Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty du lịch Hà nội (Công ty mẹ) Tổng Công ty Du lịch Hà nội - Pdf 26

PHN M U
1. Lý do chn ti
Ngy nay trờn phm vi ton th gii du lch ó tr thnh nhu cu khụng
th thiu c trong i sng vn húa, xó hi. Hot ng du lch ngy cng phỏt
trin vi tc chúng mt v tr thnh mt ngnh kinh t rt quan trng nhiu
nc trờn th gii núi chung v Vit Nam núi riờng.
Trong nhng nm gn õy ngnh du lch H ni núi riờng v Vit Nam
núi chung ang trong tỡnh trng cnh tranh rt gay gt. Ch riờng trờn a bn H
ni ó cú khong trờn 200 cụng ty hot ng trong lnh vc du lch, t chc
hot ng du lch ni a v quc t, cú kinh nghim trong vic t chc, thu hỳt
vn u t, thu hỳt ngun khỏch. Di nhng ỏp lc v cnh tranh ú, cú v
th ln mnh trờn th trng cỏc cụng ty du lch ó khụng ngng i mi, phỏt
trin cụng ty nõng cao cht lng hot ng kinh doanh du lch.
Cụng ty du lch H ni ra i cỏch õy 42 nm, ban u l Cụng ty du
lch
H ni, ngy 01/06/2004 thnh lp tng Cụng ty Du lch H ni hot
ng theo mụ hỡnh gia cụng ty m v cụng ty con, tng Cụng ty Kinh doanh rt
hiu qu xng ỏng l mt doanh nghip tiờn phong ca nh nc. Tuy nhiờn
trong quỏ trỡnh hot ng kinh doanh, cũn nhiu vn vng mc cn c
gii quyt nhm phỏt trin v nõng cao hiu qu kinh doanh ca Cụng ty. Sau
khi nghiờn cu tỡnh hỡnh hot ng kinh doanh ca Cụng ty Du lch H ni ó
thụi thỳc em quyt nh chn ti: "Thc trng v cỏc gii phỏp nõng cao
hiu qu kinh doanh ca Cụng ty du lch H ni (Cụng ty m) Tng Cụng ty
Du lch H ni". Em mong mun c gúp phn cụng sc nh bộ ca mỡnh vo
s phỏt trin chung ca Cụng ty Du lch H ni trong ngnh Du lch núi riờng v
trong s phỏt trin nn kinh t núi chung.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2. Mc ớch, gii hn v nhim v ca ti:
2.1. Mc ớch ca ti:
- ti cú mc ớch phõn tớch ỏnh giỏ v tỡm ra mt s gii phỏp
nõng cao hiu qu kinh doanh Du lch ti Cụng ty Du lch H ni.

ti l:
- Hon thin c cu b mỏy t chc
- a dng húa sn phm du lch
- Nõng cao cht lng cỏc dch v du lch
- Ti a húa doanh thu v li nhun
- Nõng cao k nng trỡnh chuyờn mụn ca i ng nhõn viờn trong
Cụng ty.
5. Kt cu ca khúa lun
Ngoi phn m u, kt lun, ph lc v cỏc ti liu tham kho, khúa lun
gm cú 3 chng:
Chng 1: Cỏc khỏi nim c bn v du lch
Chng 2: Phõn tớch v ỏnh giỏ thc trng kinh doanh ca Cụng ty Du
lch H ni.
Chng 3: Phng hng v mt s gii phỏp ch yu nhm nõng cao
hiu qu hot ng kinh doanh ca Cụng ty Du lch H ni.
Nhõn dp ny, em xin by t lũng bit n chõn thnh v sõu sc ti thy
giỏo V Chớnh Cụng, ngi ó tn tỡnh giỳp v trc tip hng dn em trong
quỏ trỡnh hon thnh khúa lun ny.
Xin trõn trng cỏm n Ban giỏm hiu, cỏc thy cụ giỏo, cỏn b trong khoa
Vn húa du lch trng HDL ụng ụ, Cụng ty Du lch H ni v cỏc bn hc
ó to iu kin giỳp ng viờn em trong sut quỏ trỡnh hc tp ti trng
cng nh chun b khúa lun tt nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHNG 1
CC KHI NIM C BN V DU LCH
1.1. Khỏi quỏt chung v du lch
Ngun gc du lch:
Du lch l mt hot ng mang tớnh kinh t- vn húa- xó hi cú mc lụi
cun mnh m con ngi. H luụn mun khỏm phỏ v th gii xung quanh xem
cú cnh quan ra sao, v vn húa cỏc dõn tc, v th gii t nhiờn ang sng ng

1.1.1. nh ngha v du lch.
V vn du lch, do hon cnh khỏc nhau, di mi gúc nghiờn cu
khỏc nhau, mi ngi cú mt cỏch hiu v du lch khỏc nhau. Tuy nhiờn mun
hiu v du lch mt cỏch tng quỏt phi bao gm cỏc thnh phn tham s v chu
nh hng ca ngnh du lch. Quan im ca cỏc thnh phn ny cú tm quan
trng n vic trin khai mt nh ngha bao quỏt, thụng qua s nhỡn nhn t
nhng thnh phn cú quan im khỏc nhau v ngnh du lch.
a. nh ngha ca Hunsikor v Kraf
Du lch l tp hp cỏc mi quan h v cỏc hin tng phỏt sinh trong cỏc
cuc hnh trỡnh v lu trỳ ca nhng ngi ngoi a phng. Vic lu trỳ ú
khụng tr thnh c trỳ thng xuyờn v khụng dớnh dỏng n hot ng kim li.
b. ng trờn gúc l ngi i du lch.
- Du lch l vic tiờu dựng trc tip cỏc dch v hng húa liờn quan n
vic i li v lu li ca con ngi ngoi ni c trỳ thng xuyờn ngh ngi,
cha bnh, gii trớ v tha món nhu cu chớnh tr, vn húa, kinh t, v cỏc nhu
cu khỏc.
c. ng trờn gúc l cỏc doanh nghip cung cp sn phm v dch v
cho du khỏch.
- i vi cỏc nh cung ng sn phm v dch v cho du khỏch li xem du
lch l mt c hi kim li nhun, qua vic cung cp cỏc sn phm v dch v
nhm ỏp ng cho nhu cu ca th trng du khỏch.
d. ng trờn gúc chớnh ph ti a bn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
i vi cỏc c quan qun lý nh nc ti a bn du lch thỡ õy l mt
hot ng kinh t mang li thu nhp cho dõn chỳgn, ngoi t cho quc gia v
tin thu cho ngõn qu.
e. Dõn chỳng a phng.
i vi c dõn a phng thỡ õy l mt c hi lao ng v giao lu vn
húa.
cú mt nh ngha chung, thng nht t chc du lch quc t (WTO)

a. Nhu cầu
- Nhu cầu là một yếu tố tự nhiên không thể thiếu của con người, nó thuộc
tính tâm lý của con người, là sự đòi hỏi tất yếu của con người để duy trì sự tồn
tại và phát triển. Lực lượng thúc đẩy hành động của cá nhân chính là nhu cầu
của họ. Trong bất cứ người nào cũng đều có nhu cầu.
Trong con người có hai nhóm nhu cầu chính:
+ Nhu cầu bản năng (nhu cầu sơ cấp)
+ Nhu cầu giành được (nhu cầu thứ cấp).
Theo Abraham Maslow nhu cầu được chia theo các bước sau: [23-tr7 - Marketing DL]
Theo học thuyết này nhu cầy của con người được sắp xếp trật tự theo thứ
bậc ý nghĩa quan trọng tự cấp thiết nhất ít cấp thiết nhất, nhu cầu của con người
trong những thời gian khác nhau có những thúc đẩy về mặt nhu cầu khác nhau
b. Nhu cầu du lịch.
Nhu cầu sinh
lý(Psycholoical needs)
Nhu cầu an ton
(Safety needs)
Nhu cầu xã hội
(Social needs)
Nhu cầu được tôn trọng
(Esteem needs)

coi nh bt c loi nhu cu no.
* ng c i du lch ca con ngi ng i
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Mỗi một cá thể đều có những động cơ quyết định chuyến hành trình của
mình khác nhau nhưng họ đều có điểm chung là nhu cầu đi của họ có người đi
du lịch với những mục đích khác nhau. Chẳng hạn cùng đến Quảng Ninh do
nhu cầu du lịch đòi hỏi, nhưng có người đến với mục đích chính là kinh doanh,
có người đến với mục đích là nghỉ ngơi, giải trí thì hành vi tiêu dùng sản phẩm
du lịch của họ sẽ khác nhau một cách cơ bản. Người đầu tiên sẽ cần dịch vụ
thông tin và cần đi thăm quan dạo phố tìm hiểu thị trường nhiều hơn người thứ
hai. Ngược lại người thứ hai cần thiết được đi tắm biển, được đi thăm quan các
danh lam, thắng cảnh ở vịnh Hạ Long nhiều hơn người thứ nhất… Căn cứ vào
mục đích chính của chuyến đi các chuyên gia du lịch đã phân loại thành các
nhóm động cơ đi du lịch gắn với các mục đích sau đây:
Nhóm 1: Giải trí (Pleasure)
Với mục đích đi du lịch là được nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi tâm sinh lý,
tiếp cận, gần gũi với thiên nhiên thay đổi môi trường sống- nghỉ hè (Holidays)
- Đi du lịch với mục đích thể thao
- Đi du lịch với mục đích văn hóa giáo dục
Nhóm 2: Nghiệp vụ (Professional)
- Đi du lịch với mục đích kinh doanh kết hợp giải trí (Pleasure)
- Đi du lịch với mục đích thăm viếng ngoại giao
- Đi du lịch với mục đích công tác
Nhóm 3: Các động cơ khác (Other Tourist Motivies)
- Đi du lịch với mục đích thăm viếng người thân
- Đi du lịch với mục đích nghỉ tuần trăng mật (Honeymooner) và điều
dưỡng, chữa bệnh (heath).
- Đi du lịch là do sự “chơi trội” để tập trung sự chú ý của những người
xung quanh, là do sự tranh đua.
Trong các loại động cơ đi du lịch trên đây thì loại đi du lịch với mục đích

- Phần lớn sản phẩm du lịch là dịch vụ không thể không tồn tại dưới dạng
vật thể để khách du lịch có thể xem xét hay sờ mó.
- Sản phẩm du lịch thường cố định ở một nơi nào đấy, còn người tiêu
dùng sau khi mua đến đó để thưởng thức sản phẩm, có nghĩa là người ta phải chi
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
tiêu tiền bạc trước khi sử dụng sản phẩm du lịch nghĩa là sau khi đi du lịch về
người ta mới đánh giá được sản phẩm du lịch vì sản phẩm du lịch là vơ hình
chuyến đi người ta mới đánh giá được sản phẩm.
- Sản phẩm du lịch thường xa nơi cư trú thường xun của khách du lịch
vì thế vần một hệ thống phân phối thơng qua khâu trung gian như: đại lý du lịch,
các hàng lữ hành. Do vậy, các tổ chức này có tác động đến nhu cầu của khách
du lịch tiềm năng.
- Sản phẩm du lịch thường được tạo ra bởi nhiều ngành và nhiều nguồn
kinh doanh cho nên ngành này có mối quan hệ qua lại với nhau và phụ thuộc lẫn
nhau.
- Sản phẩm du lịch khơng thể tồn kho được, do vậy sản xuất khớp giữa
cung – cầu là việc rất quan trọng.
- Mối quan hệ giữa cung và cầu đối với sản phẩm du lịch có tính đặc thù
riêng trong thời gian ngắn lượng cung tương đối ổn định, còn cầu thay đổi nhanh
chóng và do đó thể hiện tính thời vụ du lịch.
- Sự ổn định hay biến động về chính trị, an tồn an ninh trật tự hay sự lên
xuống của tỷ giá hối đối hoặc thủ tục hải quan cũng tác động mạnh mẽ đến nhu
cầu của khách du lịch tiềm năng.
- Trong du lịch thường ít sử dụng lại sản phẩm cũ, cho nên có thể tạo sự
ổn định về nhu cầu.
1.2. Thị trường du lịch
1.2.1. Khái niệm thị trường du lịch
- Thị trường du lịch là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch
vụ thơng qua hệ thống tiền tệ.
- Thị trường du lịch được coi như một bộ phận cấu thành tương đối đặc

- Hàng lưu niệm là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt mà chỉ thị trường du
lịch mới có.
- Thị trường du lịch có tính chất độc lập tương đối
1.2.4. Các tiêu chí phân loại thị trường du lịch.
* Theo phạm vi quốc gia (quốc tế)
- Thị trường du lịch quốc tế (Inbound, outbound)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Thị trường du lịch nội địa
* Theo tiêu thức mức độ thực hiện của thị trường
- Thị trường du lịch thực tế
- Thị trường du lịch tiềm năng

* Theo khả năng kinh tế của bên bán và bên mua
- Thị trường du lịch mua: là thị trường cung (cầu nhỏ, cung lớn, cung chi
phối).
- Thị trường du lịch bán: là thị trường cầu (cầu lớn, cung nhỏ, cầu chi
phối).
- Thị trường du lịch cân bằng
* Theo đặc điểm không gian của cung cầu
- Thị trường du lịch gửi khách: gửi khách trực tiếp, gửi khách gián tiếp
- Thị trường du lịch nhận khách
* Theo thời gian
- Thị trường du lịch quanh năm
- Thị trường du lịch thời vụ
* Theo các loại hình dịch vụ du lịch
- Thị trường dịch vụ lưu trú
- Thị trường dịch vụ vận chuyển
- Thị trường dịch vụ vận tải du lịch
- Thị trường dịch vụ vui chơi giải trí
1.2.5. Quan hệ cung cầu trên thị trường du lịch.

b. Nhóm yếu tố về an tồn đối với khách.
Trong cuộc sống hiện nay với điều kiện sống và chất lượng cuộc sống
ngày càng cao thì nhóm yếu tố an tồn đối với khách du lịch đã được đặt lên
hàng đầu. Điều quan trọng nhất đối với khách du lịch khi họ lập kế hoạch cho
chuyến đi du lịch của mình là họ đi đến đó có an tồn cho tính mạng của mình
khơng, liệu tài sản có bị cướp bóc hay khơng?… Sau đó mới đến hàng loạt
những mối quan tâm khác như giá cả, điều kiện ăn ở… tất nhiên trong thực tế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
vẫn còn tồn tại một tỷ lệ nhỏ khách du lịch là những người thích phưu lưu mạo
hiểm, thích khám phá.
Do vậy để đảm bảo an tồn đối với khách du lịch thì:
- Quốc gia đó chính trị phải ổn định khơng có những cuộc nội chiến, bạo
động và phải có tình hình an ninh trật tự xã hội ổn định khơng có các loại bệnh
dịch phổ biến gây nguy hiểm cho sức khỏe hay tính mạng của khách du lịch.
- Khơng có sự đối xử tồn tại lòng căm thì của dân bản xứ đối với một dân
tộc nào đó.
1.3.2. Nhóm nhân tố đặc trưng
a. Các nhân tố về tài ngun
- Như địa hình (núi, đồi, sơng biển, hồ…) Những nơi thu hút khách du
lịch thường là những nơi có địa hình đa dạng, phức tạp, khúc khửu và có những
tính hấp dẫn.
- Khí hậu: Khí hậu ở điểm du lịch phải khơng q nóng, khơng q lạnh,
khơng q khơ hay khơng q ẩm ướt nói chung là khí hậu hài hòa với điểm du
lịch.
- Các nguồn nước:
+ Nguồn nước trên bề mặt: gần sơng, suối, hồ, biển… có tác động tích
cực trong việc thu hút khách.
+ Nguồn nước khống: là nguồn nước thiên nhiên có giá trị chữa được
nhiều loại bệnh.
- Động thực vật: Có nguồn động thực vật phong phú đa dạng

- Các điều kiện tạo nguồn vốn cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động.
Cần có một hệ thống tài chính tiền tệ để phát triển như: ngân hàng, thị trường
chứng khốn.
* Nhóm các nhân tố về con người
Con người sống trong quốc gia du lịch đóng một vài trò hết sức quan
trọng trong việc thu hút khách du lịch quốc tế. Con người ở quốc gia du lịch nên
có thái độ:
- Niềm nở và thân thiện với khách du lịch
- Thể hiện tính văn hố của quốc gia
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Khơng chứa đựng những thù ốn cá nhân giữa các nhóm dân tộc
- Phải có trình độ văn minh lịch sự 1.4. Lợi ích và tác hại du lịch (Benefits and costs of tuorism)
Mỗi một ngành khác nhau có những lợi ích và tác hại đặc thù riêng. Du
lịch cũng có thể mang lại những lợi ích cũng như tác hại cho cộng đồng địa
phương (local community)
Về các phương diện kinh tế, xã hội, văn hố và mơi trường. Một số các
hậu quả như tác hại xã hội, khó có thể định lượng (quantifi) chính xác được.
Việc phát triển dịch vụ thiếu quy hoạch và khơng đúng hướng có thể tạo
ra nhiều khó khăn về sau. Nhu cầu của du khách và những doanh nghiệp trong
cơng nghệ du lịch có thể xung khắc (conflict) với nhu cầu và ước muốn của dân
chúng địa phương các cơng trình xây dựng bừa bãi, xây dựng q nhiều, hay xây
dựng nửa chừng (Unfinished development) đều có thể làm xấu hay huỷ hoại mơi
trường.
Du lịch đã bị quy trách nhiệm là nguồn gốc tạo ra ơ nhiễm cho nhiều bãi
biển, làm tăng giá đất đai và sản phẩm, làm hại nơng thơn, ảnh hưởng xấu đến
đời sống của dân bản xứ, mang lại mật độ đơng đúc (high density), chen chúc
(crowding), tắc nghẽn (congestion), gây ồn ào (noise), rác rưởi (litter), khuyến

Gia tng thu nhp cho ngõn sỏch chớnh ph (government bud get)
Ci thin cht lng i sng nh gia tng mc thu nhp v tiờu chun
sng.
Khuyn khớch vic bo tn (Preservation) di sn (heritage) v truyn
thụng (tradition).
To nhu cu bo v (Protection) v ci thin (improvement) mụi trng.
Nhng quan tõm ca du khỏch n c thự vn hoỏ a phng to
khớch l vic lm cho cỏc ngh s, nhc s, ho s, lm cho nn vn hoỏ tr nờn
phong phỳ hn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
• Cung cấp các cơ sở giải trí (recreational facilities) cho du khách và đồng
thời phục vụ cho dân địa phương.
• Giảm bớt sự khác biệt giữa các quốc gia trên thế giới về ngơn ngữ, bản
sắc văn hố, xã hội, kỳ thị giai cấp, kỹ thị chủng tộc và kỳ thị tơn giáo.
• Tạo ấn tượng tốt đẹp cho một địa bán du lịch đối với cộng đồng quốc tế.
• Khuyến khích tinh thần hợp tác cộng đồng cho dân chúng tồn cầu.
• Khuyến khích sự hiểu biế giữa các dân tộc hồ bình trên thế giới
• Tăng cường tính hội nhập giữa các quốc gia, tạo cơ hội xây dựng tính
đồn kết của nhân loại.
• Tạo các khó khăn do hoạt động theo mùa (Seasinality) mang lại
• Gây ra những lạm phát
• Để lại các vấn đề xây dựng và làm tổn hại nền văn hố, lối sống của dân
chúng địa phương.
• Làm xuống cấp mơi trường thiên nhiên và tạo ơ nhiểm (Pollution)
• Gia tăng số tệ nạn tội ác, mãi dâm và cờ bạc.
• Tạo nơi cư trú cho các tệ nạn xã hội
•Làm suy yếu cấu truca gia đình (Family Structure)
• Thương mại hố (Commercialization) nghệ thuật, tơn giáo và văn hố.
• Tạo cơ hội cho sự truyền nhiễm bệnh tật.
Ngành du lịch cũng như tất cả sự phát triển các ngành khác, du lịch mang

nhỏnh trc thuc cụng ty du lch Vit Nam, qua 42 nm xõy dng v phỏt trin
l mt doanh nghip nh nc trc thuc UBND thnh ph H Ni di s ch
o trc tip ca S du lch H Ni. C ngi ban u ca cụng ty l cỏc khỏch
sn ca B ngoi thng: khỏch sn Dõn Ch, khỏch sn Hon Kim, ca hng
B H.
Ngy nay, do s phỏt trin ca nn kinh t dn n nhu cu ca ngi dõn
c nc núi riờng v th gii núi chung ngy cng tng lờn rừ rt, ó lm cho
hot ng kinh doanh ca cụng ty ngy cng cú iu kin phỏt trin.
Nm bt c tỡnh hỡnh ny ó cú hng lot cụng ty du lch t nhõn c
hỡnh thnh. V t mt cụng ty du lch H Ni ó m rng thờm thnh tng cụng
ty du lch H Ni vi quy mụ ln hn. S ra i ca tng cụng ty ó gúp phn
vo s kinh doanh du lch ca thnh ph núi riờng v ca c nc núi chung.
Cụng ty du lch H Ni cú tờn giao dch quc t Ha Noi Tourism nay
thnh lp tng cụng ty du lch H Ni cú tờn giao dch quc t Ha Noi Tourist
tr s chớnh t ti 18Lý Thng Kit-HN. Hin nay , cụng ty cú chi nhỏnh ti
thnh ph H Chớ Minh; Múng Cỏi- Qung Ninh; in Biờn;v vn phũng i
din Nht - M.
Tri qua nhiu nm hot ng cụng ty du lch H Ni c ỏnh giỏ l mt
doanh nghip nh nc rt phỏt trin luụn ly ch tớn hng u. Vo giai on
u nhng nm 60-70, cụng ty du lch c ng v nh nc coi trng giao
cho trỏch nhim a ún v phc v cỏc phỏi on nc bn, cỏc t chc phi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
chính phủ, đồn ngoại giao….trong thời gian đến thăm Hà Nội. Sau đó, cùng với
sự phát triển chung, nhà nước có chính sách đổi mới chuyển từ cơ chế bao cấp
sang chế độ tự hạch tốn kinh doanh. Trong thời gian đổi mới cơ chế cơng ty du
lịch Hà Nội gặp phải những khó khăn bước đầu. Đứng trước những khó khăn
thử thách đó ban đầu đó, năm 1990 ban lãnh đạo cơng ty đã quyết định nhằm
thay đổi tình hình liên doanh với tập đồn ACCOR để thành lập khách sạn liên
doanh Thống Nhất- Sofitel Metropole, đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế từ cơ sở ban
đầu là khách sạn Thống Nhất một đơn vị trực thuộc cơng ty du lịch Hà Nội. Vào

(năm 2004), qua 7 năm hoạt động số vốn đã tăng lên rất lớn. Hệ thống cơ sở vật
chất kỹ thuật của cơng ty ngày càng lớn mạnh và đa dạng với đa phương hố
hình thức.Từ hai khách sạn ban đầu (khách sạn Dân Chủ và Hồn Kiếm ) hiện
nay cơng ty có trách nhiệm quản lý thêm nhiều khách sạn vừa và nhỏ khác cùng
nhiều nhà hàng sang trọng , đầu xe du lịch với số lượng đầu xe tương đối nhiều ,
và nhiều hệ thống cơ sở được mở rộng…
Đồng thời cơng ty cũng góp phần vào cơng tác xây dựng và ổn định xã
hội bằng cách tạo cơng ăn việc làm cho hơn 1000 lao động tại cơng ty và hàng
trăm lao động làm việc tại các khách sạn của tổng cơng ty. Để đạt được các
thành tựu đáng tự hào ngày hơm nay, các cán bộ cơng nhân viên của cơng ty
ln cố gắng tích cực chủ động đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hố trang
thiết bị , năng đọng sáng tạo trong hoạt động kinh doanh du lịch.
Trải qua 42 năm xây dựng và trưởng thành, cán bộ cơng nhân viên, quản lý
tại cơng ty có thể tự hào về những bước phát triển mạnh mẽ và vững vàng của
cơng ty trong giai đoạn phát triển mới. Hàng năm cơng ty ln hồn thành xuất
sắc nhiệm vụ kinh tế chính trị của Đảng và nhà nước giao cho, số nộp ngân sách
ln vượt chỉ tiêu đề ra. Những đóng góp khơng nhỏ của cơng ty cho sự phát
triển chung của du lịch thủ đã được sự cơng nhận và khen thưởng của Đảng và
nhà nước, tổng cục du lịch, uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, cơng ty đã được
nhà nước trao tặng :
- Hn chương lao động hạng ba (1980)
- Hn chương lao động hạng hai (1985)
- Hn chương lao động hạng nhất (2002)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Tổng Liên Đồn Lao Động Việt Nam tặng bằng khen cho cơng đồn cơng
ty (2003)
- Thành đồn Hà Nội tặng bằng khen (2003)
- Được cơng nhận đơn vị quyết thắng trong cơng tác bảo vệ an ninh (2003)
- Được tặng cờ thi đua (2004)
- Được sở thể dục – thể thao tặng giấy khen đơn vị xuất sắc (2004)

S T CHC B MY CễNG TY DU LCH H NI. Tng Cụng ty
Du lch
Cụng ty Du lch
H Ni
Phú Giỏm c
Ph trỏch kinh doanh
Phú Giỏm c
Ph trỏch hnh
chớnh
Phũng
t
chc
cỏn b
tin
lng
Phũng
k
hoch
u t
Phũng
Nghiờn
cu v
phỏt
trin th
trng
Phũng
ti

Trích đoạn Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịchvụ bổ trợ: những kiến nghị chung TÀI LIÊU THAM KHẢO Cửa hàng PARADISE CAFE 18 Ban Quản lý DA ĐT $ PTDL
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status