tương quan các khoản chiếm dụng vốn với các khoản bị chiếm dụng
vốn…………………………………………………………………………………… 39
Bảng 19: Cơ cấu hàng tồn kho ……………………………………………… 41
Bảng 20: Vòng quay hàng tồn kho …………………………………………………. 41
Bảng 21: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ……………… 45
Danh mục Sơ đồ:
Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy quản lý …………………………………………………. 9
Sơ đồ 2. Quy trình kiểm tra chất lượng chung…………………………………… 17
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
3
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện vô cùng quan trọng có ý nghĩa
quyết định các bước tiếp theo của quá trình sản xuất. Do đó mọi doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển đều phải quan tâm và coi trọng vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng
đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất, thực hiện mục tiêu mang lại lợi nhuận tối đa.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai phần: vốn lưu động và
vốn cố định. Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng mỗi loại đó đều nhằm đưa lại kết

Tên tiếng Anh: CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO 12
Tên viết tắt: VINACONEX 12., JSC
Lo go:
VINACONEX 12
1.1.2. Địa chỉ giao dịch
Trụ sở giao dịch: Tầng 19, Tòa nhà CEO, Khu đô thị Mễ Trì Hạ, Xã Mễ Trì, Huyện Từ
Liêm, Hà Nội.
Giấy CNĐKKD: số 0103003144 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày
05 tháng 11 năm 2003, thay đổi lần 5 ngày 31 tháng 7 năm 2007.
Điện thoại: (84.4) 2 214 3724
Fax: (84-4) 3787 5053
Website:
Email:
Mã số thuế: 0101446753
1.1.3. Hình thức pháp lý
Công ty cổ phần với 51% vốn nhà nước.
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 (Ba mươi tỷ đồng).
1.1.4. Lĩnh vực hoạt độngcủa công ty cổ phần xây dựng số 12
* Lĩnh vực chính:
- Xây dựng các công trình dân dụng, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp; Công trình thuỷ
lợi, cấp thoát nước; Công trình đường bộ, cầu, cảng; Thi công san lấp nền móng công
trình, xử lý nền đất yếu; Xây dựng đường dây, trạm biến áp đến 220KV.
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
5
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

* Lĩnh vực khác:
Lắp đặt các loại cấu kiện bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuật công trình như:
thang máy, điều hoà không khí, thông gió, phòng cháy; Xây lắp các công trình thông
tin viễn thông; Sản xuất, kinh doanh dàn giáo, cốp pha; Kinh doanh dịch vụ mua bán

- Huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng Việt Nam năm 1991 của Bộ Xây
dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam;
- Bằng khen hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch sản xuất năm 2005, 2007 của Bộ Xây
dựng;
- Đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc năm 2006 của Bộ Xây dựng;
- Đạt danh hiệu tập thể công đoàn xuất sắc năm 2007 của Bộ Xây dựng;
- Bằng khen hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2001, 2002, 2007, 2008 của Tổng Công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam;
- Và các bằng khen khác.
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
7
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

Chương II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12
2.1. Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.1.1. Mô hình bộ máy quản lý của công ty
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
8
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy quản lý
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
9
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
10

Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
11
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

- Đảm bảo công tác phục vụ, công tác lễ tân, hậu cần, bảo vệ, quản lý đất đai, nhà cửa,
công tác văn thư, bảo mật và lưu trữ.
* Phòng Tài chính Kế toán
- Thực hiện các công tác kế toán, tài chính, thống kê, hướng dẫn kiểm tra tài chính đơn
vị theo đúng nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước;
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu
quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của doanh nghiệp;
- Giám sát và tổng hợp giá thành, đồng thời kiểm tra, hướng dẫn, uốn nắn công tác
hạch toán báo sổ các đơn vị cơ sở đúng với chế độ quy định;
- Đảm bảo nguồn tài chính, phục vụ kịp thời cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp; Phối hợp cùng các phòng ban nghiệp vụ khác để thực hiện công tác
thanh quyết toán thu hồi vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
* Phòng Kế hoạch Kỹ thuật
+ Công tác kế hoạch:
- Lập kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn (năm, quý, tháng, tuần)
về sản xuất, kinh doanh; Theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các
đơn vị trực thuộc và Công ty Cổ phần Xây dựng 504 – Vinaconex.
- Phối hợp với các phòng ban chức năng khác để soạn thảo các hợp đồng kinh tế.
+ Công tác công trường:
- Cập nhật và quản lý kiểm tra phương án kinh tế, kế hoạch vật tư, nhân công và máy
của các công trường từ khi đấu thầu đến khi thanh lý hợp đồng;
- Phối hợp cùng các công trường tháo gỡ các khó khăn của công trường, giúp các công
trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đúng kế hoạch và chất lượng tốt.
+ Công tác đấu thầu:
- Tìm kiếm, nghiên cứu, phân tích thị trường từ đó lập các hồ sơ dự thầu bảo đảm chất
lượng, tính cạnh tranh cao, không ngừng nâng cao khả năng trúng thầu;

- Đội xây dựng cầu đường 2
- Chi nhánh Công ty cổ phần xây dựng số 12 Phía Nam
- Mỏ sản xuất đá Đồng Hấm - Hà Nam
- Trạm trộn bê tông thương phẩm -Thạch Thất - Hà Nội.
2.1.2. Sản phẩm
Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 chủ yếu tập trung vào các nhóm
sản phẩm chính sau:
- Công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, cầu đường, cảng thủy, cảng hàng không;
- Trang trí nội, ngoại thất công trình; Đường dây tải điện, trạm biến áp đến 220 KV;
Ngoài lĩnh vực xây lắp, Công ty đang triển khai hoạt động sản xuất công nghiệp,
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
13
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

bao gồm: sản xuất đá xây dựng tại Mỏ sản xuất đá Đồng Hấm - Hà Nam và bê tông
tươi tại trạm trộn bê tông tươi đặt tại Thạch Thất - Hà Nội.
Đánh giá về sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm:
Bảng 1. Cơ cấu Doanh thu thuần Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Sản phẩm
2006 2007 2008 2009
Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Xây lắp 154,069 99,63 150,900 98,30 192,711 96,68 261,357 95,38
Doanh thu thuần 154,639 100 153,507 100 199,323 100 274,18 100
Nguồn: Báo cáo tài chính ngày 31/12/2007, 31/12/2008, 31/12/2009 của Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
Doanh thu từ hoạt động xây lắp chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh thu thuần của
Công ty (khoảng trên 95% doanh thu thuần). Điều này cho thấy công ty luôn theo đuổi
chiến lược kinh doanh tập trung vào hoạt động cốt lõi mà Công ty đã xây dựng được
thương hiệu và vị thế vững chắc trên thị trường.
Bảng 2. Cơ cấu lợi nhuận gộp Đơn vị: Tỷ đồng

Trong nước
2 Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp
3 Công ty Thương mại Tuấn Hải
Xi măng Trong nước
4 Công ty TNHH Thanh Thảo
5 Công ty Liên doanh Xây dựng và Vật liệu
Xây dựng Sunway – Hà Tây
Đá xây
dựng
Trong nước
6 Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Toàn Thắng
7 Công ty Cổ phần Vimeco
8 Doanh nghiệp Phú Thịnh
Cát Trong nước
9 Công ty Tùng Trang Sơn Tây
10 Công ty TNHH Toàn Thắng
11 Công ty TNHH Hưng Thịnh
Gạch Trong nước
12 Nhà máy gạch Đồng Trúc
13 Công ty Thương mại Vĩnh Hưng Gội cầu,
phụ gia
Ngoại nhập
14 Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại
Phương Bắc
15 Công ty Cổ phần Xây dựng Ngọc Minh
Đất Trong nước
16 Công ty Cổ phần Xây dựng Tuấn Võ
Nguồn: Phòng Kế hoạch kỹ thuật Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
2.1.4. Trình độ công nghệ

A. XE CHUYÊN DÙNG
1 Xe tưới nước 30N6367 1 Trung Quốc 2009 85 Dongfeng
B. TRẠM TRỘN
1 Trạm trộn 1 Việt Nam 2005 60 CIE
2 Xe bom bê tông 6m
3
2 Nga 2007 60 Kamaz
3 Xe bom bê tông 29N0281 1 Trung Quốc 2008 80 Dongfeng
4 Máy bơm bê tông 1 Italy 2006 55 Cifa
C. DÂY TRUYỀN SẢN SUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1 Dây truyền sản xuất đá 1 2006 55
D. MÁY ĐÀO
1 Máy đào Kobelco SK310 1 Nhật Bản 2006 55 Kobelco
2 Máy xúc lật WA WA350 1 Nhật Bản 2006 55 Komatsu
3 Máy xúc lật TC75 TC75 1 Nhật Bản 2006 55 Komatsu
4 Máy xúc lật Ciagong Ciagong 1 Trung Quốc 2009 85 Ciagong
5 Máy đào Samsung 175MX 1 Hàn Quốc 2008 80 Samsung
E. MÁY LU
1 Lu rung Sakai SV91 SV91 1 Nhật Bản 2007 60
2 Lu rung BomaG 107 107 1 LB Đức 2007 60
3 Lu rung BomaG 108 108 1 LB Đức 2007 60
4 Lu rung BomaG 141 141 1 LB Đức 2007 60
5 Lu rung BomaG 142 142 1 LB Đức 2007 60
F. MÁY SANG GẠT
1 San gạt Mitsubishi 302 1 Nhật Bản 2007 60 Mitsubishi
2 San gạt Mitsubishi 303 1 Nhật Bản 2007 60 Mitsubishi
G. THIẾT BỊ NÂNG
1 Vận thăng hàng 1 Việt Nam 2009 85 Hòa Phát
2 Cẩu tháp QTZ5015 1 Trung Quốc 2009 85 QTZ
H. MÁY ĐO ĐẠC

Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
17
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

Nguồn: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
2.1.6. Hoạt động Marketing
Thương hiệu VINACONEX 12 đã được xây dựng và phát triển qua gần 15 năm
xây dựng, trưởng thành và là một thương hiệu mạnh trong ngành xây dựng nói chung
và trong Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam nói riêng.
Công ty đã và đang rất chú trọng tới uy tín của doanh nghiệp. Vì vậy, công tác
quản lý trong thi công xây lắp, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiến độ thi công công
trình được đặc biệt chú trọng nhằm tạo hiệu quả kinh tế cao đồng thời tạo được uy tín
đối với khách hàng và chủ đầu tư công trình;
Công ty luôn khẳng định sức mạnh thật sự thông qua việc luôn hoàn thành và
vượt mức kế hoạch đề ra, luôn đạt danh hiệu cao trong công tác thi đua của Tổng công
ty, của chủ đầu tư về hoạt động sản xuất;
Công ty đã rất chú trọng trong công tác mở rộng thị trường, đấu thầu thi công
xây lắp nhiều loại công trình khác nhau, đa dạng trong xây lắp, nắm bắt kịp thời mọi
biến động của thị trường. Qua đó, Công ty tiến hành phân tích, đánh giá và đưa ra
những quyết sách hợp lý nhất, tăng cường công tác đối ngoại, đối thoại trực tiếp với
đối tác để thuyết phục niềm tin của đối tác đối với đơn vị thi công;
Trước những công trình trọng điểm, đặc biệt, Công ty tổ chức hội thảo đề ra
phương án, biện pháp tổ chức thi công tối ưu nhất và đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Mặt khác Công ty luôn luôn chú trọng việc áp dụng khoa học kỹ thuật mới, hiện
đại vào trong điều hành, quản lý và thi công các công trình.
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
18
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

2.1.7. Nguồn nhân lực và chính sách của công ty

133 29,36 145 29,90 150 29,59 162 29,62
3 Trung cấp
và sơ cấp
41 9,05 46 9,48 47 9,27 66 12,07
4 Công nhân
kĩ thuật
278 61,37 293 60,41 309 60,95 318 58,14
Tổng - 453 100 485 100 507 100 547 100
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
Về chế độ làm việc và chính sách khen thưởng đãi ngộ: Hiện nay công ty có chế
độ làm việc hợp lý cùng với những chính sách khen thưởng đãi ngộ kịp thời đã có ảnh
hưởng tích cực giúp người lao động hăng say làm việc, gắn bó lâu dài với Công ty.
Về chính sách đào tạo: Với mục tiêu đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên
lành nghề, giỏi quản lý, hàng năm Công ty thường xuyên cử cán bộ đi học để nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
2.2. Sơ lược về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 6: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2009 Đơn vị: Triệu Đồng
T
T
CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 2009
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 154.639 153.507 199.323 274.018
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
19
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 154.639 153.507 199.323 274.018
4 Giá vốn hàng bán 143.301 141.922 187.184 256.091
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.338 11.585 12.139 17.926
6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.530 107 3.539 4.267

-568 -706 -706 -2.489 5. Phải trả người LĐ 81 243 437 425
III. Hàng tồn kho 55.699 75.088 95.496 197.247 6. Phải trả, nộp NH khác 61.025 59.619 41.117 54.363
IV. TSNH khác 7.479 8.003 18.116 22.589 II. Nợ dài hạn 10.395 11.270 4.796 3.146
B. TSDH 17.103 23.656 21.705 29.870 1. Vay và nợ DH 10.269 10.983 4.509 2.367
I. TSCĐ 16.518 21.438 17.172 17.001
2. Dự phòng trợ cấp mất việc
làm
126 287 287 779
1. TSCĐ Hữu Hình 16.215 21.147 17.094 16.923 B. VCSH 14.606 14.830 33.644 46.104
* Nguyên giá 27.238 37.270 37.034 41.621 1. Vốn góp 11.000 11.000 23.528 30.000
* Giá trị hao mòn lũy kế -11.022 -16.123 -19.941 -24.698 2. Thặng dư vốn CP _ _ 33.438 5.056
2. TSCĐ Vô Hình 225 213 _ _ 3. Quỹ đầu tư phát triển 931 2.013 2.150 2.989
3. Chi phí XDCB dở
dang
78 78 78 78 4. Quỹ dự phòng tài chính 186 346 430 598
II. Đầu tư tài chính DH 333 333 3.458 11.220 5. Lợi nhuận để lại 2.363 1.455 4.302 7.385
III. TSDH khác 252 1.885 1.075 1.649 6. Quỹ khen thưởng phúc lợi 126 16 -203 76
TỔNG 184.076 187.927 208.615 349.306 TỔNG 184.076 187.927 208.615 349.306
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
21
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

Nguồn: Báo cáo tài chính ngày 31/12/2007 của công ty cổ phần xây dựng số 12, được kiểm toán bởi C.ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn (A&C)
Báo cáo tài chính ngày 31/12/2008 của công ty cổ phần xây dựng số 12 được kiểm toán bởi C. ty TNHH Kiểm toán & Định giá Việt Nam (VAE)
Báo cáo tài chính ngày 31/12/2009 của công ty cổ phần xây dựng số 12 được kiểm toán bởi C. ty TNHH Dịch vụ tư vấn TCKT & Kiểm toán (AASC)
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
22
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

2.2.3 . Nhận xét sơ lược về kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng số 12

Nguồn: Phòng Tài chính và phòng Tổ chức hành chính Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
Theo bảng 8 ta nhận thấy: Các chỉ tiêu như Doanh thu thuần, Lợi nhuận trước
thuế, Lợi nhuận sau thuế đều có sự tăng trưởng trong giai đoạn 2006 –2009. Đặc biệt,
Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng 77,42% so với năm 2008 (tăng từ 4,3 tỷ trong năm
2008 lên 7,63 tỷ trong năm 2009) nguyên nhân chủ yếu do Doanh thu tăng dẫn đến lợi
nhuận tăng, ngoài ra công ty cổ phần xây dựng số 12 đã tiến hành tăng vốn trong năm
2009 dẫn đến việc giảm vay nợ, giảm thuê tài chính dẫn đến chi phí tài chính giảm.
Về khả năng sinh lời, các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cho thấy khả năng sinh lời
của Công ty cổ phần Xây dựng số 12 đã được cải thiện tốt trong năm 2009 so với các
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
23
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

năm trước. Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh tăng từ 0,93% năm 2007 lên
mức 2,72% năm 2009. Tương tự, chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu tăng từ
11,81% năm 2007 lên mức 19,14% năm 2009.
Về thu nhập bình quân đầu người/tháng trong giai đoạn 2006 – 2009 có sự cải
thiện dần qua các năm. Tăng từ 1.928.000 VNĐ người/tháng lên 2.870.000 VNĐ
người/tháng tương ứng tăng 48,86 %.
2.3. Công tác xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết
Trong doanh nghiệp, vốn lưu động có vai trò quan trọng để ổn định sản xuất.
Vốn lưu động gồm hai bộ phận là: Vốn lưu động thường xuyên và vốn lưu động tạm
thời. Nếu vốn lưu động tạm thời là số vốn lưu động ( VLĐ ) cần phải có để đối phó với
những bất thường trong quá trình hoạt động kinh doanh thì VLĐ thường xuyên đảm
bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục. Xác định đúng
nhu cầu VLĐ là một điều rất có ý nghĩa trong quản trị VLĐ của doanh nghiệp. Với nhu
cầu VLĐ được xác định đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp không bị thiếu vốn cho hoạt
động của mình mà lại không bị lãng phí vốn.
Nhu cầu VLĐ có thể được xác định theo phương pháp trực tiếp hoặc phương
pháp gián tiếp. Tại công ty cổ phần xây dựng số 12, VLĐ được xác định theo phương

24
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

sản phẩm đạt 300 tỉ đồng (tăng khoảng 50 %) và giữ số ngày luân chuyển VLĐ không
đổi so với 2008. Vậy nhu cầu vốn lưu động năm 2009 theo kế hoạch của công ty là:
( )
1
300.000
175.590 1 0
199.323
nc
V X X
= +
= 264.280 (triệu đồng)
Trong năm 2009 công ty đạt doanh thu thuần là 274.017.816.166 đồng, vốn lưu
động bình quân là 253.172.455.549 đồng. Dự kiến năm 2010 doanh thu thuần tiêu thụ
sản phẩm đạt 355 tỉ đồng (tăng khoảng 30 %) và phấn giảm số ngày luân chuyển VLĐ
xuống khoảng 15%. Vậy nhu cầu vốn lưu động năm 2010 theo kế hoạch của công ty là:
( )
1
355.000
253.172 1 0,15
274.018
nc
V X X
= −
= 278.794 (triệu đồng)
Để đánh giá công tác dự báo nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch của công ty ta sẽ so
sánh nhu cầu VLĐ đã phát sinh và nhu cầu VLĐ mà công ty đã xác định.
Bảng 9: Đánh giá công tác xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty

Nguồn: Phòng Tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
Qua bảng 9 ta thấy công tác xác định nhu cầu VLĐ trong năm 2008 và năm 2009 của
công ty cổ phần xây dựng số 12 khá tốt, năm 2008 công ty đã xác định một lượng VLĐ
chỉ lớn hơn so với thực tế là 8.91 tỉ đồng, tương ứng sai lệch 5,07% so với thực tế, còn
năm 2009 lớn hơn 11,11 tỉ đồng tương ứng sai lệch 4,39 %. Việc xác định nhu cầu
VLĐ sát với thực tế về cơ bản đã đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty diễn
ra bình thường, cũng như giảm chi phí sử dụng vốn.
2.4. Thực tế tình hình đảm bảo nguồn vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh
Nguyễn Văn Thắng _ Chuyên ngành QTKDCN&XD
25

Trích đoạn Tăng cường công tác quản lý và thu hồi các khoản phải thu (chủ yếu là phải thu khách hàn g) nhằm hạn Quản lý chặt chẽ và nâng cao khả năng sinh lời vốn bằng tiền Trích lập các khoản và quỹ dự phòng theo quy định Chú trọng và quan tâm hơn nữa về công tác đào tạo nhân sự quản trị tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status