Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn tài chính - tiền tệ - Pdf 51

Đề cương ôn thi tốt nghiệp Khóa 2006 - 2009
ÔN THI TỐT NGHIỆP
MÔN: TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ.
Câu 1. Trình bày các chức năng của tiền tệ. Các chức năng của tiền tệ được vận
dụng như thế nào trong hoạt động thực tiễn? Cất trữ giá trị bằng tiền có ưu,
nhược điểm gì so với cất trữ bằng hiện vật?
Trả lời
Tiền tệ có 3 chức năng chính.
1. Thước đo giá trị.
Chức năng này có vai trò quan trọng nhất, Tiền tệ thông qua giá trị của mình để
đo lường và biểu hiện giá trị cho các hàng hóa khác và chuyển giá trị của hàng hóa
thành giá cả hàng hóa.
Để thực hiện chức năng thước đo giá trị tiền tệ phải có những điều kiện sau:
- Tiền phải có giá trị.
- Tiền cần có tiêu chuẩn giá cả: bao gồm các yếu tố: Đơn vị tiền, tên gọi của
đồng tiền, phần chia nhỏ.
- Việc đo lường giá trị của hàng hóa chỉ được thực hiện trong tư duy, ý niệm và
không cần phải có tiền mặt.
Vận dụng trong thực tiễn:
- Trong phạm vi doanh nghiệp: giúp hạch toán chi phí, giá thành; tính doanh thu,
kết quả SX kinh doanh.
- Trong hành vi tiêu dùng: giúp người tiêu dùng lựa chọn tính toán những hành
động tiêu dùng có lợi cho mình.
- Ở tầm vĩ mô: giúp cho Nhà nước tính được các chỉ tiêu như: GDP, GNP, chi phí
trong kinh doanh,…trong phạm vi một quốc gia.
2. Phương tiện lưu thông.
Tiền đóng vai trò là vật trung gian môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa, tách
việc trao đổi hàng hóa thành hai giai đoạn: H – T – H’.
Để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông tiền tệ phải có những điều kiện sau:
- Tiền phải có sức mua ổn định
- Số lượng tiền phải có đủ.

H = Q x P
Trong đó: Q : là số lượng hàng hóa.
P: là giá của hàng hóa.
- Tốc độ lưu thông tiền tệ (V)
Gọi Kc là khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông
Ta có: Kc = H/V
Trang
2
Đề cương ôn thi tốt nghiệp Khóa 2006 - 2009
Kc tỉ lệ thuận với H và tỉ lệ nghịch với V
Nếu gọi Kt là lượng tiền thực tế trong lưu thông, thì yêu cầu của quy luật là phải
đảm bảo quan hệ cân đối Kc = Kt
+ Khi Kc > Kt dẫn tới thiếu tiền làm cho nền kinh tế bị suy thối.
+ Khi Kc < Kt dẫn tới thừa tiền -> lạm phát tăng cao. Cả hai đều ảnh hưởng
không tốt đối với đời sống KH – XH .
Khi nghiên cứu quy luật lưu thông tiền tệ của C.Mac giúp cho các nước hoạch
định và thực hiện chính sách tiền tệ hợp lý là khi tiền thừa trong lưu thông thì dùng
chính sách thắt chặc tiền tệ, để đảm bảo cho nền kinh tế tránh được lạm phát nặng nề,
nếu tiền thiếu trong lưu thông thì dung chính sách nới lỏng tiền tệ để đảm bảo cung cấp
đủ phương tiện cho nền kinh tế nhờ đó mà thúc đẩy nề kinh tế phát triển.
Câu 3. Lạm phát là gì? Phân tích nguyên nhân và hậu quả của lạm phát. Liên
hệ thực tiễn ở Việt Nam trong thời gian qua.
Trả lời
 Khái niệm lạm phát
Lạm phát là việc phát hành thừa tiền giấy vào lưu thông, làm cho tiền giấy mất giá,
giá cả hàng hóa tăng lên, thu nhập quốc dân bị phân phối gây thiệt hại đến toàn bộ đời
sống kinh tế - xã hội.
 Phân tích nguyên nhân và hậu quả của lạm phát.

Nguyên nhân:

triển không đồng điều, mất cân đối giữa các ngành; ngành có chu kỳ SXKD dài ngày
càng bị thua lỗ nặng nề, trong khi ngành có chu kỳ SXKD ngắn còn có thể trụ lại được
song vẫn bị lạm phát làm cho điêu đứng.
Ở Việt nam đầu năm 2008 lạm phát tăng cao làm cho một số doanh nghiệp bị thua
lỗ, một số doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn và có một số doanh nghiệp không
trụ lại được nên bị phá sản.
- Trong lĩnh vực lưu thông mua bán: giá cả hàng hóa tăng đã gây nên tình hình đầu
cơ tích trữ hàng hóa, hỗn loạn quan hệ cung cầu vì thế mất cân đối giả tạo làm cho lĩnh
vực lưu thông cũng bị rối loạn.
Cũng trong năm 2008 ở Việt nam giá Gạo đột nhiên tăng lên đến 20.000đ/kg làm
cho người dân mua về dự trữ do sợ giá gạo sẽ tăng lên nữa đã góp phần cho giá gạo
tăng lên làm cho thị trường lức này bị xáo trộn nhưng đã có sự can thiệp kiệp thời của
Nhà nước nên tình hình thị trường về gạo hiện nay rất ổn định.
- Trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng: lạm phát làm sức mua đồng tiền giảm, người dân
không dám gửi tiền vào ngân hàng, Ngân hàng không huy động được vốn. Hoạt động
của hệ thống tín dụng ngân hàng rơi vào tình trạng khủng hoảng, do nguồn tiền gửi
trong XH bị sụt giảm nhanh chóng nhiều ngân hàng phá sản do mất khả năng thanh
toán và thua lỗ trong kinh doanh. Tình hình đó làm cho hệ thống tiền tệ rối loạn và
không kiểm soát nổi.
Ở Việt nam Trong những tháng đầu năm 2008 các ngân hàng vẫn không cân đối
được trong quá trình thanh khoản, liên tục tăng lãi suất nhưng vẫn không huy động
được vốn, người dân không dám gửi tiền vào ngân hàng đã làm cho việc kinh doanh
của các ngân hàng bị sụt giảm và thua lỗ.
Tài chính nhà nước:
- Lạm phát làm cho nguồn thu của NSNN ngày càng giảm, thu không đủ chi dẫn
đến thâm hụt NSNN.
- Làm cho cho các chính phủ gặp khó khăn trong việc trả nợ.
Về XH:
- Đời sống của người dân gặp khó khăn, Chính người lao động là người gánh chịu
mọi hậu quả của lạm phát.

Thứ nhất: Phân phối của tài chính là sự phân phối chỉ diễn ra dưới các hình thức
giá trị.
Thứ hai: Phân phối tài chính là sự phân phối luôn gắn liền với sự hình thành và sử
dụng quỹ tiền tệ nhất định.
Thứ ba: Phân phối của tài chính bao gồm quá trình phân phối lần đầu và phân
phối lại.
Phân phối lần đầu sản phẩm XH: là sự phân phối được tiến hành trong lĩnh vực
sản xuất cho những chủ thể tham gia vào quá trình sáng tạo của cải vật chất hay thực
hiện các dịch vụ. Toàn bộ giá trị sản phẩm XH trong khu vực sản xuất phân chia thành
các quỹ tiền tệ như sau:
Trang
5
Đề cương ôn thi tốt nghiệp Khóa 2006 - 2009
 Một phần bù đắp những chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất
hay thực hiện dịch vụ như: chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí mua
nguyên,nhiên vật liệu, tiêu thụ hàng hóa và kinh doanh dịch vụ.
 Một phần hình thành quỹ tiền lương để trả lương cho người lao động.
Một phần góp vào hình thành các quỹ bảo hiểm.
Một phần là thu nhập cho các chủ sở hữu về vốn: cho các cổ đông( Cty cổ
phần), nhà nước(DNNH, các đối tác cổ đông.
Phân phối lại:
Phân phối lại là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản đã được hình
thành trong phân phối lần đầu ra phạm vi toàn XH để đáp ứng nhu cầu tích lũy và tiêu
dùng cho các chủ thể trong XH .
2. Chức năng Giám Đốc của tài chính.
- Chức năng Giám Đốc là việc kiểm tra bằng tiền đối với quá trình vận động của
các nguồn tài chính .
- Đối tượng Giám Đốc: là những quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, các
quá trình vận động các nguồn tài chính.
- Chủ thể Giám Đốc : là chủ thể phân phối như nhà nước, doanh nghiệp tổ chức

ngân hàng, hỗ trợ vốn cho các tổ chức XH.
- Nhận hỗ tợ vốn của Nhà nước, nhận góp vốn cổ phần của các gia đình và tổ chức
XH, vay vốn của các Ngân hàng.
- Doanh nghiệp mua, bán các sản phẩm hàng hóa dịch vụ với các khâu khác.
Quan hệ gián tiếp: doanh nghiệp có thể phát hành trái, phiếu cổ bán ra thị trường
TC cho các khâu TC khác.
Tài chính trung gian:
Quan hệ trực tiếp:
Trang
7
Các khâu TC
trung gian
Tài chính
Nhà nước
Tài chính
doanh nghiệp
TC hộ gia đình &
các tổ chức XH
Thị
trườn
g TC
Đề cương ôn thi tốt nghiệp Khóa 2006 - 2009
- Tài chính DN gửi tiền, trả nợ gốc và lãi vay.
- Hộ gia đình và các tổ chức XH: gửi tiền tiết kiệm hoặc trả nợ gốc và lãi vay cho
các Ngân hàng.
- Chi tiền để cho vay .
Quan hệ gián tiếp: phát hành trái phiếu, cổ phiếu bán ra thị trường Tài chính.
Các hộ gia đình:
- Nhà nước hỗ trợ vốn, vay vốn tại các ngân hnàg, nhận tiền lương tiền công của
các doanh nghiệp.

cơ cấu kinh tế cho phù hợp. Như nước ta hiện nay Nhà nước đang từng bước chuyển
dịch cơ cấu từ nền kinh tế Nông – Lâm – Ngư sang nền kinh tế công nghiệp – nông
nghiệp – dịch vụ, và phấn đấu đến năm 2010 nước ta trở thành nước công nghiệp hóa
hiện đại hóa.
+ Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp để giúp cho các doanh nghiệp mở rộng qui
mô SX góp phần làm cho nền kinh tế nước ta tăng trưởng và phát triển.
- Thuế cũng góp phần định hướng phát triển SX. Việc đặt ra các laọi thuế suất ưu
đãi, các quy định miễn giảm thuế,… có tác dụng kích thích mạnh mẽ đối với các doanh
nghiệp bỏ vốn đầu tư vào nơi cần thiết, ngược lại một chính sách thuế khắc khe sẽ
giảm bớt luồng di chuyển vốn vào nơicần hạn chế SXKD.
VD: Ở Việt nam muốn phát triển SX ngành mũi nhọn của mình thì Nhà nước
phải áp dụng các chính sách như: giảm thuế, không thu thuế GTGT để kích thích xuất
khẩu,… còn đối với những mặc hàng Nhà nước hạn chế SX định hướng tiết kiệm cho
người dân như: rượu, bia, thuốc lá,xe hơi, dịch vụ Karaoke, …thì nhà nước đánh thuế
rất cao.
- Tranh thủ các nguồn vay trong và ngoài nước để tạo thêm nguồn vốn cho nền
kinh tế nhằm thỏa mãn cho nhu cầu đầu tư phát triển.
Ở Việt nam cũng có phát hành trái phiếu chính phủ để hỗ trợ cho các cơ quan
như: trường học, y tế,…
 Điều tiết thị trường giá cả và chống lạm phát:
Hai yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn
nhau và chi phối mạnh sự hoạt động của thị trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu
sẽ tác động đến giá cả, làm cho giá cả tăng hoặc giảm đột biến gây ra biến động trên
thị trường. Để đảm bảo lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng Nhà nước sử
dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường thông qua các khoản chi của Ngân sách
Nhà nước dưới hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ Nhà nước về
hàng hóa và dự trữ tài chính.
VD: Trong những năm gần đây trên thế giới giá xăng dầu tăng cao nhưng Nhà
nước Việt nam đã trợ giá không cho giá xăng dầu tăng giá để giảm bớt lạm phát vì nếu
tăng giá thì giá của các loại hàng hóa cũng sẽ tăng gây ra lạm phát và ảnh hưởng đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status