1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
***
CHUYÊN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CHÍNH TRỊ
HỌC PHẦN:
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
(DÀNH CHO SINH VIÊN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC)
HÀ NỘI, NĂM 2011
HỌC PHẦN
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
HỆ ĐẠI HỌC
CHUYÊN ĐỀ 1
HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
I. LÝ LUẬN CHUNG
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một trong những phát hiện vĩ đại nhất của chủ
nghĩa Mác. Trong đó, học thuyết hình thái kinh tế- xã hội là cơ sở, phương pháp
luận để phân tích các hiện tượng khác của xã hội loài người; tức là dựa trên nền
tảng của sản xuất vật chất của xã hội để nhìn nhận, đánh giá. Học thuyết bao gồm
những nội dung cơ bản sau:
1. Vấn đề sản xuất vật chất và phương thức sản xuất
Sản xuất vật chất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài
người.
Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ và phương tiện
lao động để tác động vào đối tượng vật chất nhằm tạo ra những sản phẩm đáp
ứng sự tồn tại, phát triển của cá nhân và cộng đồng.
- Hoạt động sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người bởi đó là một
loại hình hoạt động thực tiễn với mục đích cải biến các đối tượng của giới tự
nhiên theo nhu cầu tồn tại, phát triển của xã hội loài người.
như thế nào, thậm chí có những giai đoạn phát triển phải trải qua những con
đường vòng nhưng rốt cuộc lịch sử vẫn tuân theo xu hướng chung là phát triển
3
theo chiều hướng đi lên từ phương thức sản xuất ở trình độ thấp lên trình độ cao
hơn.
2. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản
xuất. Chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, tạo thành quy luật: Quy luật về
sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Đây là quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội.
Lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất chính là toàn bộ các nhân tố vật chất, kỹ thuật của quá
trình sản xuất, chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra sức
sản xuất làm cải biến các đối tượng trong quá trình sản xuất, tức tạo ra năng lực
thực tiễn làm biến đổi các đối tượng của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của
con người và xã hội.
- Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
trong quá trình sản xuất, thể hiện năng lực thực tiễn của con người. Lực lượng sản
xuất bao gồm: người lao động (với sức lao động và kĩ năng lao động của họ) và tư
liệu sản xuất (gồm tư liệu lao động, đối tượng lao động).
+ Người lao động là những người trong độ tuổi lao động đủ điều kiện tham
gia vào quá trình sản xuất của cải cho xã hội: có nhu cầu lao động, đủ sức khoẻ,
độ khéo léo trong quá trình lao động, đủ khả năng tiếp thu những công nghệ kĩ
thuật mới, có ý thức nghề nghiệp, có văn hoá người lao động,… để tạo nên năng
suất lao động xã hội ngày càng cao.
+ Tư liệu lao động là những vật phẩm, những yếu tố, điều kiện để con
người tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm trong quá trình sản xuất. Tư
liệu lao động gồm: Công cụ lao động và các phương tiện khác phục vụ quá trình
sản xuất,
Công cụ lao động là bộ phận cách mạng nhất của tư liệu sản xuất. Trình độ
vững của phương thức sản xuất.
5
Lực lượng sản xuất đóng vai trò quyết định, bao gồm các yếu tố luôn luôn
biến động và phát triển không ngừng, đến một trình độ nhất định thì sẽ không còn
phù hợp với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng hiện có (tương đối ổn định). Do vậy,
lực lượng sản xuất có vai trò quyết định và làm thay đổi quan hệ sản xuất cho phù
hợp với nó.
Quan hệ sản xuất tuy phụ thuộc vào lực lượng sản xuất nhưng cũng có tính
độc lập tương đối và tác động trở lại lực lượng sản xuất. Quan hệ sản xuất lỗi thời,
lạc hậu hoặc “tiên tiến” một cách giả tạo, không phù hợp với trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất thì sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất
sẽ thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất. Đó là quy luật cơ bản nhất, tác
động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại.
3. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
C.Mác cho rằng: “Toàn bộ những quan hệ sản xuất ấy hợp thành cơ cấu
kinh tế của xã hội, tức là cái cơ sở hiện thực trên đó dựng lên một kiến trúc
thượng tầng pháp lý và chính trị và những hình thái ý thức xã hội nhất định tương
ứng với cơ sở hiện thực đó. Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định
các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung”
1
.
Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của một xã hội nhất định.
- Các loại quan hệ sản xuất của xã hội ở một giai đoạn nhất định gồm:
+ Quan hệ sản xuất chủ đạo (tiêu biểu cho hình thái kinh tế- xã hội đang
tồn tại)
+ Quan hệ sản xuất tàn dư của hình thái kinh tế- xã hội trước
+ Quan hệ sản xuất mầm mống của hình thái kinh tế- xã hội tương lai
2
.
2
Sdd, T.13, tr.15
7
- Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
+ Kiến trúc thượng tầng phản ánh cơ sở hạ tầng
+ Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng có tác động trở lại với cơ sở hạ tầng
theo các mức độ khác nhau
+ Chức năng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tầng thống trị là xây dựng,
bảo vệ và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó, chống lại nguy cơ phá hoại chế
độ kinh tế đó.
+ Kiến trúc thượng tầng tác động theo 2 hướng với cơ sở hạ tầng:
Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách
quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển. Nếu tác động ngược
lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, phá vỡ kết cấu của cơ sở hạ tầng, kìm hãm
xã hội phát triển.
II. SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
1. Kiên trì con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ
nghĩa
- Cơ sở lí luận của vấn đề này:
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã giải thích sự vận động và phát triển
của xã hội loài người theo quy luật khách quan, khẳng định: loài người nhất định
sẽ tiến lên chủ nghĩa cộng sản, nhưng có thể theo những hình thức và phương thức
khác nhau. Sự thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch
sử-tự nhiên.
Sự vận động của mỗi hình thái kinh tế-xã hội đều chịu sự tác động chi phối
của rất nhiều quy luật: quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy.
Tính lịch sử của các hình thái kinh tế-xã hội chính là các hình thái kinh tế -
kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa, xây dựng chủ nghĩa xã hội như mục tiêu đề ra.
3
Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2001, tr.84.
9
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là tất yếu khách quan, phù hợp với
lịch sử và nguyện vọng toàn dân tộc. Tuy nhiên, đây sẽ là sự nghiệp lâu dài, phức
tạp, trong tiến trình thực hiện thậm chí có những bước thụt lùi tạm thời song thắng
lợi là xu thế tất yếu.
2. Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước.
- Cơ sở của vấn đề này:
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất và trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất.
- Đối với Việt Nam:
+ Chúng ta thực hiện quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn tư bản
chủ nghĩa từ một xuất phát điểm rất thấp. Vì vậy cần ưu tiên hàng đầu việc phát
triển lực lượng sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của đất nước vào nhiệm vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế hiện đại, nâng cao đời sống nhân dân.
+ Xu thế chung hiện nay, các nước trên thế giới đều xây dựng và phát triển
kinh tế thị trường. Đó là thành tựu chung của nhân loại. Việt nam cũng không
nằm ngoài xu thế đó để phát triển lực lượng sản xuất (tranh thủ nguồn vốn, công
nghệ, khoa học, kĩ thuật, kinh nghiệm,…của nhiều nước đi trước)
+ Xây dựng nền KTTT định hướng XHCN là khác về mục đích với nền
KTTT ở các nước TBCN. Phát triển nền KTTT định hướng XHCN là nhằm:
“Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuât
mới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản lý và phân phối”
4
; xã hội hoá nền sản
xuất, xã hội hoá tư liệu sản xuất.
+ Dưới sự tác động của các qui luật kinh tế thị trường và sự quản lý của nhà
ta hiện nay đòi hỏi phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; phát huy dân chủ, nâng
cao vai trò của quần chúng nhân dân lao động; xác lập vai trò thống trị đời sống
tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
11
+ Phát triển kinh tế phải kết hợp với phát triển văn hoá mới - nền văn hoá
tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân;
chú trọng giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài.
+ Đảm bảo giải quyết tốt các vấn đề tôn giáo, dân tộc nhằm phát huy sức
mạnh đoàn kết toàn dân. Vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh.
Tóm lại, học thuyết hình thái kinh tế- xã hội là một học thuyết khoa học,
đưa ra phương pháp đúng đắn để phân tích các hiện tượng xã hội, từ đó vạch ra
phương hướng và giải pháp phù hợp cho hoạt động thực tiễn. Đảng cộng sản Việt
Nam đã vận dụng một cách sáng tạo học thuyết vào điều kiện cụ thể của đất nước,
vạch ra những đường lối đúng đắn cho sự nghiệp xây dựng và bảo về Tổ quốc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. C.Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.1998, T.34.
2. Lênin: Toàn tập, Nxb.Tiến bộ, Matxcơva, 1977, T.38. hj
3. Cương lĩnh xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Nxb.Sự Thật,
H.1991.
4. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,
Nxb.Chính trị quốc gia, H.2001.
5. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,
Nxb. Chính trị quốc gia, H.2006.
6. Quán triệt, vận dụng quan điểm Đại hội X của Đảng vào giảng dạy các môn
lý luận chính trị, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2007.
7. Một số chuyên đề về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin,
Nxb.Lý luận chính trị, H.2008.
12
b. Hai thuộc tính của hàng hóa.
- Giá trị sử dụng của hàng hóa:
+ Khái niệm Giá trị sử dụng của hàng hóa.
+ Đặc điểm.
- Giá trị của hàng hoá:
+ Khái niệm giá trị trao đổi.
+ Khái niệm giá trị hàng hóa.
+ Đặc điểm của GT hàng hóa.
+ Quan hệ giữa hai khái niệm giá trị và giá trị trao đổi,
c. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa.
Hai thuộc tính của hàng hóa có mối quan hệ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau (đó
là sự thống nhất của hai mặt đối lập):
- Biểu hiện của mặt thống nhất.
- Biểu hiện của mặt mâu thuẫn giữa hai thuộc tính.
3. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Hàng hóa có hai thuộc tính vì lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai
mặt: vừa mang tính chất cụ thể (lao động cụ thể) vừa mang tính chất trừu tượng ( lao động
trừu tượng).
14
a. Lao động cụ thể:
- Khái niệm Lao động cụ thể.
- Đặc điểm của lao động cụ thể
- Mối quan hệ giữa lao động cụ thể và thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa
b. Lao động trừu tượng:
- Khái niệm LĐ trừu tượng.
- Đặc điểm của lao động trừu tượng
- Mối quan hệ giữa lao động trừu tượng và thuộc tính giá trị hàng hóa.
c. Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn
- Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
- Biểu hiện của mâu thuẫn
- Thứ hai: Cường độ lao động:
+ Khái niệm: Cường độ lao động
+ Thực chất của tăng cường độ lao động:
+ Tác động của CĐLĐ tới lượng giá trị của hàng hóa:
+ Ý nghĩa của tăng cường độ lao động .
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới cường độ lao động phụ thuộc vào.
16
- Thứ ba: Mức độ phức tạp của lao động
+ Khái niệm: Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
+ Sự ảnh hưởng của mức độ phức tạp của lao động tới GTHH.
5. Quy luật giá trị - quy luật kinh tế cơ bản của SX và trao đổi hàng hóa.
a. Nội dung của quy luật giá trị.
Theo quy luật giá trị, sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị của nó,
tức trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết (hay thời gian lao động xã hội cần thiết).
Cụ thể:
+ Trong sản xuất: qui luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao
phí lao động cá biệt (thời gian lao động cá biệt) phù hợp với hao phí lao động xã hội cần
thiết (thời gian lao động xã hội cần thiết).
Nghĩa là: qui luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho hao phí lao động cá
biệt (TGLĐ cá biệt) nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết (TGLĐXH cần
thiết)
+ Trong trao đổi, hay lưu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: hai
hàng hoá trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi,
mua bán hàng hóa phải thực hiện theo nguyên tắc giá cả phù hợp với giá trị.
b. Cơ chế tác động của quy luật giá trị:
Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa. Trên
thị trường, giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như giá trị hàng hóa, quan
hệ cung - cầu hàng hóa, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tố này làm cho
giá cả hàng hóa trên thị trường tách rời giá trị của nó, lên xuống xoay quanh giá trị. Đây
chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị. Thông qua sự vận động của giá cả thị
phát huy tác dụng.
- Quy luật GT có tác động điều tiết tới quá trình SX, lưu thông, tới người SX,
người TD, phân phối lại thu nhập của các tầng lớp dân cư, tác động xã hội: phân
hoá người SX…
II. VẬN DỤNG HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ VÀO VIỆC PHÁT TRIỂN KINH
TẾ HÀNG HÓA, KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
1. Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường ở
Việt nam.
a) Sự tồn tại kinh tế hàng hóa ở Việt nam là tất yếu khách quan: vì những
điều kiện chung để kinh tế hàng hóa xuất hiện và tồn tại vẫn còn.
b) Lợi ích của phát triển kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường ở Việt nam
2. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu hai thuộc tính của hàng hóa, lượng
giá trị của hàng hóa, các nhân tố ảnh hưởng tới lượng GT, quy luật giá trị đối với
việc nâng cao hiệu quả SX kinh doanh của doanh nghiệp và quản lý vĩ mô của nhà
nước
+ Giá trị hàng hóa biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người SXHH
+ Người SX sản xuất ra giá trị sử dụng nhưng mục đích của họ không phải là
giá trị sử dụng mà là giá trị.
+ Lượng giá trị của hàng hóa có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
. Lượng giá trị của hàng hóa do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản
xuất ra hàng hóa quyết định. Khi thời gian lao động xã hội cần thiết thay đổi thì
lượng giá trị của hàng hóa cũng thay đổi. )
19
. Muốn làm giảm lượng giá trị (tức là làm giảm thời gian lao động XH cần
thiết), để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần
phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị: năng suất lao động,
cường độ lao động, mức độ phức tạp của lao động.
- Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng XHCN đòi hỏi phải sử dụng hai công cụ quản lý là kế hoạch và
được lợi nhuận thỏa đáng.
+ xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần > tạo điều kiện cho sản xuất
hàng hóa phát triển.
+ Từng bước hình thành, mở rộng đồng bộ các loại thị trường (thị trường
đầu vào, Thị trường đầu ra) nhất là thị trường đầu vào: thị trường vốn, đất đai,
lao động, khoa học công nghệ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ GD&ĐT, Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa mác -
Lenin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội năm 2009
2. Bộ GD&ĐT, Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin, NXB Chính trị
quốc gia, Hà nội năm 2006
3. Đảng cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ
quá độ lên CNXH, NXB sự thật, HN, 1991, tr. 11
4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VII, (Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000),NXB Sự thật,
HN,1991,tr. 23,118.
21
5. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,
X, NXB chính trị quốc gia, HN, 2006,
CHUYÊN ĐÊ 3
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
A. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC VỀ GIÁ TRỊ
THẶNG DƯ TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN.
I. SỰ CHUYỂN HOÁ TIÈN THÀN TƯ BẢN
1. Công thức vận động chung của tư bản
Hai công thức vận động của tiền:
- Tiền vận động trong lưu thông hàng hóa giản đơn theo công thức: ( H-T-H’)
- Tiền vận động với tư cách là tư bản theo công thức: (T-H-T’) (T’=T+∆t)
So sánh hai công thức vận động của tiền, ta thấy:
thứ hàng hóa hóa đặc biệt, giá trị sử dụng của nó có đặc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị,
hơn thế nữa là sinh ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó. Đó là hàng hóa sức lao động.
Sức lao động trở thành hàng hóa là điều kiện quyết định để tiền biến thành tư bản.
a) Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành HH.
- Khái niệm :
Sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi có những điều kiện sau :
Thứ nhất, người có sức lao động phải được tự do thân thể
Thứ hai, người lao động không có tư liệu sản xuất cần thiết
b) Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.
Hàng hoá sức lao động cũng có hai thuộc tính :
23
- Giá trị của hàng hoá sức lao động, được đo bằng thời gian lao động xã hội cần
thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động. (Giá trị hàng hoá sức lao động bao gồm
cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử, phụ thuộc vào hoàn cảnh của từng nước, từng thời
kỳ, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được…).
- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động: Trong quá trình lao động, sức lao
động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, phần giá trị dôi ra so với
giá trị sức lao động chính là giá trị thặng dư. Đây là đặc điểm cơ bản của hàng hóa sức lao
động. (Đặc điểm này chính là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung
của tư bản.)
4) Tiền công trong chủ nghĩa tư bản.
- Bản chất của tiền công :
Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là hình thức biểu hiện bằng tiền của
giá trị hàng hoá sức lao động, là giá cả của hàng hoá sức lao động, nhưng lại biểu hiện
ra bên ngoài thành giá cả của lao động.
- Hai hình thức cơ bản của tiền công trong CNTB :
+ Tiền công tính theo thời gian.
+ Tiền công tính theo sản phẩm.
- Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế:
+Tiền công danh nghĩa
- Khái niệm: giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời
gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị
sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
Hạn chế của phương pháp này: Việc kéo dài ngày lao động bị giới hạn do thể chất
và tinh thần của người lao động quyết định.
b) Sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
25