Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
LỜI MỞ ĐẦU
Từ sau Đại hội VI, nền kinh tế nước ta bước sang một giai đoạn mới chuyển đổi
nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước.Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc nhiều
thành phần kinh tế khác nhau được thành lập và mở rộng.Vì thế mà người tiêu dùng có
nhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm khác nhau phù hợp với nhu cầu của mình. Do vậy, để có
thể tiêu thụ được sản phẩm của mình thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau về
nhiều phương diện. Đặc biệt, năm 2007 Việt Nam gia nhập WTO thì mức độ cạnh tranh
của các doanh nghiệp càng cao, nhất là các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới để cạnh
tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.Trong điều kiện hiện nay, chất lượng sản phẩm là
phương tiện cạnh tranh hiệu quả nhất.
Mặt khác đời sống xã hội ngày được nâng cao, nhu cầu của người tiêu dùng
về sản phẩm không chỉ dừng lại ở số lượng mà cả về chất lượng ngày càng được
quan tâm. Để có thể tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp thương mại hay sản xuất
buộc phải tiêu thụ được sản phẩm của mình. Mà sản phẩm được người tiêu dùng
đón nhận phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhung quan trọng hơn cả vẫn là chất lượng
của sản phẩm. Do vậy, các doanh nghiệp cần tìm cho mình những phương pháp tối
ưu để có được sản phẩm chất lượng tốt thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Đây
cũng là con đường để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu bền.
Trong quá trình thực tập tại Công ty CP Tiến Đồng -Hà Nội, em nhận thấy
rằng công ty đã có những biện pháp như: đầu tư trang thiết bị, đào tạo nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực…nhưng kết quả vẫn chưa được tốt như mong đợi. Chính vì
thế, em đã tìm hiểu sâu hơn về chất lượng sản phẩm Bia Bigmen-Bigken của công
ty. Qua quá trình tìm hiểu, học hỏi cùng với kiến thức đã được học, em chọn đề tài
“ Biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm bia Bigmen-Bigken cho Công ty CP
Tiến Đồng-Hà Nội” để làm chuyên đề thực tập.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty CP Tiến Đồng -Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng về chất lượng sản phẩm Bia Bigmen-Bigken của Công
ty CP Tiến Đồng -Hà Nội.
công nghệ… sang hoạt động sản xuất chính là sản xuất bia tươi Bigmen-Bigken
theo công nghệ của Đức
Tiền thân của Công ty CP Tiến Đồng-Hà Nội là Công ty TNHH Tiến Đồng
với cơ sở chính là Số 32|28F ấp Tiền Lâm, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn Thành phố
Hồ Chí Minh. Nghành nghề chính của công ty là sản xuất bia tươi được hoạt động
theo công nghệ dây chuyền của Cộng hòa Liên Bang Đức theo dây chuyền sản suất
bia tươi chất lượng.Trong thời gian đầu mới thành lập, Công ty kinh doanh chủ yếu
trong các lĩnh vực: Lắp đặt dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm,chế biến
thực phẩm,sửa chữa tủ lạnh, máy làm kem, nước đá
Năm 1997, với những quy chế và chính sách mở cửa của nhà nước và nhu
cầu tiêu thụ đồ uống trong nước ngày càng gia tăng đòi hỏi Công ty phải phát triển
và mở rộng quy mô hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Trước tình hình
như vậy, Ban Giám đốc quyết định thành lập công ty TNHH Tiến Đồng-chi nhánh
tại Hà Nội.Đầu năm 2008 đổi thành Công ty CP Tiến Đồng-Hà Nội.
Nguyễn Thị Hương Lớp: QTKDTH49C
2
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thm
Ngy 22/9/1997 theo Giy chng nhn ng ký kinh doanh s 053980 ca
S k hoch u t thnh ph H ni Cụng ty TNHH Tin ng-H Ni chớnh thc
c thnh lp.
Cụng ty hot ng theo iu l ca Cụng ty v chu s qun lý ca UBND
TP H Ni. Khi mi thnh lp tr s chớnh ca Cụng ty t ti 134 Cu Din, T
Liờm, H Ni. Thi gian u mc dự gp nhiu khú khn nhng vi s n lc ca
ton b tp th cỏn b cụng nhõn viờn nờn Cụng ty ngy cng phỏt trin v kinh
doanh cú hiu qu.
1.1.3. Chc nng v nhim v ca cụng ty
Chc nng: Tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng bia:bia bigmen,bia
bigken theo đăng ký kinh doanh.
Nhim v:
- Xõy dng v t chc thc hin sn xut kinh doanh mt hng bia ti
4
HỘI ĐỒNG qu¶n trÞ
TỔNG gi¸m ®èc
phã tæng gi¸m ®èc
Phòng kinh
doanh
m
arketing
P.Tài chính-
KT
Phòng nhân sự
P. kỹ thuật-
SX
P. kỹ thuật
KCS
P. XN khẩu
PX. Công nghệ
PX. Cơ điện
P. xnk P. bán hàng
Kho hàng qc
P. bảo vệ
P. y tế
P. tổ chức
P. Marketing
P. tài chính
P. hành chính
P. kế toán
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thm
1.2.1 Nhim v ca mt phũng ban chớnh ca Cụng ty
* Hi ng qun tr: l t chc cao nht ca cụng ty. HQT cú ton quyn
* Phòng KCS:
Thực hiện chức năng: Kiểm tra chất lợng, nghiệm thu sản phẩm; kiểm tra
giám sát công nghệ và quá trình sản xuất trên dây chuyền; kiểm tra vật t, nguyên
liệu trớc khi đa vào sản xuất sản phẩm; tham gia nghiên cứu, nâng cao chất lợng sản
phẩm.
Nguyn Th Hng Lp: QTKDTH49C
5
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thm
* Phòng xuất nhập khẩu.
Thực hiện chức năng: Lập và triển khai thực hiện kế hoạch cung ứng vật t,
trang thiết bị, phụ tùng, phơng tiện sản xuất; quản lý kho tàng, phơng tiện xuất nhập
vật t nguyên liệu; xây dựng kế hoạch đầu t, đổi mới trang thiết bị máy móc, sửa
chữa lớn vừa và nhỏ, cấp phát vật t, trang thiết bị sản xuất.
* Phân xởng công nghệ:
Tại đây diễn ra quá trình nấu, lên men, quyết định chất lợng của quá trình sản
xuất bia.
*Phân xởng cơ điện.
Thực hiện bảo dỡng, sửa chữa định kỳ máy móc trang thiết bị theo dõi phát
hiện và khắc phục những sự cố kỹ thuật.
Ngoài ra còn có một số các phòng ban khác có nhiệm vụ bổ sung, hỗ trợ các bộ
phận trên đây hoạt động có hiệu quả và đảm bảo thực hiện đúng trách nhiệm của mỡnh.
1.2.2 C cu sn xut
Vi c im sn xut bia theo dõy chuyn sn xut bia ti ca CHLB c
cựng vi quy mụ sn xut va ca nh mỏy. Cụng ty thc hin c cu sn xut :
Nh mỏyNi lm vic. C cu ny phự hp vi quy mụ va ca nh mỏy ng
thi thớch hp vi c im sn xut, ng di chuyn ca nguyờn vt liu. Vi tớnh
cht c thự ca sn sut bia, loi hỡnh b trớ sn xut ca nh mỏy l b trớ theo sn
phm. Qỳa trỡnh sn xut sn phm chuyờn mụn húa v tiờu chun cht lng cao,
cụng vic c chia thnh hng lot nhim v tiờu chun húa, cho phộp cú s
chuyờn mụn húa lao ng v thit b. Cỏc ni lm vic c b trớ thnh dũng nhm
134819,5
97008,49
37811,01
87867,2
5.Li nhun thun 92434 121764 138976 136185,5 94606
6.T sut li nhun trờn
DT (%)
24,76 25,01 26,91 26,63 27,47
(Ngun: Phũng ti chớnh k ton ca Cụng ty)
Nhìn vào biểu trên đây ta có thể rút ra những nhận xét sau:
Doanh thu của nhà máy không ngừng tăng lên từ 37.332,8 triệu đồng năm
2006 lên đến 51.643,4 triệu đồng năm 2008 (tơng đơng 38,33%) v nm 2009 t
51.132,9 triu ng.
Doanh thu nm 2009 gim hn so vi nm 2008 nguyờn nhõn chớnh l nn
kinh t b lm phỏt,ngi dõn tht cht chi tiờu hn.Nhng mc gim trờn l khụng
ỏng k.C th t sut li nhun trờn doanh thu ca nm 2009 l 26,63% nm 2008
l 26,91%.
Doanh thu 6 thỏng u nm 2010 t 344289 triu tng ng vi 67,33%
doanh thu ca nm 2009
Lợi nhuận cũng tăng 31,7% từ 9.243,4 triệu đồng năm 2006 lên 12176,4 triệu
đồng năm 2007.S d cú li nhun tng nhanh nh vy ú l do trong nm 2007
doanh nghip m thờm ti 13 i lý nh hng c quyn ch yu cỏc tnh nh:Hi
phũng,Phỳ th v m rng ra khu ngoi thnh h ni (Hoi c,Thng Tớn.) u
l cỏc th trng tin nng c bit v nhu cu bia ti.
Ti nm 2008 trờn phỏt trin doanh nghip tp trung lc lng ch yu phc
v khỏch hng ti cỏc c s i lý ó thit lp nhm to uy tớn i vi khỏch hng quen
thuc. Song song vi ú doanh nghip tip tc tỡm thờm cỏc th trng ngỏch mi m
rng tm nh hng ca sn phm bia ti c ti khu vc Thỏi Nguyờn
Nguyn Th Hng Lp: QTKDTH49C
7
(Ngun: Phũng ti chớnh k toỏn)
Qua bng ch tiờu ca cụng ty ra v bng kt qu hot ng nhng nm
gn õy ca cụng ty ta d dng nhn thy Cụng ty ó thc hin vt mc k hoch
t ra. Tuy nhiờn qua bng s liu trờn, em nhn thy Cụng ty ó ra mc tiờu k
hoch cn t c sỏt vi mc m Cụng ty cú th t c. C th: Doanh thu bỏn
hng nm 2006 t c 37332,8 triu ng k hoch t ra l 37322 triu, nm
2007 t 48690,8 triu k hoch t ra l 48681,2 triu. Tng t qua bng s liu
cú th nhn thy cụng ty t v vt ch tiờu k hoch cụng ty t ra nhng vi mc
vt khụng cao.
1.3.2 Lao ng, tin lng
1.3.2.1 Lao ng
*c im lao ng
Do đặc điểm sản xuất bia là tập trung vào mùa hè và dịp tết nên yêu cầu về lao động
trong những dịp này tăng mạnh. Vì thế mà, Cụng ty giữ một số lợng lao động tơng đối ổn
định, còn khi có nhu cầu thì sẽ thuê thêm nhân công (chủ yếu là lao động làm các công
Nguyn Th Hng Lp: QTKDTH49C
8
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thm
việc đơn giản, đóng bom, vn chuyn bia, bốc xếp ). Tuy nhiên, do mở rộng sn xut, nên
số lao động hàng năm có xu hớng tăng.
Bng 1.3: S lng cụng nhõn trong nhng nm gn õy:
n v tớnh: Ngi
Nm S lao ng cui k Lao ng bỡnh quõn
2006 36 40
2007 42 48
2008 51 57
2009 52 60
T6/2010 64
(Ngun: Phũng nhõn s ca cụng ty)
Qua bng s lng cụng nhõn trong nhng nm gn õy d dng nhn thy
-S dng nhiu lao ng tr, lao ng n cha lp gia ỡnh,lao ng thi v
nờn cha to c gn kt bn vng gia ngi lao ng v cụng ty. Vỡ vy, ngi
lao ng quen vi cụng vic sau mt thi gian li chuyn cụng tỏc,lm vic ti
doanh nghip khỏc gõy khú khn trong cụng tỏc b trớ lao ng sn xut.
-S dng ngun lao ng cũn mang tớnh cht gia ỡnh gõy hn ch trong vic
nhõn viờn cú nng lc thỡ khụng c bt vo ỳng v trớ.
-Cụng tỏc to ng lc cho ngi lao ng vn cũn cú nhng hn ch nờn
cha gi c chõn nhiu k s cú trỡnh cao.
tui lao ng trung bỡnh trong cụng ty l 29, õy l mt thun li ln cho
cụng ty bi tui tr thng cú tớnh nng ng, sỏng to v lũng nhit tỡnh vi cụng
vic. Lc lng lao ng ny ó gúp phn lm cho Cụng ty ngy mt phỏt trin hn.
1.3.2.2 Tin lng
Bng 1.6 : Thu nhp bỡnh quõn ca cụng nhõn viờn trong Cụng ty
n v tớnh:1000 vn/nm/ngi
Nm
Ch tiờu
2005 2006 2007 2008 2009
Thu nhp BQ L trc tip 1.620 1.780 2.100 1.915 2.245
Thu nhp BQ L giỏn
tip
2.350 2.750 3.350 2.900 3.450
(Ngun: Phũng ti chớnh k toỏn ca Cụng ty)
Theo bng thu nhp bỡnh quõn trờn, nm 2009 thu nhp bỡnh quõn ca lao
ng trc tip l 2.245.000 ng v thu nhp bỡnh quõn lao ng giỏn tip l
3.450.000 ng l thu nhp m bo cho i sng ca cụng nhõn viờn( Lng ti
thiu do nh nc quy nh cho doanh nghip trong nc khu vc 1 nm 2009 l :
800.000 ng )
Vi tin lng hp lý, m bo cho cụng nhõn viờn s l ng lc hc
lm vic ht mỡnh cho cụng ty.
1.3.3 Sn xut, cung ng nguyờn vt liu:
Nh cung cp:
Do giỏ tr nguyờn vt liu chim t trng ln trong giỏ thnh sn phm (khong
t 45%-50%) i vi cụng ty nờn vic la chn ngi cp hng vi tng giỏ c v chi
phớ vn ti nh nht s nh hng khụng nh ti giỏ thỏnh sn phm v do ú lm
tng li nhun cú th thu c.í nghió la chn ngi cp hng cng ln vi cụng ty
m chi phớ nguyờn vt liu chim t trng cng cao trong giỏ thnh. Thy c tm
quan trng trong vic la chn ngi cung cp hng cụng ty ỏnh giỏ tht thn trng
theo cỏc tiờu chun nht nh v la chn c mt nh cp hng ch yu cho
nguyờn liu nhp khu, sau ú cụng ty thit lp quan h bn vng vi nh phõn phi
bng cỏc mi quan h, li ớch thớch hp, tin hnh mar vi ngi cp hng nhm lm
cho h thng xuyờn cung cp hng cho mỡnh vi tin cy cao, cht lng m bo
v gớa c hp lý. Cỏc nguyờn vt liu nh: go, nhiờn liu nh: than, duCụng ty
chn nhiu nh cung cp v ch yu l cỏc nh cung cp giỏ r.
S cõn nhc ca cụng ty khi la chn ngi cp hng: Nguyờn vt liu chim
t trng ln trong giỏ thnh (90%)doanh nghip phi nhp khu t nc ngoi. Khi
Nguyn Th Hng Lp: QTKDTH49C
11
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thm
la chn mt nh cung cp ch yu, cú u im l DN cú li th mua bỏn s lng
ln, v tin cy gia hai bờn v lõu di l khỏch hng truyn thngnhng li cú
hn ch l ri ro cao, ụi khi cũn b ộp v giỏ c
Xõy dng h thng kho tng:
Vic tớnh toỏn, b trớ h thng kho tng phi nhm mc tiờu ỏp ng kp thi
yờu cu sn xut vi tng CPKD mua sm, vn chuyn v lu kho ti thiu. Xỏc
nh s lng, hỡnh thc xõy dng cng nh a im t kho ti u l ni dung
quan trng i vi doanh nghip.Vi c tớnh ca doanh nghip sn xut bia ti
cụng ty xõy dng kho ch yu bo qun cỏc nguyờn liu nhp khu nh: hoa, malt
Cỏc kho ny cú din tớch 60-80m
2
m bo iu kin khụ rỏo, thoỏng mỏt, m bo
Bng 1.8 : Phõn tớch bin ng c cu ti sn c nh(theo s liu nm 2009)
n v tớnh: vn
Loại TSCĐ
ầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch
Nguyên giá % Nguyên giá % Nguyên giá %
TSCĐ dùng trong sản xuất 142780422300 70 160234412000 71 17453989700 12,2
Trong đó: phơng tiện kỹ thuật 70243124000 34 105434412000 47 35191297000 50
TSCĐ ngoài sản xuất : 61191609570 30 64580714,9 29 3389105330 5,5
+ TSCĐ bán hàng 25191609570 12 26977815,23 12 1786205660 7
+ TSCĐ quản lý 36000000000 18 38218571,57 17 2128571570 6
Tổng số 203972031900 224815126900 20843095000 10,2
(Nguồn số liệu từ phòng tài chính của nhà máy).
Tài sản cố định của nhà máy cuối kỳ tăng: 10,2%. TSCĐ dùng trong sản xuất
tăng 12,2%, đặc biệt phơng tiện kỹ thuật tăng 50%. Nhà máy đã chú ý quan tâm đến
năng lực sản xuất trực tiếp làm tăng năng suất lao động bằng các phơng tiện kỹ thuật
dẫn đến tăng sản lợng sản xuất . TSCĐ dùng trong sản xuất tăng 5,5%, trong đó
TSCĐ dùng cho bán hàng tăng 7%, tăng tơng ứng với quy mô chung. Cụng ty đã
đầu t thêm phơng tiện để xúc tiến hàng hàng, tăng sản lợng tiêu thụ.
* Tài sản lu động
Tài sản lu động cuối kỳ tăng so với đầu kỳ. Trong đó tiền tăng nhiều
(17.290.000.000 - 3.219.398.000 = 14.070.602.000), Cụng ty đã dùng tiền để hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Các khoản phải thu là tài sản Cụng ty bị chiếm dụng tăng (+11.374.745.200),
điều này không tốt. Công tác đòi nợ kém hiệu quả, ảnh hởng đến nguồn vốn kinh
doanh.
Hàng tồn kho cuối kỳ tăng đáng kể (+30.665.544.000) trong đó chủ yếu là
nguyên vật liệu và thành phẩm tồn kho. Điều này có thể do kết quả của việc tăng
quy mô sản xuất, nh vậy công tác tiêu thụ phải đợc chú trọng nhiều hơn, việc dự trữ
nguyên liệu cần phải xem xét để tránh ảnh hởng đến nguồn vốn kinh doanh.
Nh vậy tài sản của Cụng ty tăng lên kể cả về quy mô và cơ cấu nhằm tăng
C ch t cung ng
1 iu chnh c cu ti sn
2. Khu hao TSC
3.
Tỏi u t
Tớn dng
thng mi
Thuờ mua
Mua tr chm
Tớn dng
ngõn hng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thắm
năm, DN có quyền sử dụng lâu dài với CPKD sử dụng vốn thấp song nguồn vốn
này là có hạn.
+ Tích lũy tái đầu tư:
Doanh nghiệp trích một phần lợi nhuận thu được về đầu tư cho phát triển
kinh doanh. Qui mô tích lũy tái đầu tư tùy thuộc vào:
-Tổng số lợi nhuận thu được trong từng thời kỳ của Công ty
-Do Công ty là Công ty cổ phần do đó toàn bộ lợi nhuận sau thuế sẽ được
dùng để trích lập quỹ dự trữ bắt buộc 10% vốn điều lệ. Năm 2006 số quỹ này chiếm
12% vốn điều lệ của doanh nghiệp và có xu hướng tăng dần tới năm 2009 số quỹ
này chiếm tới 15% vốn điều lệ của nhà máy.
Tích lũy đầu tư luôn được nhà máy coi là nguồn quan trọng vì nó có các ưu
điểm như:
• Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động;
• Giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng;
• Giúp nhà máy tăng tiềm lực tài chính nhờ giảm tỷ lệ nợ /vốn;
• Công ty thuộc vào công ty vừa trong điều kiện hiện tại chưa tạo được tín
nhiệm cao với các nhà cung ứng tài chính.
+ Điều chỉnh cơ cấu tài sản: Công ty kịp thời bán các tài sản cố định dư thừa,
ty được quyền hưởng chiếm dụng vốn của khách thậm chí không phải trả lãi. Nếu
quá trình mua bán diễn ra liên tục coi như doanh nghiệp thường xuyên nhận được
một nguồn cung ứng vốn từ hình thức này. Tuy nhiên các hoạt động mua bán với
trữ lượng lớn của Công ty là không nhiều do vậy mà theo phương thức này Công ty
chỉ có được một phần vốn nhỏ.
+ Mua trả chậm:
Công ty mua vật tư, thiết bị theo phương thức trả chậm.Theo hình thức này
thì hợp đồng mua bán ghi rõ về giá cả số lần trả và số tiền trả mỗi lần, khoảng cách
giữa các lần trả tiền. Như thế doanh nghiệp đã có thể sử dụng máy móc thiết bị ngay
nhưng tiền lại chưa phải trả ngay, số tiền chưa phải trả là số tiền DN chiếm dụng
được của người cung ứng.
Điều kiện để được mua theo phương thức trả chậm là DN có uy tín có truyền
thống tín dụng sòng phẳng cũng như tình hình tài chính lành mạnh. Xuất phát điểm
của Công ty có trụ sở trong TP.HCM nhà máy thành lập với thời gian không lâu vì
vậy không phải dể dàng thức hiện được theo phương thức này. Mặt khác hình thức
mua vật tư, thiết bị theo phương thức trả chậm có hạn chế nữa là Công ty phải chụi
CPKD sử dụng vốn khá cao vì phải mua hàng với giá đắt hơn bình thường.
+ Tín dụng thuê mua:
Dây chuyền đóng chai của nhà máy được đầu tư theo hình thức thuê mua. Do
đặc điểm sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản xuất bia tươi theo công nghệ của
Đức. Tuy nhiên các đơn hàng đặt từ nhà hàng đại lý độc quyền của công ty có nhu
cầu đặt bia BIGMEN đóng chai thì nhà máy sẽ thực hiện. Số lượng hàng này không
lớn,vì thế dây chuyền đóng chai được nhà máy mua theo hình thức thuê mua.Với
hình thức này giúp doanh nghiệp sử dụng được vón có mục đích có thể tránh được
các tổn thất do mua thiết bị không đúng yêu cầu. Công ty có được dây chuyền cần
Nguyễn Thị Hương Lớp: QTKDTH49C
16
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thm
thit m khụng phi u t mt ln vn ln. Mt khỏc s dng theo hỡnh thc ny
cũn gim c t l n/vn vỡ trỏnh phi i vay ngõn hng.
và khả năng thao tác.
Việc kiểm tra chất lợng sản phẩm sau mỗi giai đoạn của quy trình đợc thực
hiện rất nghiêm túc. Phòng KCS đều là những ngời có trình độ tay nghề cao, đợc tổ
chức kiểm tra một cách hợp lý kết hợp chặt chẽ với các phòng ban khác bảo đảm
quản lý chất lợng sản phẩm một cách hiệu quả nhất.
Nguyn Th Hng Lp: QTKDTH49C
17
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thm
Có thể đa ra nhận xét chung về thực trạng quản lý chất lợng ở nhà máy bia
Bigmen-bigken nh sau:
Về phơng diện quản lý chất lợng từng khâu nói riêng đều đảm bảo tốt cho
quá trình hình thành chất lợng sản phẩm tốt. Nhng ngợc lại ta cũng cần nhìn nhận
một số điểm không tốt. Sự thiếu đồng bộ trong việc chuẩn bị các thiết bị máy móc
bổ sung; tay nghề của ngời công nhân trực tiếp với sản xuất nhiều khi đợc bố trí
không phù hợp với yêu cầu của (sản xuất) công việc
thc hin sn xut c bia cú cht lng, bia tha món nhu cu ca ngi
tiờu dựng Cụng ty ó thc hin nhng ni dung ca qun tr cht lng nh sau :
+ Cht lng trong khõu thit k:
õy l phõn h u tiờn trong qun tr cht lng. Nhng thụng s k thut-
kinh t thit k ó c phờ duyt l tiờu chun cht lng quan trng.Trong khõu
ny nh mỏy t chc phi hp gia nh thit k, phũng nhiờn cu th trng, tỏc
nghip. a ra thụng s, cụng sut sn xut cho cỏc mỏy phự hp vi hin ti
v c mc ớch phỏt trin ca doanh nghip. Hai dõy chuyn sn xut ca nh mỏy
l 2,2 triu lit bia /nm. Hin nay doanh nghip mi s dng c 80% cụng sut
thc t v khong c 75% cụng sut thit k. Cỏc tiờu thc cht lng ca sn
phm c thit k ó ỏp ng c cỏc yờu cu ch yu nh :
ỏp ng c nhu cu khỏch hng hin ti;
Ti thiu húa chi phớ;
Thớch hp vi kh nng hin ti ca cụng ty.
Tuy nhiờn vi mc thit k cụng sut ny trong khong 5 nm ti vi tc m
đoạn. Phát hiện sai sót để tìm nguyên nhân loại bỏ;
• Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh;
• Kiểm tra, hiệu chỉnh thường kỳ các dụng cụ kiểm tra,đo lường chất lượng
• Kiểm tra thương xuyên kỹ thuật công nghệ duy trì bảo dưỡng kịp thời
+ Chất lượng trong và sau bán hàng:
Mục tiêu trong giai đoạn này nhằm đảm bảo thỏa mãn khách hàng nhanh
nhất, thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất nhờ đó tăng uy tín, danh tiếng của doanh
nghiệp. Ngoài mục tiêu trên, rất nhiều doanh nghiệp còn thu được lợi nhuận từ
những hoạt động dịch vụ sau khi bán.Vì vậy mà những năm gần đây công tác đảm
báo chất lượng trong giai đoạn này đã được Công ty chú trọng tới.
Nhiệm vụ chủ yếu là:
• Tạo danh mục sản phẩm hợp lý
• Tổ chức mạng lưới đại lý phân phối, dịch vụ thuận lợi nhanh chóng
• Dự kiến lượng và chủng loại phụ tùng thay thế cần phải đáp ứng nhu cầu
khi sử dụng sản phẩm bia tươi của Công ty.
Bia Bigmen-bigken là loại bia có chất lượng được sản xuất theo công nghệ
của công hòa Liên bang Đức. Sản phẩm bia Công ty CP Tiến Đồng-Hà Nội được
cấp chứng nhận theo tiêu chuẩn của ISOO 9000. Tuy nhiên cách áp dụng tiêu chuẩn
này vào công ty vẫn còn nhiều hạn chế. Việc áp dụng đồng bộ các quy trình quy
chuẩn theo quy định chưa được thực hiện triệt để.
Nguyễn Thị Hương Lớp: QTKDTH49C
19
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thm
1.4. Cỏc nhõn t nh hng ti cht lng sn phm bia Bigmen-Bigken
ca Cụng Ty
1.4.1 Cỏc nhõn t bờn ngoi doanh nghip
1.4.1.1 Mụi trng v mụ
1.4.1.1.1 Th trng ca sn phm Bia
Nói đến thị trờng là đề cập tới các yếu tố: Cung, cầu, giá cả, quy mô thị tr-
ờng, cạnh tranh Chất lợng sản phẩm luôn gắn liền với sự vận động và biến đổi của
20
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thm
Nhng khi đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi về chất lợng cũng tăng theo. Đôi khi
họ chấp nhận mua sản phẩm với giá cao tới rất cao để có thể thoả mãn nhu cầu cá
nhân của mình.
Chính vì vậy, Cụng ty không chỉ phải sản xuất ra những sản phẩm có chất l-
ợng, đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng mà còn phải quan tâm tới khía cạnh thẩm mỹ, an
toàn và kinh tế của ngời tiêu dùng khi tiêu thụ sản phẩm.
1.4.1.1.2 Trỡnh phỏt trin ca khoa hc k thut
Ngày nay, không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nào không gắn liền với tiến bộ
khoa học công nghệ trên thế giới. Trong vài thập kỷ trở lại đây, trình độ phát triển
của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trởng và phát triển kinh tế. Tiến
bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bớc đột phá quan trọng trong hầu hết các lĩnh
vực mới: Tự động hoá, điện tử, tin học, công nghệ thông tin, cụng ngh sinh hc
đã to ra những thay đổi to lớn trong sản xuất cho phép rút ngắn chu trình sản xuất,
tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm.
Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những thách
thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, khai thác và vận hành
công nghệ có hiệu quả cao. Bởi vì, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì
thời gian để chế tạo công nghệ mới thay thế công nghệ cũ dần dần đợc rút ngắn lại.
Sự ra đời của một công nghệ mới thờng đồng nghĩa với chất lợng sản phẩm cao hơn,
hoàn thiện hơn. Bên cạnh đó, đào tạo nhân lực để thích ứng với sự thay đổi liên tục
của khoa học công nghệ không thể ngày một ngày hai mà phải có thời gian.
Trong cụng ngh sn xut bia cng ó v ang cú nhiu bc phỏt trin ỏng
k. Vi s phỏt trin ca khoa hc k thut, sn lng mi m sn xut c tng
cao, thi gian sn xut c rỳt ngn, quỏ trỡnh lờn men, c hn ch nhng sai
hng Mựi v, nng ca bia c iu chnh chớnh xỏc hnVỡ th m cụng
ngh,k thut l nhõn t rt quan trng nh hng trc tip ti cht lng sn phm.
1.4.1.1.3 C ch chớnh sỏch ca Nh nc
Cơ chế chính sách của Nhà nớc có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc
hình thức và chất lợng của sản phẩm. Điều này dễ dàng gặp ở các sản phẩm có nguồn
gốc từ nông nghiệp,ng nghiệp. V Bia l mt trong nhng sn phm nh vy, cht
lng ca bia chi nh hng khỏ ln bi khớ hu thi tit
1.4.1.1.5 Vn húa v thúi quen tiờu dựng
Trình độ văn hoá, thói quen và sở thích tiêu dùng của mỗi ngời là khác nhau.
Điều này phụ thuộc vào rất nhiều các nhân tố tác động nh: Thu nhập, trình độ học
vấn, môi trờng sống, phong tục, tập quán tiêu dùng của mỗi quốc gia, mỗi khu
vực. Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, phân đoạn thị trờng theo các
tiêu thức lựa chọn khác nhau trên cơ sở các nhân tố ảnh hỏng để xác định các đối t-
ợng mà sản phẩm mình phục vụ với chất lợng đáp ứng phù hợp với từng nhóm khách
hàng riêng biệt. Thúi quen s dng ru, bia ó l thúi quen t lõu ca ngi dõn
Vit Nam núi chung v th trng Min Bc cng nh H Ni núi riờng. Trong
cuc sng hang ngy hay trong nhng ba tic t n gin ti sang trng u khụng
th thiu ung ( bia, ru). c bit vo mựa hố s thớch dựng bia ca ngi
dõn gii ta cỏi núng lc cng tng. Thi im ny nhu cu s dng bia l rt
ln. õy l mt iu kin thun li cho sn xut bia núi chung cng nh Cụng ty
núi riờng.
Nguyn Th Hng Lp: QTKDTH49C
22
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thm
Tuy nhiên, khi kinh tế càng phát triển, đời sống ngày càng đợc nâng cao thì
văn minh và thói quen tiêu dùng cùng đòi hỏi ở mức cao hơn. Vì thế, doanh nghiệp
cần phải nắm bắt đợc xu hớng đó, hoàn thiện và nâng cảo sản phẩm của mình để đáp
ứng nhu cầu luôn thay đổi của ngời tiêu dùng. Cụng ty xỏc nh sn phm ca mỡnh
hng ti ngi tiờu dung cú thu nhp tm trung vỡ th m cht lng bia t tiờu
chun nht nh va phự hp vi yu cu ca th trng bỡnh dõn ng thi m
bo sn xut cú li nhun cho Cụng ty.
1.4.1.2 Mụi trng ngnh
1.4.1.2.1. i th cnh tranh
i th cnh tranh ca doanh nghip bao gm i th cnh tranh hin ti v
sn phm. Cụng ty nhp li ngun nguyờn vt liu ch yu t nh phõn phi Ngõn
Hnh. Gớa c v cht lng nguyờn vt liu b nh hng rt ln bi nh phõn phi
ny. Do õy l nh phõn phi ca Bia si gũn ti th trng min Bc v Cụng ty
CP Tin ng- H Ni vn cú tin thõn l t ú cho nờn mi quan h cung cp ó
c xõy dng t nhng ngy u thnh lp n bõy gi.
1.4.1.2.3. Khỏch hng
Khỏch hng ch yu ca Cụng ty l ngi tiờu dựng cú thu nhp tm trung.
Kờnh phõn phi ca Cụng ty ch yu l qua cỏc i lý quen, ca hng c quyn
Khỏch hng l lc lng to ra kh nng mc c ca ngi mua. Ngi mua cú th
c xem l mt s e da cnh trnh khi buc doanh nghip gim giỏ hoc cú nhu
cu cht lng cao hn v dch v tt hn. Trong nn kinh t th trng, cỏc doanh
nghip cnh tranh gay gt ginh ly khỏch hng thỡ vic nõng cao cht lng sn
phm, dch v l vic m Cụng ty ó v ang cú nhng k hoch thc hin. Nht
l th trng bia cú khỏ nhiu cỏc dũng sn phm ngi tiờu dựng chn la
1.4.1.2.4. Sn phm thay th
Th trng chớnh ca Cụng ty CP Tin ng- H Ni l th min Bc. c
im ca khu vc ny l cú hai mựa h v ụng rừ rt. Vo mựa ụng nhu cu s
dng bia gim i rừ rt bi thi tit lnh. Vo mựa ny ngi tiờu dung s dng sn
phm thay th. Sn phm thay th l sn phm khỏc cú th tha món cựng nhu cu
ca ngi tiờu dựng. c im ca nú thng cú u th hn sn phm b thay th
cỏc c trng riờng bit. Sn phm thay th bia vo mựa ny ch yu l ru. Do
Cụng ty ch sn xut bia ti v bia chai nờn õy l hn ch i vi Cụng ty trong
hot ng sn xut nht l vo mựa ụng. Trc iu kin ú Cụng ty ó nhn nh
tim nng tiờu th ca sn phm ru cú cht lng trung , mu mó p phự hp
vi thu nhp ca khỏch hng tm trung v thớch hp vi vic lm qu biu tng
trong dp tt nguyờn ỏn. Tuy nhiờn vic sn xut ru ca Cụng ty cha chớnh thc
i vo hot ng. hin ti mi ang trong giai on lp t dõy chuyn, ng ký
kinh doanh
1.4.2 Cỏc nhõn t bờn trong doanh nghip
Là nhóm các nhân tố thuộc môi trờng bên trong của doanh nghiệp, mà doanh
Đối với mỗi doanh nghiệp, công nghệ luôn là một trong những yếu tố cơ bản,
quyết định tới chất lợng sản phẩm. Nht l sn phm ca Cụng ty l bia.
Trình độ hiện đại, tính đồng bộ và khả năng vận hành công nghệ ảnh hởng
rất lớn tới chất lợng sản phẩm. Trong điều kiện hiện nay, thật khó tin rằng với trình
độ công nghệ, máy móc ở mức trung bình mà có thể cho ra đời các sản phẩm có
chất lợng cao. Ngợc lại, cũng không thể nhìn nhận rằng cứ đổi mới công nghệ là có
thể có đợc những sản phẩm chất lợng cao, mà chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào
nhiều yếu tố: Nguyên vật liệu, trình độ quản lý, trình độ khai thác và vận hành máy
móc, thiết bị
Cụng ty sn xut bia theo cụng ngh bia ti ca c. c im ca cụng
ngh ny l: tự động hoá cao, dây chuyền và tính chất sản xuất hàng loạt. Vỡ th m
cht lng sn phm bia chi nh hng rt ln vo cụng ngh. Do đó, trình độ của
Nguyn Th Hng Lp: QTKDTH49C
25