Luận văn tốt nghiệp
Chơng I
Cơ sở lí luận về vốn lu động và hiệu quả
sử dụng vốn lu động
I. Vốn lu động :
1.KháI niệm về Vốn của doanh nghiệp và vốn lu động :
Theo lí thuyết kinh tế học, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn phát triển đều
phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản là : quyết định sản xuất cái gì, quyết định sản
xuất nh thế nào và quyết định sản xuất cho ai. Trong lí thuyết về quản trị tài chính cũng
có ba vấn đề quan trọng, đó là :
Thứ nhất, nên đầu t dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loại hình sản
xuất kinh doanh lựa chọn.
Thứ hai, nguồn vốn đầu t mà nhà doanh nghiệp có thể khai thác là nguồn nào
Thứ ba, nhà doanh nghịêp sẽ quản lí hoạt động tài chính hàng ngày nh thế nào
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi vấn đề về tài chính doanh nghịêp, nhng
đó là ba vấn đề lớn nhất và quan trọng nhất. Nghiên cứu tài chính doanh nghịêp thực
chất là nghiên cứu cách thức giải quyết ba vấn đề đó.
Là một trong ba vấn đề trên, vốn đợc coi là yếu tố quan trọng hàng đầu mang
tính chất quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Vốn là
một phạm trù kinh tế, gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Đó là toàn bộ giá trị ứng ra
ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh. Vốn là tiền, nhng tiền cha
hẳn là vốn, tiền đợc coi là vốn khi chúng đợc bỏ vào sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình vận động và chu chuyển, vốn đợc biểu hiện bằng hai hình thái
vật chất khác nhau là t liệu lao động (máy móc, thiết bị, nhà xởng, kho tàng, phơng tiện
vận tải ) và đối t ợng lao động (nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng ). Hai hình thái này
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh với những đặc trng khác nhau và hình thành
1
Luận văn tốt nghiệp
hai loại vốn : vốn cố định và vốn lu động. Tỷ trọng của hai loại vốn này là tuỳ thuộc vào
độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ quản lí và cung cầu
hàng hoá.
cuối cùng của sản xuất là tiêu thụ sản phẩm.
3. Vai trò của vốn lu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghịêp :
Nh đã nhắc đến ở trên, vốn nói chung và đặc biệt là vốn lu động giữ một vai trò
quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lu động bảo đảm
cho sự thờng xuyên liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh từ các khâu mua sắm vật
t đến tiến hành tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Đây cũng chính là vốn luân chuyển
giúp cho doanh nghiệp sử dụng tốt máy móc thiết bị và lao động để tiến hành sản xuất
kinh doanh nhằm thu lợi nhụân.
Vốn lu động với đặc điểm về khả năng chu chuyển của nó sẽ giúp doanh nghiệp
có thể thay đổi chiến lợc sản xuất kinh doanh một cách dễ dàng, đáp ứng kịp thời nhu
cầu thị trờng cũng nh các nhu cầu tài chính trong các quan hệ kinh tế đối ngoại cho
doanh nghiệp.
Vốn lu động luân chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm và là nhân tố chính
tạo nên giá thành sản phẩm. Do vậy, quản lí tốt vốn lu động sẽ có cơ hội giảm chi phí
giá thành, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghịêp.
Ngoài ra, vòng tuần hoàn và chu chuyển của vốn lu động diễn ra trong toàn bộ
các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh nên đồng thời trong quá trình theo dõi sự
vận động của vốn lu động, doanh nghịêp quản lí gần nh đợc toàn bộ các hoạt động diễn
ra trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, vốn lu động có ảnh hởng lớn đến
việc thiết lập chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp.
Quy mô của vốn lu động ảnh hởng trực tiếp đến quy mô sản xuất của doanh
nghịêp. Đặc biệt là đối với doanh nghịêp thơng mại, nó làm tăng khả năng cạnh tranh
cho doanh nghịêp nhờ cơ chế dự trữ khả năng tài chính trong các mối quan hệ đối ngoại,
3
Luận văn tốt nghiệp
tận dụng đợc các cơ hội trong kinh doanh và khả năng cung cấp tín dụng cho khách
hàng. Đó là những công cụ đặc biệt hiệu quả trong cơ chế cạnh tranh ngày nay.
4. Phân loại vốn lu động :
Để lập kế hoạch quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, ngời ta tiến
5. Kết cấu vốn lu động :
Kết cấu vốn lu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các
thành phần trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp.
Nghiên cứu kết cấu vốn lu động có í nghĩa rất quan trọng trong quản trị vốn lu
động nói riêng và quản trị tài chính ngắn hạn nói chung. Kết cấu vốn lu động của các
doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Vì vậy việc phân tích kết cấu vốn lu động cũng
không giống nhau. Theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp cho các doanh
nghịêp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về vốn lu động mà mình đang quản lí và sử
dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lí có hiệu quả phù hợp với
điều kiện cụ thể của doanh nghịêp. Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lu
động của mỗi doanh nghịêp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc những biến
đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản lí, sử dụng vốn lu
động của từng doanh nghiệp.
Kết cấu vốn lu động của doanh nghịêp có bốn loại chính là :
5.1.Vốn bằng tiền :
Bao gồm : tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển. ở các nớc có
thị trờng chứng khoán phát triển thì các chứng khoán ngắn hạn cũng đợc xếp vào mục
này. Vốn bằng tiền đợc sử dụng để trả lơng cho công nhân, mua sắm nguyên vật liệu,
mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ
5
Luận văn tốt nghiệp
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi. Tuy nhiên bất kỳ doanh
nghịêp nào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải dự trữ một lợng tiền mặt nhất định.
Việc giữ đủ tiền mặt mang lại một số lợi thế :
- Doanh nghịêp đợc hởng lợi thế chiết khấu nếu có đủ tiền thanh toán ngay các
khoản chi mua hàng.
- Giúp doanh nghiệp duy trì tốt các chỉ số thanh toán ngắn hạn, nhờ vậy mà có
thể mua hàng với điều kiện thuận lợi và đợc hởng hạn mức tín dụng rộng rãi.
- Tận dụng đợc các cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong các
hoạt động thanh toán chi trả.
Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhng nó có vai trò rất lớn
để cho quá trình sản xúât kinh doanh tiến hành đợc bình thờng. Do vậy, doanh nghịêp
thờng xuyên phải dự trữ một lợng lớn nguyên nhiên vật liệu, hình thành nên khoản mục
vốn dự trữ. Vốn dự trữ chính là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nhiên liệu, bao bì, vật liệu bao bì. Bộ phận này chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số vốn lu động.
Khi tiến hành sản xuất xong hầu nh các doanh nghịêp cha thể tiêu thụ hết ngay
các sản phảm của mình đựoc, phần thì do độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ,
phần thì phải có đủ lô hàng mới xuất đi tiêu thụ đợc do vậy doanh nghịêp cũng luôn
phải duy trì một số lợng vốn lu động dới dạng vốn sản xuất và vốn thành phẩm. Đó là
biều hịên bằng tiền của toàn bộ sản phẩm đang chế tạo và nửa thành phảm, phí tổn chờ
phân bổ và vốn thành phẩm nhập kho.
5.4. Vốn lu động khác :
Là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờ kết
chuyển Đây là những khoản mục chi phí cần thiết phục vụ cho những nhu cầu thiết
yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
7
Luận văn tốt nghiệp
6. Nguồn hình thành vốn lu động:
Trên cơ sở nghiên cứu và xác định nhu cầu vốn lu động nói chung và vốn lu động
thờng xuyên nói riêng, các nhà quản trị tài chính doanh nghịêp sẽ lựa chọn các nguồn
tài trợ cho vốn lu động. Trong nền kinh tế thị trờng các nguồn tài trợ này là rất đa dạng,
linh hoạt. Vấn đề đặt ra là phải tìm đợc nguồn tài trọ phù hợp với tình hình tài chính và
chính sách tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp.
6.1. Nguồn vốn chủ sở hữu :
Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và doanh nghiệp có
toàn quyền sử dụng, định đọat. Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, các khoản tài trợ
cho vốn lu động đợc tạo nên từ :
- Vốn góp ban đầu : tuỳ thuộc vào hình thức sở hữu của từng loại doanh nghịêp
mà nguồn vốn góp này đợc hình thành theo các cách khác nhau. Nh đối với doanh
những nguồn vốn chỉ đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lu động trong một vài thời điểm mà
không thể là chíên lợc lâu dài để huy động tài trợ cho vốn lu động.
- Nguồn vốn vay dài hạn : trong trờng hợp các nguồn vay ngắn hạn không đủ
đáp ứng nhu cầu vốn lu động hoặc khi có sự mất cân đối giữa nguồn ngắn hạn và nguồn
dài hạn doanh nghiệp sẽ tiến hành vay dài hạn ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu. Chi
phí cho nguồn tài trợ dài hạn thờng cao hơn so với chi phí tài trợ ngắn hạn nhng nguồn
tài trợ dài hạn luôn đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp ở mọi thời điểm.
Vốn lu động có thể đợc tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn tài trợ lại
có những u thế cũng nh bất lợi nhất định và ảnh hởng khác nhau đến vốn lu động. Vì
vậy, các doanh nghịêp phải xác định đợc một cơ cấu nguồn tài trợ tối u nhất dựa trên
đặc trng lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh cũng nh tình hình tài chính, kế hoạch tài
chính ngắn hạn của chính doanh nghiệp và đặc điểm, chi phí vốn của mõi nguồn tài
trợ để có khả năng kiểm soát và sử dụng hiệu quả.
9
Luận văn tốt nghiệp
II. Hiệu quả sử dụng vốn lu động :
1.Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động :
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ,
năng lực khai thác và sử dụng vốn lu động của doanh nghịêp vào hoạt động sản
xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiều hóa chi phí.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh với số vốn lu động đầu t cho hoạt động của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định.
Kết quả
Hiệu quả sử dụng VLĐ = --------------------
VLĐ
Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện
bằng doanh thu đạt đợc hay lợi nhụân trong kỳ, còn vốn lu động là số vốn đợc tính bình
quân trong kỳ.
chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu
động nói riêng thì doanh nghịêp phải dựa trên nguồn thông tin từ các báo cáo tài chính
và dùng phơng pháp tỷ lệ và phân tích. Dựa trên nền tảng căn bản đó, các nhà kinh tế
xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lợng sử dụng vốn lu động của các doanh
nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau :
- Các chỉ tiêu phải đánh giá, phản ánh đợc hiệu quả kinh doanh của đơn vị trên
phơng diện tổng quát cũng nh riêng biệt từng yếu tố tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính toàn diện, điều này thể hiện ở chỗ chỉ tiêu
phải phản ánh, biểu hiện các yếu tố, các mặt hoạt động của sản xuất kinh doanh.
- Các chỉ tiêu đánh giá phải có sự liên hệ và so sánh tính toán cụ thể thống nhất.
- Các chỉ tiêu đánh giá có phạm vi áp dụng nhất định cho từng mục tiêu cụ thể.
11
Luận văn tốt nghiệp
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời và khả năng sản xuất của vốn lu động,
trong số các chỉ tiêu có chỉ tiêu phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp nhng cũng có chỉ tiêu tác động gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
Thông thờng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
2.1.Tốc độ luân chuyển vốn lu động :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động thờng xuyên, không
ngừng qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu thụ). Đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển vốn sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn, tăng doanh thu, lợi
nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghịêp. Tốc độ luân chuyển vốn lu
động đợc đặc trng bởi hai chỉ tiêu :
- Hệ số luân chuyển vốn lu động (vòng quay vốn lu động):
Doanh thu thuần trong kỳ
Hệ số luân chuyển VLĐ = --------------------------------------
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động luân chuyển đợc bao nhiêu vòng trong kỳ. Nếu
số vòng quay tăng chứng tỏ vốn lu động luân chuyển với tốc độ cao và càng có lợi cho
D
1
V
tk
( +/ -) = ( T
1
- T
0
) -------
N
Trong đó :
V
tk
: là mức tiết kiệm (+) hay lãng phí (-) vốn lu động
D
1
: doanh thu kỳ này
T
1
: thời gian luân chuyển vốn lu động kỳ này
T
0
: thời gian luân chuyển vốn lu động kỳ trớc
N : số ngày trong kỳ
13
Luận văn tốt nghiệp
Theo phơng pháp này nếu thòi gian luân chuyển vốn kỳ này ngắn hơn kỳ trớc thì
doanh nghiệp tiết kiệm đợc một số vốn lu động. Số vốn tiết kiệm đợc này có thể đợc sử
dụng vào mục đích khác để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.Các chỉ tiêu về khả năng sinh lãi :
- Thời gian một vòng quay hàng tồn kho :
Số ngày bình quân trong kỳ
Thời gian vòng quay = --------------------------------------
hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ số trên cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày.
- Vòng quay khoản phải thu :
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của
doanh nghiệp và đợc xác định theo công thức :
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Vòng quay khoản = -----------------------------------------------
phải thu Các khoản phải thu bình quân
Các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của các khoản phải thu ở đầu
và cuối kỳ. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt,
vì doanh nghiệp không phải đầu t nhiều vào các khoản phải thu (không cấp tín dụng cho
khách).
- Kỳ thu tiền bình quân :
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu, chỉ tiêu
này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
Tổng số ngày bình quân trong kỳ
Kỳ thu tiền bình quân = -----------------------------------------------
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Các khoản phải thu bình quân
= -----------------------------------------------
15
Luận văn tốt nghiệp
Doanh thu bình quân một ngày
Thông qua hệ thống chỉ tiêu trên, doanh nghịêp có thể nắm đợc sức sinh lợi, tốc
vừa góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội cần thiết nh bảo vệ và thoả mãn nhu cầu của
các thành viên trong doanh nghiệp về thu nhập, công ăn việc làm ổn định, bảo vệ quyền
lợi của các bạn hàng, của ngời tiêu dùng và đóng góp ngân sách quốc gia
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động giúp các doanh nghịep có thể quay
vòng vốn nhanh từ đó tận dụng đợc nhiều cơ hội trong kinh doanh. Hiệu quả sử dụng
vốn lu động cao cũng là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cũng góp
phần tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động :
Vốn lu động luôn lân chuyển liên tục, không ngừng trong toàn bộ quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ dự trữ, sản xuất, phân phối đến tiêu thụ.
Do vậy, tất cả những nhân tố nào tác động tới họat động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng sẽ có ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp, nh các
nhân tố khách quan thuộc về thị trờng với lạm phát, cung cầu hàng hoá, sự cạnh tranh
hay các chính sách của Nhà nớc và cac nhân tố chủ quan thuộc về doanh nghiệp nh
lĩnh vực hoạt động, trình độ quản lí, sự áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ
nguồn nhân lực
4.1.Các nhân tố khách quan :
Hoạt động trong một thị trờng sôi động, hấp dẫn nhiều mà rủi ro thách thứ cũng
không ít nh hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn
lu động nói riêng của các doanh nghiệp chịu tác động rất nhiều bởi các yếu tố sau :
- Do tác động của nền kinh tế có lạm phát : lạm phát làm giảm sức mua của
đồng tiền dẫn đến sự tăng giá các loại vật t hàng hoá. Vì vậy nếu không điều chỉnh kịp
thời giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp mất dần theo tốc
độ trợt giá của tiền tệ.
17
Luận văn tốt nghiệp
- Biến động cung cầu hàng hoá : tác động tới khả năng huy động các yếu tố
đầu vào cho sản xuất cũng nh khả năng tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn kinh doanh.
- Sự cạnh tranh trên thị trờng : cạnh tranh càng khốc liệt doanh nghiệp càng
phải tạo ra nhiều u đãi để thu hút khách hàng nh chập nhận bán chịu, tăng tiền mặt, tận
kinh doanh do đó nó cũng ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh. Ngợc lại, những doanh
nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lu động thờng biến động
lớn, tiền thu bán hàng không đều, tình hình thanh toán chi trả gặp nhiều khó khăn
ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động. Chính vì vậy các nhà quản lý doanh
nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp cũng nh tình hình thực tế để đề ra kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động.
- Trình độ nguồn nhân lực: trình độ và kinh nghiệm của lao động sẽ ảnh hởng
tới chất lợng sản phẩm, năng suất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
lu động.
- Sự áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất : nếu doanh nghịêp
tích cực, chủ động áp dụng công nghệ hiện đại thì sẽ giảm đợc định mức tiêu hao
nguyên vật liệu cho sản xuất, giảm sản phẩm dở dang, rút ngắn chu kỳ sản xuất.
- Trình độ quản lí :
+ Nếu trình độ quản lí doanh nghiệp yếu kém, hoạt động sản xuất kinh doanh
thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, hiệu quả
sử dụng bị suy giảm.
+ Việc lựa chọn phơng án đầu t, xác định cơ cấu vốn đầu t không hợp lí làm
vốn bị ứ đọng, hao hụt, hiệu quả sử dụng thấp.
+ Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu
vốn đều ảnh hởng không tốt đến quá trình sản xúât kinh doanh cũng nh hiệu quả sử
dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng của doanh nghiệp.
19
Luận văn tốt nghiệp
Ngoài các nhân tố trên, hiệu quả sử dụng vốn lu động còn chịu ảnh hởng của
một số nhân tố khác nh: uy tín của doanh nghiệp hay việc trích lập dự phòng các nhân
tố này tác động đến lợi nhuận do đó cũng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp.
Chơng II
Thực trạng sử dụng vốn lu động tại Công ty
Một thay đổi lớn trong cơ cấu tổ chức của công ty diễn ra vào năm 2002. Theo
quyết định số 1049/QĐ -BXD ngày 07/08/2002, công ty chuyển thành công ty cổ phần,
đợc tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và theo điều lệ của Công ty cổ phần xây dựng số 3.
Sau khi cổ phần công ty có số vốn điều lệ là 6.200.000.000 đồng, thực hiện phát hành
62.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 100.000 đồng, trị giá cổ phần phát hành là
6.200.000.000 đồng.
Ngày 14/01/2003, công ty đã đợc đón nhận chứng chỉ quản lí chất lợng Iso 9001
phiên bản 2000. Đây là nỗ lực của toàn thể lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên nhằm
nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và củng cố vị thế của công ty trên thị
trờng. Với mục đích hoàn thiện bộ máy đang vận hành theo hớng chặt chẽ và khoa học
hơn, đáp ứng yêu cầu của khách hàng đồng thời giảm thiểu những chi phí quản lí không
thích đáng.
Công ty hiện có mở tài khoản ở 4 ngân hàng :
- Ngân hàng công thơng Cầu Giấy : tài khoản số 710A- 30123
- Ngân hàng công thơng Hà Tây : tài khoản số 710A- 20799
- Ngân hàng đầu t và phát triển Cầu Giấy : tài khoản số 7301- 0073D
- Ngân hàng đầu t và phát triển Thăng Long : tài khoản số 7301- 0098A
Công ty có địa bàn hoạt động trải dài từ miền Bắc ( Lai Châu, Sơn La, Thái
Nguyên, Yên Bái, Phú Thọ, Bắc Giang, Hải Phòng, Hải Dơng, Hà Tây, Thái Bình) qua
miền Trung (Thanh Hoá, Nghệ An) tới miền Nam ( Bình Định). Công ty cũng đã mở
rộng thêm lĩnh vực hoạt động kinh doanh sang kinh doanh bất động sản và sản xuất vật
liệu xây dựng với một nhà máy sắp đi vào hoạt động.
Tuy đợc thành lập vào đúng thời kỳ đất nớc tiến hành đổi mới với nhiều khó
khăn thách thức và tuy thời gian hoạt động cha dài, nhng quá trình hơn mời năm xây
dựng và phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 3 đã khẳng định vị thế chủ lực của
công ty trong tổng công ty, đồng thời cho thấy sự đúng đắn, sáng suốt của ban lãnh đạo
cũng nh sự đoàn kết của cán bộ công nhân viên toàn công ty vì mục đích phát triển bền
22
Luận văn tốt nghiệp
vững, góp phần vào sự phát triển của Tổng công ty Vinaconex nói riêng và của đất nớc
trớc pháp luật và Hội đồng quản trị về việc điểu hành hoạt động của doanh nghiệp.
- Phó giám đốc ( 2 ngời) là những ngời san sẻ bớt gánh nặng cho giám đốc. Phó
giám đốc là những ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về những trách nhiệm đợc giao,
đồng thời có thể thay mặt giám đốc giải quyết một số công việc khi đợc uỷ nhiệm.
Trong tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng số 3, bên dới phó giám đốc
là trởng các phòng ban nghiệp vụ, đội trởng các đội sản xuất, đội công trình. Trong đó,
kế toán trởng- trởng phòng tài chính kế toán là ngời giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện
toàn bộ công tác kế toán, tài chính, thông tin kinh tế trong toàn công ty theo cơ chế
quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán của Nhà
nớc và những quy định của công ty. Kế toán trởng chịu toàn bộ trách nhiệm trớc giám
đốc về công tác tài chính kế toán tại công ty.
Công ty cổ phần xây dựng số 3 có 4 phòng và 1 ban nghiệp vụ. Đó là: phòng tổ
chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng tài chính- kế toán, phòng kinh doanh
bất động sản, ban vật t thiết bị.
Chức năng cơ bản của những phòng ban này là:
- Phòng tổ chức- hành chính : là phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tham mu giúp
cho việc lãnh đạo công ty thực hiện những công tác cơ bản sau đây: Tổ chức cán bộ;
Lao động tiền lơng; BHXH, BH Y tế; An toàn và vệ sinh lao động; Thi đua khen thởng,
kỷ luật; quân sự động viên;v.v.. và thực hiện công tác hành chức quản trị trong công ty.
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật : là phòng tham mu, giúp việc cho lãnh đạo công
ty trong công tác marketting, dự báo, lập và báo cáo kế hoạch, quản lý kỹ thuật và công
nghệ, lập hồ sơ dự án, hồ sơ đấu thầu, quản lý kỹ thuật thi công là chất lợng công trình,
chất lợng sản phẩm sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng; quản lý biện pháp, quản
lý tiến độ, các chơng trình sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng; quản lý kỹ thuật,
biện pháp thi công an toàn lao động và vệ sinh lao động; hoạch định xây dựng chiến lợc
24
Luận văn tốt nghiệp
phát triển và tổ chức thực hiện chơng trình ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới trong
toàn công ty.
- Phòng kinh doanh bất động sản : là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mu