Thực trạng sử dụng Vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 3 (Vinaconex 3) - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
Chơng I
Cơ sở lí luận về vốn lu động và hiệu quả
sử dụng vốn lu động
I. Vốn lu động :
1.KháI niệm về Vốn của doanh nghiệp và vốn lu động :
Theo lí thuyết kinh tế học, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn phát triển đều
phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản là : quyết định sản xuất cái gì, quyết định sản
xuất nh thế nào và quyết định sản xuất cho ai. Trong lí thuyết về quản trị tài chính cũng
có ba vấn đề quan trọng, đó là :
Thứ nhất, nên đầu t dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loại hình sản
xuất kinh doanh lựa chọn.
Thứ hai, nguồn vốn đầu t mà nhà doanh nghiệp có thể khai thác là nguồn nào
Thứ ba, nhà doanh nghịêp sẽ quản lí hoạt động tài chính hàng ngày nh thế nào
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi vấn đề về tài chính doanh nghịêp, nhng
đó là ba vấn đề lớn nhất và quan trọng nhất. Nghiên cứu tài chính doanh nghịêp thực
chất là nghiên cứu cách thức giải quyết ba vấn đề đó.
Là một trong ba vấn đề trên, vốn đợc coi là yếu tố quan trọng hàng đầu mang
tính chất quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Vốn là
một phạm trù kinh tế, gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Đó là toàn bộ giá trị ứng ra
ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh. Vốn là tiền, nhng tiền cha
hẳn là vốn, tiền đợc coi là vốn khi chúng đợc bỏ vào sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình vận động và chu chuyển, vốn đợc biểu hiện bằng hai hình thái
vật chất khác nhau là t liệu lao động (máy móc, thiết bị, nhà xởng, kho tàng, phơng tiện
vận tải ) và đối t ợng lao động (nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng ). Hai hình thái này
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh với những đặc trng khác nhau và hình thành
Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D
1
Luận văn tốt nghiệp
hai loại vốn : vốn cố định và vốn lu động. Tỷ trọng của hai loại vốn này là tuỳ thuộc vào

Trong thực tế, do hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, xen kẽ nhau,
chu kỳ này cha kết thúc đã bắt đầu chu kỳ sau, nên sự vận động của vốn lu động không
diễn ra tuần tự nh trên. Vốn liên tục đợc tuần hoàn, các giai đoạn vận động đan xen vào
nhau. Nó thờng xuyên tồn tại trong tất cả các hình thức vật chất để thực hiện mục đích
cuối cùng của sản xuất là tiêu thụ sản phẩm.
3. Vai trò của vốn lu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghịêp :
Nh đã nhắc đến ở trên, vốn nói chung và đặc biệt là vốn lu động giữ một vai trò
quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lu động bảo đảm
cho sự thờng xuyên liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh từ các khâu mua sắm vật
t đến tiến hành tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Đây cũng chính là vốn luân chuyển
giúp cho doanh nghiệp sử dụng tốt máy móc thiết bị và lao động để tiến hành sản xuất
kinh doanh nhằm thu lợi nhụân.
Vốn lu động với đặc điểm về khả năng chu chuyển của nó sẽ giúp doanh nghiệp
có thể thay đổi chiến lợc sản xuất kinh doanh một cách dễ dàng, đáp ứng kịp thời nhu
cầu thị trờng cũng nh các nhu cầu tài chính trong các quan hệ kinh tế đối ngoại cho
doanh nghiệp.
Vốn lu động luân chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm và là nhân tố chính
tạo nên giá thành sản phẩm. Do vậy, quản lí tốt vốn lu động sẽ có cơ hội giảm chi phí
giá thành, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghịêp.
Ngoài ra, vòng tuần hoàn và chu chuyển của vốn lu động diễn ra trong toàn bộ
các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh nên đồng thời trong quá trình theo dõi sự
vận động của vốn lu động, doanh nghịêp quản lí gần nh đợc toàn bộ các hoạt động diễn
ra trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, vốn lu động có ảnh hởng lớn đến
việc thiết lập chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp.
Quy mô của vốn lu động ảnh hởng trực tiếp đến quy mô sản xuất của doanh
nghịêp. Đặc biệt là đối với doanh nghịêp thơng mại, nó làm tăng khả năng cạnh tranh
cho doanh nghịêp nhờ cơ chế dự trữ khả năng tài chính trong các mối quan hệ đối ngoại,
Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D

4
Luận văn tốt nghiệp
định mức, chủ yếu dùng vào việc thanh toán (nợ quá hạn, nợ khó đòi, các loại tiền phạt,
tiền bồi thờng ch a thu đợc).
4.3. Căn cứ vào các giai đoạn luân chuyển của vốn lu động : gồm
- Vốn trong dự trữ sản xuất
- Vốn trong sản xuất
- Vốn trong thanh toán.
5. Kết cấu vốn lu động :
Kết cấu vốn lu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các
thành phần trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp.
Nghiên cứu kết cấu vốn lu động có í nghĩa rất quan trọng trong quản trị vốn lu
động nói riêng và quản trị tài chính ngắn hạn nói chung. Kết cấu vốn lu động của các
doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Vì vậy việc phân tích kết cấu vốn lu động cũng
không giống nhau. Theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp cho các doanh
nghịêp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về vốn lu động mà mình đang quản lí và sử
dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lí có hiệu quả phù hợp với
điều kiện cụ thể của doanh nghịêp. Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lu
động của mỗi doanh nghịêp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc những biến
đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản lí, sử dụng vốn lu
động của từng doanh nghiệp.
Kết cấu vốn lu động của doanh nghịêp có bốn loại chính là :
5.1.Vốn bằng tiền :
Bao gồm : tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển. ở các nớc có
thị trờng chứng khoán phát triển thì các chứng khoán ngắn hạn cũng đợc xếp vào mục
này. Vốn bằng tiền đợc sử dụng để trả lơng cho công nhân, mua sắm nguyên vật liệu,
mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ
Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D
5

Luận văn tốt nghiệp
- Doanh nghịêp phải chịu thêm chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để
bù đắp cho sự thiếu hụt của ngân quỹ.
- Rủi ro không đòi đợc nợ.
Do những u thế cũng nh bất lợi nh trên mà các khoản phải thu lớn hay nhỏ đều
có ảnh hởng đến hoạt động của doanh nghịêp, do vậy các doanh nghịêp thờng duy trì
một tỷ lệ các khoản phải thu nhất định.
5.3. Hàng tồn kho :
Trong quá trình luân chuyển của vốn lu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh
thì việc tồn tại vật t hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bớc đệm cần thiết cho quá trình
hoạt động bình thờng của doanh nghiệp. Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu
thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm.
Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhng nó có vai trò rất lớn
để cho quá trình sản xúât kinh doanh tiến hành đợc bình thờng. Do vậy, doanh nghịêp
thờng xuyên phải dự trữ một lợng lớn nguyên nhiên vật liệu, hình thành nên khoản mục
vốn dự trữ. Vốn dự trữ chính là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nhiên liệu, bao bì, vật liệu bao bì. Bộ phận này chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số vốn lu động.
Khi tiến hành sản xuất xong hầu nh các doanh nghịêp cha thể tiêu thụ hết ngay
các sản phảm của mình đựoc, phần thì do độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ,
phần thì phải có đủ lô hàng mới xuất đi tiêu thụ đợc do vậy doanh nghịêp cũng luôn
phải duy trì một số lợng vốn lu động dới dạng vốn sản xuất và vốn thành phẩm. Đó là
biều hịên bằng tiền của toàn bộ sản phẩm đang chế tạo và nửa thành phảm, phí tổn chờ
phân bổ và vốn thành phẩm nhập kho.
5.4. Vốn lu động khác :
Là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờ kết
chuyển Đây là những khoản mục chi phí cần thiết phục vụ cho những nhu cầu thiết
yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D

8
Luận văn tốt nghiệp
Để bổ sung vốn lu động cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghịêp có thể
bổ sung nợ từ các nguồn :
- Nguồn vốn vay ngắn hạn từ ngân hàng, các tổ chức tài chính tín dụng khác,
các cá nhân: đây là một trong những nguồn tài trợ quan trọng nhất cho vốn lu động của
doanh nghịêp. Nó cho phép doanh nghiệp có thể bù đắp tức thời những thiếu hụt vốn lu
động và tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạt nhng lại bị ràng buộc bởi
những điều kiện vay vốn, phải chịu sự kiểm soát chặt của ngời cho vay, đồng thời phải
chịu lãi suất cho phần vốn vay. Doanh nghiệp thờng tiến hành vay thông qua hạn mức
tín dụng, th tín dụng, vay có thế chấp, chiết khấu thơng phiếu, hay tạo vốn bằng cách
bán các khoản nợ.
Ngoài ra, doanh nghịêp có thể tận dụng tạm thời những khoản phải trả ngời bán,
phải trả công nhân viên, phải nộp ngân sách nh ng cha đến kỳ hạn phải nộp hay những
khoản ngời mua ứng trớc. Doanh nghịêp không có quyền sở hữu những khoản này nhng
lại có thể sử dụng chúng vào sản xuất kinh doanh mà không cần trả lãi. Tuy nhiên đây là
những nguồn vốn chỉ đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lu động trong một vài thời điểm mà
không thể là chíên lợc lâu dài để huy động tài trợ cho vốn lu động.
- Nguồn vốn vay dài hạn : trong trờng hợp các nguồn vay ngắn hạn không đủ
đáp ứng nhu cầu vốn lu động hoặc khi có sự mất cân đối giữa nguồn ngắn hạn và nguồn
dài hạn doanh nghiệp sẽ tiến hành vay dài hạn ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu. Chi
phí cho nguồn tài trợ dài hạn thờng cao hơn so với chi phí tài trợ ngắn hạn nhng nguồn
tài trợ dài hạn luôn đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp ở mọi thời điểm.
Vốn lu động có thể đợc tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn tài trợ lại
có những u thế cũng nh bất lợi nhất định và ảnh hởng khác nhau đến vốn lu động. Vì
vậy, các doanh nghịêp phải xác định đợc một cơ cấu nguồn tài trợ tối u nhất dựa trên
đặc trng lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh cũng nh tình hình tài chính, kế hoạch tài
chính ngắn hạn của chính doanh nghiệp và đặc điểm, chi phí vốn của mõi nguồn tài
trợ để có khả năng kiểm soát và sử dụng hiệu quả.
Phạm thị thanh Vân

Lớp TCDN 41D
10
Luận văn tốt nghiệp
nghịêp không phải huy động thêm vốn lu động, giảm chi phí tăng lợi nhụân mà vẫn đáp
ứng nhu cầu vốn cho sản xuất.
- Tốc độ luân chuyển vốn cao : giúp doanh nghịêp đẩy nhanh khả năng thu hồi
vốn, tiếp tục tái đầu t cho kỳ sản xuất tiếp theo, nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh
có khả năng thu hồi.
- Xây dựng đợc một cơ cấu vốn tối u là tiềm lực vững chắc cho doanh nghịêp.
Mặt khác, nếu xét theo quan điểm hiệu quả kinh tế xã hội thì hiệu quả trong các
ngành kinh tế nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc thể hiện ở hai mặt : hiệu
quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp. Hiệu quả trực tiếp là mang lại lợi ích trực tiếp cho
ngời kinh doanh. Hiệu quả gián tíêp là xét trên phạm vi chung của nền kinh tế hoặc một
vùng kinh tế, một lãnh thổ. Vì vậy một yêu cầu trong sử dụng vốn lu động là phải gắn
kết hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp, tức là phải góp phần tăng trởng kinh tế xã
hội, tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên.
2.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động :
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù rộng bao gồm nhiều mặt tác
động. Bản thân yếu tố này lại bị chi phối bởi rát nhiều nhân tố khác. Bởi vậy để đánh giá
chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu
động nói riêng thì doanh nghịêp phải dựa trên nguồn thông tin từ các báo cáo tài chính
và dùng phơng pháp tỷ lệ và phân tích. Dựa trên nền tảng căn bản đó, các nhà kinh tế
xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lợng sử dụng vốn lu động của các doanh
nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau :
- Các chỉ tiêu phải đánh giá, phản ánh đợc hiệu quả kinh doanh của đơn vị trên
phơng diện tổng quát cũng nh riêng biệt từng yếu tố tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính toàn diện, điều này thể hiện ở chỗ chỉ tiêu
phải phản ánh, biểu hiện các yếu tố, các mặt hoạt động của sản xuất kinh doanh.

Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D
12
Luận văn tốt nghiệp
Thời gian của một kỳ phân tích theo quy ớc : 1 tháng có 30 ngày, 1 quí có 90
ngày, 1 năm có 360 ngày. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lu động
càng cao. Về mặt bản chất, chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của trình độ kinh doanh,
của công tác quản lí, kế hoạch hoá và tình hình tài chính doanh nghiệp. Vòng quay vốn
lớn trong điều kiện không có sự gia tăng đột biến về vốn chứng tỏ hàng hoá mà doanh
nghịêp sản xuất ra có sức tiêu thụ mạnh, doanh thu cao dẫn đến phần lợi nhụan tơng ứng
cũng tăng mạnh. Nếu không hoàn thành đợc một kỳ luân chuyển nghĩa là vốn lu động
còn ứ đọng ở một khâu nào đó, cần tìm biện pháp khai thông kịp thời.
- Mức đảm nhiệm vốn lu động :

VLĐ bình quân trong kỳ
Mức đảm nhiệm VLĐ = --------------------------------------
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để thu đợc mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghịêp cần sử dụng
bao nhiêu phần trăm đơn vị vốn lu động. Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng vốn l-
u động càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều.
- Mức tiết kiệm vốn lu động :
Mức tiết kiệm vốn lu động có đợc là do có sự thay đổi tốc độ luân chuyển vốn lu
động. Phơng pháp xác định mức tiết kiệm vốn lu động nh sau :

D
1
V
tk
( +/ -) = ( T
1

Lợi nhuận sau thuế (trớc thuế)
Hiệu quả sử dụng VLĐ trong kỳ = ----------------------------------------------
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
2.3.Các chỉ tiêu về hoạt động :
- Vòng quay tiền
Doanh thu
Vòng quay tiền = ---------------------------------------------------------------------------
Tổng số tiền và các loại tài sản tơng đơng tiền bình quân

- Thòi gian của một vòng quay tiền :
Tổng số ngày trong 1 kỳ
Thời gian vòng quay tiền = -----------------------------------
Số vòng quay tiền
- Vòng quay dự trữ, tồn kho :
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất
định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật t, hàng hoá
hợp lí trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Số vòng quay càng cao thì việc kinh doanh đợc
Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D
14
Luận văn tốt nghiệp
đánh giá càng tốt vì doanh nghịêp chỉ đầu t cho hàng dự trữ, tồn kho thấp nhng vẫn đạt
đợc doanh số cao.
Giá vốn hàng bán
Vòng quay = --------------------------------------
dự trữ, tồn kho Tồn kho bình quân trong kỳ
Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật t, hàng hoá dữ trữ đầu và
cuối kỳ.
- Thời gian một vòng quay hàng tồn kho :


độ luân chuyển, mức đảm nhiệm vốn lu động Để đánh giá tình hình sử dụng vốn l u
động có hiệu quả hay không thì doanh nghiệp có thể so sánh kỳ này với kỳ trớc, hay
giữa các đơn vị cùng ngành. Việc tính toán các chỉ tiêu còn giúp ngời quản lí đa ra các
phơng án đầu t mới hoặc điều chỉnh lại cơ cấu vốn lu động sao cho phù hợp với loại
hình, mục đích kinh doanh cũng nh các nguồn huy động để tài trợ cho vốn lu động.
3. í nghĩa của việc nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn lu động:
Kinh doanh là hoạt động kiếm lời, là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghịêp,
để đạt đợc lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lí sản
xuất kinh doanh, trong đó công tác quản lí và sử dụng vốn lu động là một bộ phận quan
trọng có í nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp.
Các doanh nghiệp chính là các đơn vị trực tiếp tác động nhằm sử dụng và khai
thác moị tiềm năng để sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng hoá dịch vụ đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của xã hội, tích luỹ chi nền kinh tế. Chính vì thế việc quản lí và sử
dụng các nguồn tài nguyên của doanh nghiêp một cách hợp lí và tiết kiệm, không những
đem lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp mà còn là nhân tố quan trọng đóng góp cho
sự ổn định phát triển đi lên của toàn xã hội.
Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng vốn lu động hiệu quả sẽ tạo ra các thuận lợi
sau :
- Đảm bảo khả năng tự chủ và linh hoạt về tài chính của doanh nghiệp, giảm rủi
ro kinh doanh. Việc kinh doanh có hiệu quả tạo ra một hình ảnh đẹp, một uy tín lớn đối
với khách hàng, các nhà cung cấp cũng nh những ngời tài trợ cho hoạt động của doanh
Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D
16
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp. Điều này có í nghĩa quan trọng trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Hiện nay các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả hoạt động kinh
doanh trớc nhà nớc, các khoản bao cấp về vốn trớc kia bị cắt giảm nhiều nên sử dụng
vốn lu động hiệu qủa giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn.
- Các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhà nớc, chỉ đợc coi là hoạt động

- Biến động cung cầu hàng hoá : tác động tới khả năng huy động các yếu tố
đầu vào cho sản xuất cũng nh khả năng tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn kinh doanh.
- Sự cạnh tranh trên thị trờng : cạnh tranh càng khốc liệt doanh nghiệp càng
phải tạo ra nhiều u đãi để thu hút khách hàng nh chập nhận bán chịu, tăng tiền mặt, tận
dụng thời cơ .duy trì định mức để đáp ứng nhu cầu thị tr ờng. Lúc này, doanh nghịep
phải tìm biện pháp xử lí vốn thích hợp để tăng năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất từ
đó tăng vòng quay vốn lu động.
- Những rủi ro bất ngờ của thiên nhiên nh hoả hoạn, lũ lụt .tác động lớn đến
việc dự trữ, tồn kho của doanh nghiệp. Nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi sẽ khiến
doanh nghiệp phải tăng chi phí cho kho bãi, lựa chọn đầu vào thích hợp
- Những thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô : hệ thống pháp luật, chính
sách thuế tác động tới toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp đặc biệt là các
chiến lợc dài hạn.
- Sự phát triển của khoa học công nghệ : sự phát triển này không những làm
thay đổi số lợng, chất lợng hàng hoá mà theo đó còn làm phát sinh những nhu cầu mới,
làm cho khách hàng trở nên khó tính. Do vậy, doanh nghiệp phải điều chỉnh họat động
của mình cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng. Ngoài ra, yếu tố này còn ảnh hởng đến
tốc độ chu chuyển tiền mặt, khả năng rút ngắn thời gian sản xúat, khả năng tiêu thụ
hàng hoá thậm chí nó còn có thể giúp chống lại hao mòn do dự trữ vì công nghệ bảo
quản cao. Với đà phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ các doanh nghịêp th-
ờng tăng tiền mặt, giảm tồn kho để có thể nắm bắt đợc các cơ hội trong kinh doanh.
Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D
18
Luận văn tốt nghiệp
4.2.Nhân tố chủ quan :
- Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh: đặc điểm của hoạt động sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp có ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn lu
động. Doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất khác doanh nghiệp làm nhiệm vụ lu thông,
doanh nghiệp có tính chất thời vụ thì hiệu quả sử dụng vốn lu động khác với doanh

vốn đều ảnh hởng không tốt đến quá trình sản xúât kinh doanh cũng nh hiệu quả sử
dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng của doanh nghiệp.
Ngoài các nhân tố trên, hiệu quả sử dụng vốn lu động còn chịu ảnh hởng của
một số nhân tố khác nh: uy tín của doanh nghiệp hay việc trích lập dự phòng các nhân
tố này tác động đến lợi nhuận do đó cũng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp.
Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D
20
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng sử dụng vốn lu động tại Công ty
cổ phầnxây dựng số 3 (Vinaconex 3)

I. Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng số 3
(Vinaconex 3):
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty :
Công ty cổ phần xây dựng số 3 là công ty thành viên thuộc Tổng công ty xuất
nhập khẩu xây dựng Việt Nam - Vinaconex , là một doanh nghiệp nhà nớc, có t cách
pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng. Công ty có trụ sở
chính tại số 249 đờng Hoàng quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà nội.
Tên giao dịch quốc tế : Viet nam construction joint stock
company No 3.
Tên viết tắt : vinaconex 3
Với tiền thân là xí nghiệp xây dựng số 5, đợc thành lập theo quyết định số 918/
BXD -TCLĐ ngày 29/12/1990 của Bộ xây dựng trên cơ sở tập hợp chuyển lực lợng cán
bộ, công nhân đi hợp tác lao động tại các đơn vị xây dựng của Bộ xây dựng ở nớc ngoài
về nớc.
Đến năm 1991, theo quyết định số 417/BXD -TCLĐ ngày 6/8/1991 của Bộ trởng
Bộ xây dựng đổi tên xí nghiệp xây dựng số 5 thành công ty xây dựng số 5 với tên giao

Nguyên, Yên Bái, Phú Thọ, Bắc Giang, Hải Phòng, Hải Dơng, Hà Tây, Thái Bình) qua
miền Trung (Thanh Hoá, Nghệ An) tới miền Nam ( Bình Định). Công ty cũng đã mở
rộng thêm lĩnh vực hoạt động kinh doanh sang kinh doanh bất động sản và sản xuất vật
liệu xây dựng với một nhà máy sắp đi vào hoạt động.
Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D
22
Luận văn tốt nghiệp
Tuy đợc thành lập vào đúng thời kỳ đất nớc tiến hành đổi mới với nhiều khó
khăn thách thức và tuy thời gian hoạt động cha dài, nhng quá trình hơn mời năm xây
dựng và phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 3 đã khẳng định vị thế chủ lực của
công ty trong tổng công ty, đồng thời cho thấy sự đúng đắn, sáng suốt của ban lãnh đạo
cũng nh sự đoàn kết của cán bộ công nhân viên toàn công ty vì mục đích phát triển bền
vững, góp phần vào sự phát triển của Tổng công ty Vinaconex nói riêng và của đất nớc
nói chung.
2.Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty cổ phần xây dựng số 3:
Công ty cổ phần xây dựng số 3 là doanh nghiệp thành viên Tổng công ty xuất
nhập khẩu xây dựng Việt nam ( Vinaconex), đợc tổ chức và hoạt động theo Luật doanh
nghiệp và theo điều lệ của Công ty cổ phần đợc Đại hôị đồng cổ đông thông qua.
Sau khi chuuyển thành công ty cổ phần, về cơ bản tổ chức bộ máy quản lý của
Vinaconex 3 không thay đổi nhiều so với trớc với cơ cấu tổ chức, điều hành quản lý
công ty theo kiểu trực tuyến chức năng. Tổng công ty Vinaconex vẫn quản lý công ty
theo tính chất quản lý Nhà nớc. Bộ máy quản lý công ty bao gồm: Đại hội cổ đông, hội
đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc, các phó giám đốc, kế toán trởng, phòng tổ chức
hành chính, phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch kỹ thuất, ban vật t thiết bị, phòng
kinh doanh bất động sản, ban quản lý dự án.
- Đại hội cổ đông: Thực hiện cổ phần hoá theo chủ trơng đổi mới doanh nghiệp
nhà nớc, 51% vốn cổ đông của công ty cổ phần xây dựng số 3 nằm trong tay Tổng công
ty Vinaconex là đại diện cho phần vốn Nhà nớc. Còn lại 49% là vốn của các cổ đông
khác. Trong số này, 70% là vốn hình thành do bán u đãi cổ phiếu cho cán bộ công nhân

Chức năng cơ bản của những phòng ban này là:
- Phòng tổ chức- hành chính : là phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tham mu giúp
cho việc lãnh đạo công ty thực hiện những công tác cơ bản sau đây: Tổ chức cán bộ;
Lao động tiền lơng; BHXH, BH Y tế; An toàn và vệ sinh lao động; Thi đua khen thởng,
kỷ luật; quân sự động viên;v.v.. và thực hiện công tác hành chức quản trị trong công ty.
Phạm thị thanh Vân
Lớp TCDN 41D
24
Luận văn tốt nghiệp
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật : là phòng tham mu, giúp việc cho lãnh đạo công
ty trong công tác marketting, dự báo, lập và báo cáo kế hoạch, quản lý kỹ thuật và công
nghệ, lập hồ sơ dự án, hồ sơ đấu thầu, quản lý kỹ thuật thi công là chất lợng công trình,
chất lợng sản phẩm sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng; quản lý biện pháp, quản
lý tiến độ, các chơng trình sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng; quản lý kỹ thuật,
biện pháp thi công an toàn lao động và vệ sinh lao động; hoạch định xây dựng chiến lợc
phát triển và tổ chức thực hiện chơng trình ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới trong
toàn công ty.
- Phòng kinh doanh bất động sản : là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mu
cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và một số lĩnh vực khác.
- Ban vật t thiết bị : là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ tham mu giúp việc cho
lãnh đạo công ty thực hiện nhiệm vụ quản lý công cụ sản xuất, máy móc thiết bị thi
công phục vụ kịp thời cho sản xuất thi công các công trình đạt hiệu quản cao.
- Phòng tài chính - kế toán :
+ Chức năng :
Tổ chức quản lý và tạo nguồn vốn đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh
của công ty.
Tổ chức công tác hạch toán kế toán, thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
với các hoạt động kinh tế của đơn vị.
Báo cáo tài chính - kế toán, thống kê phục vụ công tác quản lý của Nhà nớc và
điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status