Bộ đề cương ôn thi tốt nghiệp chính trị
Khoa CN Mác – Lênin trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Hệ Liên thông Cao đẳng – Đại học tháng 05 năm 2010
Phần 1: Triết học
Câu1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? ý nghĩa của định nghĩa?
Tóm tắt các quan niệm của các nhà duy vật trước Mac về vật chất như: Hy Lạp cổ đại, đặc
biệt là thuyết nguyên tử của Đêmocrit, các nhà duy vật TK 17-18, và cuộc khủng hoảng vật lý
cuói TK 19 đầu TK 20 khi những phát minh mới trong khoa học tự nhiên ra đời. Năm 1895
Rơnghen phát hiện ra tia X, 1986 Beccoren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ, 1987 Tômsơn phát
hiện ra điện tử, 1901 Kaufman chứng minh được khối lượng của điện tử không phải là khối
lượng tĩnh mà khối lượng thay đổi theo tốc độ vận động của điện tử.
Lênin đã khái quát những thành tựu khoa học tự nhiên và chỉ rõ rằng vật chất không bị tiêu
tan. Cái bị tiêu tan, bị bác bỏ chính là giới hạn trước đây về vật chất theo quan điểm siêu hình.
Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thay thế khái niệm này bằng một số khái niệm khoa học khác về
thế giới chứng tỏ sự phản ánh hiện thực khách quan cứ hoàn thiện mãi lên. Sự khủng hoảng đó
nằm ngay trong nhận thức của con người.
1. Định nghĩa vật chất của Lênin
Có 3 lý do về định nghĩa v/c của Lênin:1là: những thành tựu trong KHTN cuối TK 19 đầu
20, cùng với sự pt mạnh mẽ của các KHTN đặc biệt là vật lý vĩ mô. Trong vật lý học đã ra đời
thuyết tương đối của Anhstanh. Nêu ra hiện tượng thay đổi của khối lượng theo tốc độ vận động
của vật thể và sự mật khối lượng khi tốc độ vận động đó đạt tới tốc độ ánh sáng. Đây là tiền đề
quan trọng thôi thúc các nhà triết học khái quát đưa ra quan niệm đầy để hơn về sự vô cùng, vô
tận của v/c. 2là: Do nhận thức khoa học đương thời chưa lý giải được sự “biến mất” của khối
lượng, thêm vào đó là sự lợi dụng của chủ nghĩa duy tâm nhắm chống lại chủ nghĩa duy vật, họ
cho rằng CNDV đã hết thời vì “hòn đá tảng” “vật chất” đã biến mất. 3là: Sự pt của logíc biện
chứng có thể cho phép định nghĩa 1 sự vật thông qua mặt đối lập rộng tương đương với nó.
-Trên cơ sở những tiền đề đó, trong tác phẩm “chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy vật
phê phán Lenin đã đn “V/c là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đc đem lại
Với những nội dung cơ bản trên, phạm trù vật chất trong quan niệm của Lênin có ý nghĩa vô
cùng to lớn.
3. ý nghĩa của định nghĩa
-Chống chủ nghĩa duy tâm dưới mọi hình thức
- Chống thuyết “bất khả tri” cho rằng: con người chỉ nhận thức được bề ngoài của sự vật
hiện tượng chứ không nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng. Lenin khẳng định: con
người có thể nhận thức được bản chất của thế giới.
- Khắc phục những hạn chê của CN duy vật trước Mac (đó là quan điểm siêu hình máy móc,
quy luật vật chất nói chung về những dạng cụ thể của vật chất)
- Là thế giới khách quan, phương pháp luận cho các ngành khoa học hiện đại tiếp tục phát
triển.
Câu 2: Trình bày nguồn gốc và bản chất của ý thức? Mối qhệ giữa vc và ý thức? í nghĩa
của vđề này?
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, đc sáng tạo lại theo những mục đích
định trước của con người.Ptích: vì là hình ảnh chủ quan nên ý thức của mỗi cá nhân khác nhau
do trình độ, năng lực và đặc điểm tâm sinh lý cá nhân quy định. Vì là sự sáng tại lại nên ý thức
kô bao giờ tự bằng lòng với TGTN mà nhào nặn, chế tác, sáng tạo ra “tự nhiên cho ta
1. Nguồn gốc của ý thức: ý thức đc hình thành từ 2 nguồn gốc:
a. Nguồn gốc tự nhiên: CNDVBC cho rằng ý thức là một thuộc tính của vật chất, nhưng k phải
là cuả mọi dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chấtcó tổ chức cao là bộ óc con
người. ý thức là sự tương tác giữa 2 bộ phận vật chất là óc người và TG khách quan. Bộ óc lành
mạnh của con người là cơ quan vc của ý thức, ý thức là chức năng của bộ óc con người, ý thức
phụ thuộc vào hoạt động của bộ óc con người, do đó khi óc bị tổn thương thì hoạt động của ý
thức sẽ k bình thượng. Vì vậy không thể tách rời ý thức ra khỏi hoạt động của bộ óc.ý thức k thể
diễn ra tách rời hoạt động sinh lý thần kinh của con người.
- Nhưng để cho bộ óc con người- một tổ chức vật chất cao-sinh ra được ý thức thì chúng ta
phải xét đến mối qhệ vật chất giữa bộ óc với thế giới khách quan.
- Ngôn ngữ: là nhu cầu của lao động và nhờ lao động mà hình thành. Trong quá trình sống,
lđ con người xuất hiện những nhu cầu giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm cho
nhau vì vậy ngôn ngữ ra đời vừa làm chức năng gìn giữ, trao đổi thông tin, giao tiếp vừa là công
cụ của tư duy. Nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết đc thực tiễn, trao đối thông tin, trao đổi tri
thức từ thế hệ này sang thế hệ khác. ý thức kô thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng
xã hội, do đó kô có phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức kô thể hình thành và
pt đc.
Tóm lại: nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và ptiển của ý thức là lao
động, là thực tiễn xh. í thức pản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua thực
tiễn xã hội. í thức là sản phẩm xã hội, là 1 hiện tượng xh.
2. Bản chất của ý thức: Theo CNDVBC bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện thực khách
quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.
- Cả vc và ý thức đều là “hiện thực” nghĩa là đều tồn tại. nhưng chúng có sự khác nhau
mang tính đối lập. ý thứclà sự phản ánh, là cái phản ánh; còn v/c là cái được phản ánh.
- ý thức là hình ảnh chủ quan của TG khách quan. ý thức ra đời trong qtrình con người
hđộng cải tạo thế giới, cho nên sự phản ánh của ý thức ko phải là thụ động, đơn giản như sau
chép, chụp ảnh, mà có tính năng động, sáng tạo.
- Tính sáng tạo của ý thức thể hiện rất phong phú: phản ánh của ý thức có sự kết hợp cả cảm
giác lẫn tư duy, cả trực tiếp lẫn gián tiếp, phản ánh cả hiện tại, quá khứ và tương lai. Phản ánh
vừa có tính cụ thể vừa có tính khái quát, trừu tượng hoá. Do đó, ý thức kô chỉ phản ánh đc bản
chất của sự vật, mà còn vạch ra quy luật vận động pt của chúng, kô chỉ phản ánh đúng hiện thực
mà còn sáng tạo hiện thực.
- ý thức là quá trình năng động sáng tạo thống nhất ba mặt sau: + Trao đổi thông tin giữa
chủ thể và đối tượng pản ánh.
+ Mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần.
+ Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan.
- ý thức là một hiện tượng XH. Sự ra đời, tồn tại của ý thức gắn liền với hđ thực tiễn lịch
sử, chịu sự chi phối kô chỉ các quy luật sinh học mà chủ yếu là các quy luật xã hội, do nhu cầu
- Tuy vậy, sự tác động of ý thức đối với vc cũng chỉ với 1 mức độ nhất định chứ nó không
thể sinh ra hoặc tiêu diệt các quy luật vận động của vc đc. Và suy cho cùng, dù ở mức độ nào đó
vẫn phải dựa trên cơ sở sự phản ánh TG vc và phải thông qua hđ thực tiễn của con người.
4. ý nghĩa phương pháp luận:
- Nắm được mối quan hệ biện chứng giữa vc và ý thức sẽ:
+ Củng cố lập trường TG quan duy vật bchứng.
+ Tránh đc quan điểm duy tâm, tuyệt đối hoá vai trò của ý thức.
+ Tránh đc quan điểm duy vật tầm thường, cho rằng ý thức hoàn toàn phụ thuộc vào vc.
+ Thấy đc tính sáng tạo của ý thức.
- Từ mối qhệ của ythức & vc đòi hỏi: +Mọi suy nghĩ và hành động của con người phải xuất
phát từ thực tế khách quan, tránh bệnh chủ quan duy ý chí.
+ Đồng thời phải kô ngừng nâng cao tính năng động chủ quan.
Câu3: Trình bầy nd quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? Cho vd? ý
nghĩa của quy luật?
1. Nội dung quy luật:
*Vị trí, vai trò của quy luật: Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy
vật. Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và pt.
*Khái niệm và ndung chính:
- Mâu thuẫn biện chứng: Là sự tồn tại của 2 mặt đối lập trong cùng 1 sự vật hiện tượng
chúng vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau.
- Mặt đối lập: là những mặt có khuynh hướng vận động trái ngược nhau cùng tồn tại trong 1
sv- ht. vd: đồng hoá, dị hóa; Lực hút, lực đẩy; g/c thống trị, g/c bị trị.
- Sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ sự liên hệ chặt chẽ quy định ràng buộc lẫn nhau of
các mặt đối lập. Mặt này làm tiền đề tồn tại cho mình kô có mặt này thì kô có mặt kia và ngược
lại (ví dụ không có giai cấp thống trị thì ko có g/c nào là bị trị và ngựơc lại)
- Sự thống nhất còn bao hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt đối lập, đồng nhất chính là sự
tương quan, sự giống nhau, sự thâm nhập lẫn nhau-đó là tiền đề cho sự chuyển hoá của các mặt
- Phải nắm bắt đc sự phát sinh tồn tại of mâu thuẫn
- Phải phân tích cụ thể mthuẫn. - Ko đc điều hoà hoặc thủ tiêu mâu thuẫn.
- Phải biết sử dụng giải quyết mâu thuẫn trong hoàn cảnh cụ thể.Việc giải quyết mâu thuẫn
phải bằng cách đấu tranh của các mặt đối lập.
Câu4: Ptích nd quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và
ngược lại? ý nghĩa của ql?
1. Nội dung qluật:
a. Vị trí vai trò của quy luật: đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Quy luật này chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển.
b. Khái niệm chất và khái niệm lượng:
*chất off sự vật là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho nó là nó và phân biệt đc các sv ht
khác ( VD: dầu khác với nước vì chúng khác nhau về chất )
- Chất có tính khach quan gắn vơi 1 sự vật, hiện tượng xác định. Chất ko tồn tại thuần tuý,
chỉ có sự vật có chất mới tồn tại.
- Mỗi 1 sự vật có nhiều thuộc tính.Tổng hợp các thuộc tính của sự vật tạo thành chất của sự
vật đó.
- Trong số những thuộc tính của sự vật chỉ có nhũng thuộc tính cơ bản đặc trưng cho chất of
sự vật (ví dụ: con người có thuộc tính cơ bản là lao động và ngôn ngữ).
Mỗi 1 thuộc tính có thể là 1 chất bao gồm nhiều thuộc tính cấp độ thấp hơn.
*Lượng của sự vật là khái niệm dùng để biểu thị những đại lượng những con số của các yếu tố,
các thuộc tính cấu thành nó, về độ lớn: to – nhỏ, quy mô: lớn - bé….
- Lượng cũng có tính khách quan, là cái vốn có của sự vật.
- Các thuộc tính về lượng có 2 loại:
+ Một loại có thể xác định đc bằng định lượng: cân đo, đong đếm….
+ Một loại ko xác định đc bằng định lượng đc mà chỉ định tính: cách mạng đang lên cao,
lòng tốt…
+ Trong xã hội: LLSX thay đổi làm QHSX thay đổi và PTSX cũng như XH cũ mất đi,
PTSX xã hội mới ra đời.
+ Trong tư duy: khi tích luỹ đủ lượng tri thức thì học sinh chuyển lên cấp học cao hơn.
d. Những hình thức bước nhảy - Bước nhảy trong tự nhiên ko cần thông qua hoạt động của con người , bước nhảy trong
XH phải thông qua hoạt động của con người.
- Bước nhảy khác nhau về quy mô:
+ Bước nhảy lớn, bước nhảy nhỏ.
+ bước nhảy cục bộ, toàn bộ
+ bước nhay nhanh, chậm
+ bước nhảykhác nhau về tốc độ, nhịp độ
+ bước nhảy đột biến, bước nhảy dần dần
Nghiên cứu những hình thành bước nhảy có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện bước nhảy
cho phù hợp để dành thắng lợi trong cách mạng.
2. ý nghĩa của quy luật:
- Muốn thay đỏi về chất phải tích luỹ về lượng
- trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tránh 2 khuynh hướng
+ tả khuynh: tư tưỏng nôn nóng vội vàng chủ quan duy ý trí
+ hữu khuynh: tư tuởng bảo thủ trì trệ ngại khó khăn, sợ sệt không dám thực hiện bước nhảy
vọt, không dám làm cách mạng.
Câu 5: Thực tiễn là gì? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối vơi nhận thức?ý nghĩa của
vấn đề này?
1. K/n thực tiễn : Thưc tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lsử – xh của
con người nhằm cải biến thế giới khách quan.
- Thực tiễn là hoạt động v/c. tất cả những h/đ bên ngoài h/đ tinh thân của con người dều là
h/đ thực tiễn.
- là h/đ có mục đích, khác h/đ bản năng của động vật
Mục đích của mọi nthức ko phải vì bản thân nhận thức mà vì thực tiễn nhằm cải biến tgiới
tự nhiên, biến đổi xh vì nhu cầu của con người.Mọi lý luận khoa học chỉ có ý nghĩa khi nó được
ứng dụng vào thực tiễn.
c. thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:
Làm sao để biết nhận thức của con người là đúng hay sai? Tiêu chuẩn đẻ đánh giá cuối cùng
ko nằm trong lý luận, trong nthức mà ở thực tiễn. Khi nthức đc xác nhận là đúng, nthức đó sẽ trở thành chân lý.Tuy nhiên cũng có tr.h ko nhất thiết phải qua thực tiễn kiểm nghiệm mới nhận biết
nhận thức đúng hay sai,mà có thể thông qua quy tắc logic vẫn có thể biết được nhận thức đó là
thế nào. Nhưng xét đến cùng thì những nguyên tắc đó cũng đã được chứng minh từ trong thực
tiễn.
- Thực tiễn là t/chuẩn của chân lý vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối.
+ tuyệt đối ở chỗ: là t/chuẩn khách quan để kiểm nghiệm chân lý, thực tiễn có khả năng xđ
cái đúng bác bỏ cái sai.
+ tương đói ở chỗ: thực tiễn ngay 1 lúc ko thể khẳng định được cái đúng bác bỏ cái sai ngay
1 lúc tức thì.Hơn nữa bản thân thực tiễn không đứng yên một chỗ mà biến đổi và phát triển liên
tục nên nó ko cho phép người ta hiểu biết bất kỳ một cái gì hoá thành chân lý vĩnh viễn.
3. ý nghĩa phương pháp luận:
- Từ vtrò của thực tiễn đối với nhận thức, đòi hỏi phải quán triệt đối với nhận thức, đòi hỏi
quán triệt quan điểm thực tiễn: việc nthức phải xphát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, phải
đi sâu vào thực tiễn
- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi với thực tiễn:học đi đôi vơi hành, xa rời thực tiễn sẽ chủ
quan, quan liêu,giáo điều, máy móc…
- Nhưng ko đc tuyệt đối hoá vtrò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng.
Câu 6: Trinh bày các kn phương thức sx, llsx, qhsx và quy luật về sự phù hợp giũa qhsx với
tính chất và trinh độ sx. Sự vận dụng của đảng ta trong đường lối đỏi mới?
1. Các k/n:
a. K/n phương thức sx:
mô sản xuất, trình độ phân công lao động xã hội
- Sự phù hợp của qh sx với tc và trình độ của llsx là cả 3 mặt của qhsx tạo đkiện địa bàn cho
llsx pt, nó tạo ra tiền đề đkiện cho người lđ kết hợp vàTLSX kết hợp hài hoà nhất để sx xã hội
phát triền.
b. Mối qhệ biện chứg mang tính quy luật giữa llsx & qhsx:
- LLSX quyết định sự hình thành và biến đổi của QHSX: Nếu kô có llsx thì kô có qtrình sx
do đó kô có qhệ giữa người với ng trong qtr sx tức là kô có qhệ sx. Trong mỗi phương thức sx có 2 mặt là llsx & qhsx trong đó llsx là nội dung vật chất kỹ thuật, qhệ sx là hình thức xh của ptsx.
Do đó nội dung quyết định hình thức. Nó diễn ra như sau: LLSX & qhsx pt kô đồng bộ vì llsx
bao giờ cũng pt nhanh hơn do trong llsx có yếu tố động là công cụ sản xuất. Trong qtrình sx
người lđ luôn tìm cách cải tạo công cụ lao động để người lđ bớt nặng nhọc, có năng suất cao hơn.
Công cụ lđ biến đổi pt làm các yếu tố TLSX pt nhờ vậy trình độ of người lđ cũng đc nâng
cao.
TLSX ptriển ngừời lđ nâng cao trình độ thì LLSX đc nâng lên một trình độ mới.
Trong khi đó qhsx pt chậm hơn vì nó gắn với các thiết chế xh, với lợi ích g/c thống trị, với
tập quán, thói quen lđ...
Khi llsx pt lên 1 trình độ mới dẫn đến tất yếu mâu thuẫn với qhệ sx cũ và một đòi hỏi khách
quan là xoá bỏ qhsx cũ thiết lập 1qhệ sx mới phù hợp với t/c và trình độ mới của llsx
Sự tác động trở lại of qhsx đvới llsx:
+ Nếu phù hợp thì nó trở thành động lực để pt llsx.
+ Nếu kô phù hợp thì nó kìm hãm sự pt của llsx, thậm chí phá hoại llsx, nó diễn ra ở 2 dạng:
Một là, qhsx lạc hậu so với t/c & trình độ của llsx.
Hai là, qhsx tiên tiến vượt trước giả tạo so với t/c & trình độ of llsx.
* KL: Quy luật về sự phù hợp của qhsx với trình độ of llsx là qluật chung nhất của sự pt xh Sự
tác động of qluật này đã đưa xh loài người trải qua các phương thức sx kế tiếp nhau từ thấp đến
cao: công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, pkiến, TBCN, và pthức sx cộng sản chủ nghĩa tương
lai.
3. Vận dụng quy luật này trong đg lối đổi mới của đảng ta:
phần ktế, n qhsx thì kiểu qh sx thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo chi phối các thành phần
ktế và các qhsx khác, quy định và tác động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ đời sống
kinh tế xã hội
b. KN Kiến trúc thượng tầng:
Là toàn bộ những quan điểm tư tưởng: chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, triết học…
và những thiết chế xh tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội các tổ chức quần chúng… đc
hình thành trên một csht nhất định và phản ánh csht đó. Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong KTTT of xh có đối kháng g/c là nhà nước công cụ of
g/c thống trị xh về mặt chính trị pháp lý.
2. Mối qhệ biện chứng giữa csht & kktt:
*CSHT quyết định đối với KTTT:
- CSHT thế nào thì KKTT thế đó biểu hiện : g/c nào chiến địa vị thống trị về ktế thì cũng
chiến địa vị thống trị trong đ/s chính trị và tinh thần.
+ Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế xét đến cùng qđịnh mâu thuẫn trong lĩnh vực tư tưởng.
+ Bất kỳ 1 hiện tượng nào thuộc KTTT như nhà nước, pháp luật, đảng phái, triết học hay
đạo đức đều trực tiếp or gián tiếp phụ thuộc vào CSHT do CSHT quyết định.
- Khi CSHT biến đổi thì sớm hay muộn KTTT cũng phải biến đổi.
- Khi CSHT cũ mất đi thì kktt do nó sinh ra cũng dần dần mất theo.
- Khi CSHT mới ra đời thì kktt mới phù hợp với nó cũng từng bước xhiện.
* KTTT tác động trở lại CSHT:
- sự tác động trờ lại của KKTT đối với csht thể hiện chức năng xh của KKTT là bảo vệ, duy
trì, củng cố ptriển CSHT sinh ra nó: Đấu tranh xoá bỏ CSHT và KKTT cũ.
- Nếu KKTT tiến bộ, phản ánh đúng nhu cầu of sự pt ktế sẽ thúc đẩy ktế pt, xh tiến lên.
- ngược lại nếu KKTT là sphẩm of cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì nó kìm hãm sự ptriển ktế &
tiến bộ xh. Nhưng tác dụng kìm hãm đó chỉ là tạm thời sớm muộn nó phải thay đổi phù hợp với
yêu cầu của CSHT.
- Mỗi bộ phận khác nhau of KTTT tác động đến csht là khác nhau trong đó nhà nước là bộ
phận tác động mạnh nhất.
Xh là một chỉnh thể hữu cơ có cơ cấu phức tạp, trong đó những mặt cơ bản nhất là llsx
qhsx, & kiến trúc thượng tầng. Mỗi mặt đó có vai trò nhất định & có tác động đến các mặt khác,
tạo nên sự vận động of toàn xh.
- LLSX là nền tẳng vật chất kỹ thuật of mỗi hình thái ktế xh. Sự hình thành & pt của mỗi
hình thái ktxh xét đến cùng là do llsx quyết định.
- QHSX là những qhệ cơ bản ban đầu quyết định mọi qhệ xh khác. không có mối qhệ đó thì
kô thành xh và kô có quy luật xh. Mỗi hình thái kinh tế xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng của nó.Qhệ xh là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt xh cụ thể này với xh cụ thể khác đồng
thời tiêu biểu cho bộ mặt of xh ở mỗi gđoạn pt nhất định of lịch sử.
- Những qhsx hợp thành cơ sở hạ tầng of xh. Trên cơ sở những qhệ sx đó hình thành nên
những quan điểm chính trị pháp lý đạo đức triết học… và những thiết chế xh tương ứng hợp
thành kiến trúc thượng tầng xh mà chức năng xh of nó là bảo vệ, duy trì và ptriển cơ sở hạ tầng
đã sinh ra nó.
- Ngoài những mặt cơ bản đã nói ở trên trong hình thái xh còn có những qhệ dân tộc, qh gia
đình & các qhxh khác.
2. Sự phát triển of các hình thái ktxh là qtrình lịch sử tự nhiên:
- Quan niệm coi sự vận động xh như một qtrình lịch sử tự nhiên có nghĩa là xh vận động
theo những quy luật vốn có of nó mà kô phụ thuộc vào ý thức, ý trí và ý định of con người.
- Quá trình lích sử tự nhiên of xh loài người đã diễn ra:
+ Mỗi hình thái kt – xh đc coi như một cơ thể xh, trong đó các mặt kô ngừng tác động lẫn
nhau tạo thành các qluật khách quan làm cho xh vận động, pt theo những qluật vốn có of nó. Đó
là quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, quy luật CSHT quyết định KTTT..
Chính sự tác động của các quy luật đó mà các hình thái KH-XH vận động phát triển từ thấp đến
cao.
+ Nguồn gốc of sự vận động & pt of xh là từ sự pt of llsx. Sự pt of llsx đã quyết định làm
thay đổi qhxh. Qhxh thay đổi sẽ làm cho kiến trúc thượng tầng thay đổi và do đó mà hình thái ktế
xh cũ được thay thế bằng hình thái kté xh cao hơn. Quá trình đó diễn ra một cách khách quan chứ
ko phải theo ý muốn chủ quan. Do đó nó là quá trình lịch sử tự nhiên.
hoá nền ktế hiện nay đang diễn ra rất nhanh. Đảng ta chủ trương mở cửa hội nhập với nền ktế thế
giới, điều đó cho phép chúng ta huy động đc mọi nguồn lực để pt ktế xh. Có sự giúp đỡ of g/c
công nhân quốc tế &lực lượng yêu chuộng hoà bình, tiến bộ trên thế giới.
+ điều kiện lịch sử: nhân dân ta đoàn kết, yêu nước, yêu độc lập tự do cần cù thông minh và
sáng tạo, có lực lượng lđ rồi rào & một thị trường tiêu thụ hợp lý, có một điều kiện tự nhiên
thuận lợi và tài nguyên phong phú.
+ những bài học kinh nghiệm và cơ sở vật chất mà Đảng và nhân dân ta có được trong mấy
chục năm qua là tiền đề quan trọng để chúng ta tiếp tục XDCNXH. + điều kiện quyết định sự nghiệp Cách mạgn of nc ta dưới sự lãnh đạo of ĐCSVN. Đó là
nhân tố quyết định mọi thắng lợi of CM VN.
- CNXH mà nhân dân ta đag xdựng là một xh:
+ Do nhân dân lđ làm chủ.
+ Có một nền kt pt dựa trên llsx hiện đại
+ Có nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Con người đc giải phóng khỏi áp bức bóc lột làm theo năng lực hưởng theo lđ có cuộc
sống ấm lo tự do hạnh phúc, có đkiện phát triển toàn diện cá nhân
+ Các dân tọc trong nước bình đẳng đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau.
+ Qhệ hữu nghị hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên TG.
Mục tiêu là nhằm xây dựng 1nứơc VN dân giàu, nc mạnh, xh công bằng, dân chủ văn minh.
-Nước ta đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của
QHSX và KTTT TBCN nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu của CNTB, đặc biệt là về khoa
học và công nghệ để XD một nền kinh tế hiện đại.
-Tuy nhiên tỏng đkiện CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, đất nước còn khó khăn, nhiều
thế lực chống phá CNXH.Do đó chúng ta phải trải qua thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng
đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ.
Câu9: Hãy phân tích đn g/c của Lênin. Nguồn gốc hình thành g/c. Vai trò of đấu tranh g/c?
quan điểm of đảng ta về đặc điểm & nội dung đấu tranh g/c ở nc ta hiện nay?
+ Sự tồn tại các g/c đối kháng gắn với chế độ chiếm hữu nôlệ, chế độ PK & chế độ TBCN
3. Vai trò of đấu tranh giai cấp:
- Nguồn gốc of đấu tranh g/c: Trong XH có g/c thì tất yếu có đấu tranh g/c. Đấu tranh g/c có
nguồn gốc xâu xa từ mâu thuẫn giữa LLSX ptriển với QHSX lỗi thời lạc hậu. Biểu hiện mâu
thuẫn này về mặt phương diện XH là mâu thuẫn giữa 1 bên là lực lượng cách mạng, tiến bộ, đại
diện cho LLSX mới, với 1 bên là G/c thống trị bóc lột đại diện cho nhứng QHSX đã lỗi thời lạc
hậu. Từ đó dẫn đén đấu tranh g/c trong XH
- Nguyên nhân trực tiếp of đấu tranh g/c là do sự đối lập về lợi ích cơ bản giữa 2 g/c thống
trị & bị trị. - Vai trò: đấu tranh g/c là động lực trực tiếp của sự pt trong XH có g/c đối kháng.Thông qua
đấu tranh g/c, mà đỉnh cao là CMXH mà mâu thuẫn giữa LLSX & QHSX đc giải quyết dẫn đến
sự chuyển biến từ hình thái KT XH thấp lên hình thái KT XH cao hơn
- Đấu tranh g/c đã cải tạo chính bản thân g/c CM.
- Cuộc đấu tranh of quần chúng lđ bị áp bức đã buộc g/c thống trị phải đổi mới về sở hữu
qlý và phân phối
- Cuộc đấu tranh đó tạo ra môi trường mới văn hoá nghệ thuật khoa học và các mặt khác of
đời sống Xh phát triển.
Do đó đấu tranh g/c là động lực of sự pt xh nói chung.
KL: Những kẻ áp bức & người bị áp bức luôn đối lập với nhau về lợi ích đã tiến hành lúc
công khai, lúc ngấm ngầm một cuộc đấu tranh mà bao giờ cũng kết thúc bằng một cuộc CMXH.
4. Quan điểm of đảng ta & nd đấu tranh gc ở nc ta hiện nay:
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 đảng ta tiếp tục khẳng định hiện nay & cả trong thời
kỳ quá độ of nước ta còn tồn tại 1 cách khách quan các g/c và đấu tranh g/c, đặc điểm đấu tranh
g/c ở nước ta hiện nay khác với gđ trước. ĐTGC ở nc ta hiện nay diễn ra trong đkiện mới với
những nội dung & hình thức mới, đấu tranh trên cả 3 lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, tư
tưởng.
- Thời kỳ hiện nay cơ cấu XH cũng tồn tại nhiều g/c khác nhau, với nhiều thành phần kinh
tế khác nhau.Do đó đấu tranh gc ở nc ta hiện naylà cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thắng lợi 2
Cụ thể nhà nước ra đời có nguồn gốc sau:
- LLSX ptr đã dẫn đến sự ra đời chế độ tư hữu và tư đó XH phân chia thành các g/c đối
kháng, thành mthuẫn g/c ko thể đièu hoà đc. Điều đó dẫn đến nguy cơ các g/c chẳng nhưng tiêu
diệt lẫn nhau mà còn tiêu diệt luôn cả xh.Để thảm họa đó ko xảy ra, một cơ quan quyền lực ra
đời, đó là nhà nước. Như vậy nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nước là mthuẫn g/c ko
thể điều hoà đc.
b. Bản chất của nhà nước:
Nhà nứơc là của g/c thống trị tổ chức ra để thực hiện quyền lực chính trị và lợi ích ktế của
g/c thống trị. Cho nên b/c của nhà nước là b/c của g/c đang thống trị và ko có nhà nước chung
chung phi g/c
c. Đtrưng của nhà nước: Bất kỳ nhà nước nào cũng có 3 đặc trưng cơ bản sau: - Nhà nước qlý dân cư trên 1vùng lãnh thổ nhất định.
- Nhà nước có 1 bộ máy quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành
viên trong XH như quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù… và bộ máy hành chính quan liêu.
- Nhà nước hình thành hệ thống thuế khóa để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị
d. Chức năng of nhà nước
Bất kỳ nhà nước nào trong lsử cũng có 2 chức năng. Tùy theo góc độ khác nhau, chức năng
của nhà nước đựơc phân chia khác nhau.
- Dưới góc độ tính chất quyền lực chính trị nhà nước có chức năng thống trị chính trị of g/c
và chức năng xã hội.
+ Chức năng thống trị chính trị of g/c: Thực hiện quyền lực of g/c thống trị đối với XH
+ Chức năng XH: nhà nước làm các nghĩa vụ duy trì giải quyết các mối qhệ XH như qlý vĩ
mô nền kinh tế điều chỉnh các quan hệ theo pháp luật, đàn áp sự chống đối of các g/c khác hoặc
bảo vệ tổ quốc.
- Dưới góc độ phạm vi tác động of quyền lực nhà nước đối với đới sống XH thì nhà nước có
2 chức năng đối nội & đối ngoại.
+ Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động of nhà nước diễn ra ở trong nước. NHà nước
sử dụng công cụ bạo lực & bộ máy thống trị nói chung để duy trì các mặt trật tự về kinh tế, chính