TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
GIÁO ÁN
Tiết 62: Thuyết động học phân tử chất khí. Cấu tạo chất.
Chương VI: Chất khí
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Huy Trường
Giáo sinh thực tập: Đào Kim Chi
Ngày 08 tháng 03 năm 2010
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Có khái niệm về lượng chất,hiểu rõ ràng và chính xác khái niệm mo và khái niệm về số
Avôgađrô.
- Có thể tính toán và tìm ra một số hệ quả trực tiếp.
- Nắm được thuyết động học phân tử về chất khí và một phần về chất lỏng và chất rắn.
2. Về kỹ năng.
- Giải thích các hiện tượng vật lý có liên quan.
- Vận dụng kiến thức về thuyết động học phân tử chất khí và cấu tạo chất để giải các bài
tập vật lý đơn giản.
3. Về tư tưởng.
- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài,có ý thức làm bài,ghi chép bài đầy đủ.
II. CHUẨN BỊ
Học sinh: Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất đã học ở lớp 8.
III. Tiến trình bài dạy.
1.Ổn định tổ chức lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Thiết kế hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Khi một vật nóng lên hay lạnh đi thì
tính chất của vật thay đổi. Trong một hệ
gồm nhiều vật có nhiệt độ thay đổi( như
nhau hoặc khác nhau) thì xảy ra những hiện
của chất khí.
GV: Thể tích của chất khí có giữ một giá trị
cố định không?
HS: Trả lời.
GV: Thí nghiệm: Thể tích của lượng khí
chứa trong xi lanh thay đổi thế nào nếu
dùng tay ấn pittong xuống?
HS: Thể tích giảm.
GV: Khi dùng tay ấn pittong xuống, thể
tích của chất khí giảm, điều này chứng tỏ
chất khí có tính chịu nén: Khi tăng áp suất
tác dụng lên một lượng khí thì thể tích của
nó giảm đáng kể. Đây chính là tính chất dễ
nén của chất khí.
GV: Có 3 cốc giống hệt nhau: một cốc
đựng một khối chất rắn, một cốc đựng chất
lỏng,thể tích của khối chất rắn và chất lỏng
là bằng nhau và một cốc để không(đựng
không khí). Nhận xét về khối lượng của ba
cốc?
HS: Cốc đựng chất rắn là nặng nhấ sau đó
đến cốc đưng chất lỏng và chất rắn.
GV: Từ đó có nhận xét gì về khối lượng
riêng của chất khí so với chất lỏng và chất
rắn?
HS: Khối lượng riêng của chất khí nhỏ hơn
chất lỏng và chất rắn.
GV: Đây chính là tính chất thứ ba của chất
khí.
GV: Chúng ta đã học ở lớp 8 về cấu tạo của
m
M
N
A
= 6.02 . 10
23
mol
-1
GV: Người ta định nghĩa mol đơn vị của
một lương chât bất kỳ như sau:
“ 1 mol là lượng chất bằng số nguyên tử
chứa trong 12 g cacbon 12” .
GV: Số phân tử hay nguyên tử chứa trong
một mol của mọi chất đều có cùng một giá
trị N
A
= 6, 02 . 10
23
mol
-1
gọi là số
Avôgađrô.
GV: Khối lượng mol được tính như thế
nào?
HS: Khối lượng mol của một chất được đo
bằng khối lượng của một mol chất ấy. Ký
hiệu:
µ
.
GV: Tương tự, thể tích mol của một chất
phân tử giồng hệt nhau. Mỗi phân tử có thể
bao gồm một hoặc nhiều nguyên tử.
3.Lượng chất và mol.
- Lượng chất chứa trong một vật được xác
định theo số phân tử hay số nguyên tử chứa
trong trong đó có chứa một số phân tử hay
nguyên tử vật ấy.
- Đơn vị của lượng chất là :mol.
- Định nghĩa mol: SGK.
- Khối lượng mol của một chất được đo
bằng khối lượng của một mol chất ấy.
Ký hiệu:
µ
.
VD: Khối lượng mol của Hiđrô là:
µ
= 2
g/ mol = 0,002 kg/ mol.
- Thể tích mol của một chất được đo bằng
thể tích của một mol chất ấy.
Ở đktc: O
0
C và 1 atm
V
µ
= 22,4 l
- Từ
µ
và N
nhiều khoáng trống giữa các phân tử khi
nén khoảng trống đó giảm bớt > giải thích
được tính chất dễ nén của chất khí. Trong
các phép tính gần đúng, có thể coi kích
thước phân tử là nhỏ và bỏ qua được so với
kích thước khoảng trống.
GV: Chất khí chuyển động về mọi phía và
chỉ bị ngăn lại giữa hai va chạm => có thể
coi rằng các phân tử khí chuyển động gần
như tự do giữa hai va chạm.
GV: Qua chuyển động Brao-nơ trong khí
=> phân tử khí cũng chuyển động hỗn loạn.
GV: Qua nhiều thí nghiệm và phép đo, các
nhà khoa học đã tóm tắt và phát biểu thành
thuyết động học phân tử nêu lên cấu tạo và
đặc điểm chuyển động của các phân tử khí.
GV: Thông báo nội dung thuyết động học
phân tử chất khí.
lượng mol
µ
của chất đó:
==> Số mol chứa trong khối lượng m
của chất là:
υ
=
m
µ
==> Số phân tử chứa trong khối lượng m
của chất:
N =
- Khí lý tưởng:là khí có các phân tử có thể
coi như là chất điểm,chuyển động hỗn loạn
không ngừng và chỉ tương tác với nhau khi
va chạm.
Ο
Hoạt động 3:Vận dụng thuyết động
học phân tử chất khí vào chất khí, chất
lỏng và chất rắn.
GV: Vận dụng cho các thể khác nhau của
vật chất, thuyết động học phân tử vẫn thừa
nhận vật chất được cấu tạo từ những phân
tử( hoặc nguyên tử) chuyển động nhiệt
không ngừng và còn khảo sát thêm tác
động của lực tương tác phân tử.
GV:Hãy vận dụng thuyết động học phân tử
để giải thích tính bành trướng của chất khí?
HS: Vận dụng nội dung của thuyết động
học phân tử chất khí để giải thích.
GV: Giải thích thế nào về tính chất có thể
tích xác định của chất rắn, chất lỏng?
HS:
Ο
Hoạt động 4: Củng cố bài học và định
Giữa hai va chạm, các phân tử gần như tự
do và chuyển động thẳng đều.
- Khí lý tưởng: là khí có các phân tử có thể
coi như là chất điểm, chuyển động hỗn loạn
không ngừng và chỉ tương tác với nhau khi
va chạm.
6. Cấu tạo phân tử của chất.
hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
GV: + Trình bày thuyết động học phân tử?
+ Giải thích vì sao chất khí có tính
bành trướng còn chất rắn và lỏng thì
không?
+ Có mối quan hệ nào giữa nhiệt độ và
chuyển động hỗn loạn của phân tử?
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
.
Bắc Ninh, ngày tháng 03 năm 2010
6