LỜI MỞ ĐẦU
Du lịch là một trong những ngành kinh doanh tuy còn rất non trẻ, nhưng
được xem là một ngành kinh tế có nhiều tiềm năng và triển vọng phát triển trong
tương lại. Hoạt động kinh doanh du lịch khơng chỉ là hoạt động kinh tế mang lại
hiệu quả kinh tế cao, mà nó còn đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của
các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân.
Cùng với sự phát triển của ngành du lịch trên thế giới, ở Việt nam trong
những năm gần đây du lịch cũng đã được xác định là một ngành kinh tế quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở Việt nam. Hoạt động kinh
doanh du lịch ở nước ta đã và đang có nhiều thay đổi phong phú, và ngày càng
sơi động trên phạm vi rộng lớn, nó dã thu hút mọi thành phần kinh tế, các ngành,
các cấp trong nước, ngồi nước tham gia đầu tư vào kinh doanh du lịch.
Tuy nhiên cũng phải nhìn nhận một thực tế rằng ngành du lịch tuy đang
trên đà phát triển nhưng vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là đối với hệ
thống khách sạn. Bước vào những năm cuối của thập kỷ 90, có một bài tốn khó
đặt ra đối với tất cả những nhà kinh doanh khách sạn ở Việt nam nói chung cũng
như ở Hà nội nói riêng, đó là tình trạng dư thừa buồng một cách tương đối về cơ
sở lưu trú, tổng số buồng tăng lên đáng kể từ năm 1992 đến năm 2000 đặc biệt
là số buồng đạt tiêu chuẩn quốc tế trong khi luợng khách quốc tế ngày càng có
xu hướng giảm đi.
Đi đơi với sự dư thừa về cơ sở lưu trú là sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trường. Nhiều khách sạn phải giảm mạnh giá buồng, hoặc nghỉ kinh doanh do
khơng có hiệu quả kinh tế, do qui mơ q nhỏ khơng phù hợp, do cơng suất
buuồng q thấp và thua lỗ nặng ...
Trước tình hình ấy để có thể đứng vững trên thị trường nâng cao khả năng
cạnh tranh của mình các chủ doanh nghiệp cần tìm ra những giải pháp thích hợp,
nắm bắt kịp thời những cơ hội do thị trường mạng lại. Muốn vậy cần phải có sự
phân tích kỹ lưỡng các nhân tố từ bên ngồi và các nhân tố bên trong để có thể
đưa ra những nhận định và phương hướng chính xác trong kinh doanh, xây dựng
được những kế hoạch phát triển trước mắt cũng như lâu dài mang tính khả thi
quận Hồn Kiếm, Hà nội. Khởi đầu là một khách sạn 2 tầng dành cho các quan
chức Pháp với cái tên thật hấp dẫn Le spendide nghĩa là Bồng lai tiên cảnh (hoặc
Huy hồng). Là một trong những khách sạn lâu đời nhất ở Hà nội, cùng thời
gian với khách sạn Dân chủ, Sofitel metropole. Kiến trúc của khách sạn mang
những nét kiến trúc Pháp độc đáo và hấp dẫn. Năm 1940, khách sạn khách sạn
được nâng cấp lên thành 3 tầng với 47 buồng phục vụ kinh doanh lưu trú. Sau
khi hồ bình lập lại khách sạn chịu sự quản lý của bộ Nội thương với những đối
tượng khách chủ yếu là những đồn khách quốc tế mang tính ngoại giao và
khách chủ yếu ở các nước XHCN. Tháng 10/1969, khách sạn được giao cho
cơng ty du lịch Hà nội quản lý cho đến tận ngày nay. Sau năm 1980 khách sạn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ho Bỡnh l khỏch sn duy nht H ni ún khỏch quc t v Vit kiu, lng
khỏch ch yu ca khỏch sn l Vit kiu Lo v Vit kiu Phỏp. Nm 1986
khỏch sn Ho Bỡnh c nõng cp thnh 4 tng. Nm 1993 khỏch sn c ci
to li ton b nõng cp thnh khỏch sn 3 sao theo tiờu chun quc t, a tng
s bung ca khỏch sn lờn 102 bung gm 2 khu Ho Bỡnh I (88 bung ) v
Ho Bỡnh II (14 bung ).
Trong nhng nm gn õy, khỏch sn thng xuyờn phi i u vi
nhng khú khn ln do khỏch quan em li. Th trng du lch bóo ho, th phn
khỏch sn b thu hp do s xut hin hng lot khỏch sn mi cú nhiu li th
hn v s linh ng, v qui mụ, v giỏ c ... Cnh tranh trong lnh vc khỏch sn
ngy cng tr nờn gay gt. Trc tỡnh hỡnh ú cú th khc phc c nhng
khú khn v nõng cao u th cnh trnh ca mỡnh, ban giỏm c quyt nh
úng ca khu Ho Bỡnh II ng thi tớch cc i mi khỏch sn v nhiu mt
nh sau:
V c cu b mỏy t chc ca khỏch sn:
Khỏch sn xõy dng mt h thng t chc gn nh, thụng sut, m bo
tớnh nng ng cao.
kế tốn làm các cơng việc tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý sản
xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả.
Phòng tài chính kế tốn: tham mưu cho giám đốc về xây dưng kế hoạch
chi phí, doanh thu, mua bán tài sản cố địn thêm cho các bộ phận khác. Chịu
trách nhiệm lưu giữ các thơng tin về tài chính, kế tốn, lập kế hoạch kinh doanh,
quản lý việc thực hiện các định mức vật tư, cấp phát và dự trữ vật tư.
Phòng hành chính tổng hợp: Thu thập sử lý các loại thơng tin khác, lập
báo cáo định kỳ, quản lý về lao động tiền lương, thưởng và các thủ tục về tổ
chức cán bộ, cơng việc hành chính ...
Các bộ phận khác như tổ lễ tân, các bộ phận cung cấp dịch vụ ... đóng vai
trò tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của khách sạn.
Việc xây dựng bộ máy tổ chức hợp lý giúp cho hệ thống thơng tin nội bộ
hoạt động ngày càng có hiệu quả đáp ứng nhu cầu 2 chiều của thơng tin: thơng
tin mệnh lệnh và thơng tin phản hồi đạt kết quả tốt.
Các quyết định của lãnh đạo đưa ra dựa trên những nghiên cứu đánh giá
tổng hợp từ các bộ phận sản xuất trực tiếp, nhất là các bộ phận có sự tiếp xúc
thường xun với khách hàng, kết hợp với những nghiên cứu về xu hướng thị
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trường từ bộ phận tham mưu của cơng ty hỗ trợ cho các khách sạn trực thuộc.
Các quyết định mang tính bộ phận, tác nghiệp được giao trực tiếp cho các tổ
trưởng phụ trách trực tiếp, mỗi ngày báo cáo một lần để nhận chỉ đạo điều chỉnh
của giám đốc khách sạn. Ngun tắc này giúp cho các quyết định mang tính khả
thi cao, phát huy năng lực làm việc và năng lực tổ chức của cán bộ tránh chậm
trễ trong cơng việc.
Về nguồn nhân lực tại khách sạn:
Dựa trên nhu cầu cụ thể của cơng việc, Ban giám đốc khách sạn tuyển
dụng đủ số người cần thiết theo các tiêu chuẩn về năng lực thơng qua các đợt thi
tuyển tay nghề do cơng ty du lịch Hà nội tổ chức.
Số lượng lao động hiện có tại khách sạn Hồ Bình là 189 người. Trong đó:
tiên với cơ sở vật chất của khách sạn. Do đó việc thiết kế nội thất lắp đặt tại khu
vực đón tiếp là rất quan trọng.
Khu vực tiền sảnh được có diện tích rộng 140m
2
, được bố trí khá gọn gàng
và thuận tiện, sang trọng mà ấm cúng, tạo phong cách riêng cho khách sạn.
Quầy lễ tân nằm ngay bên phải cửa chính diện tích 8m
2
phía trong bao gồm 1
máy vi tính và các phương tiện phục vụ cho việc đón khách, các thủ tục nhận trả
phòng như credit machine, một terminal để kiểm tra giá trị thẻ tín dụng, tất cả
đều được chú ý đến từng chi tiết nhỏ thuận tiện cho việc phục vụ khách.
Ngồi ra trong khu vực sảnh lễ còn có:
Một quầy hàng bán hàng lưu niệm với các mặt hàng mỹ nghệ truyền thống
quần áo, mũ nón của dân tộc Việt nam, băng nhạc, tranh ảnh và nhiều tạp chí ấn
phẩm khác.
Hai bộ salơng sang trọng giúp khách nghỉ ngơi thư giãn trong thời gian
chờ đợi làm thủ tục tiếp khách, đọc báo.
Quầy thu ngân được bố trí ngay tại quầy lễ tân với các máy móc hiện đại
để có thể cho phép khách thanh tốn với 4 loại thẻ tín dụng phổ biến như VISA,
JCB, MASTER CARD, AMERICAN EXPRESS.
Khu vực phục vụ lưu trú :
Cơ cấu phòng của khách sạn Hồ Bình như sau:
- 3 Phòng Suite (phòng thượng hạng) nằm ở vị trí đẹp nhất của khách sạn
có diện tích 38m
2
gồm có buồng ngủ và phòng khách phù hợp với khách
Bussiness.
- 20 Phòng Delux (phòng sang trọng ) có diện tích 32m
2
điều hồ khơng khí, quạt gió, quạt treo tường cùng với hệ thống đèn chiếu sáng
rất đẹp. Các nhà hàng và phòng ăn cũng có đầy đủ các thiết bị phục vụ hội nghị,
hội thảo để sử dụng khi cần thiết.
- Bếp: được trang bị các thiết bị tiện nghi như tủ lạnh, các thiết bị làm
bếp, hệ thống bảo quản thức ăn, hệ thống nước nóng lạnh. Khách lưu trú tại
khách sạn khơng phải trả tiền cho bữa ăn sáng của mình, còn các bữa khác ln
sẵn sàng phục vụ khi khách có nhu cầu với nhiều món ăn như: ăn Âu, ăn á, đặc
sản, bằng các hình thức phục vụ phong phú: tiệc đứng, tiệc ngồi, ăn gọi món, ăn
thực đơn. Ngồi ra khách sạn còn phục vụ khách vãng lai, nhận đặt tiệc phục vụ
khách ăn tại phòng, nhà riêng, cơ quan.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Quầy pha chế: Đặt ngay trong quầy bar để có thể phối hợp nhịp nhàng ăn
khớp giữa phục vụ và ăn uống.
Với điều kiện cơ sở vật chất như vậy, có thể nói rẳng khách sạn Hồ Bình
có đủ cơ sở phục vụ cho mọi nhu cầu ăn uống của mọi đối tượng khách. Trên
thực tế để tăng doanh thu khách sạn đã đa dạng hố các loại hình dịch vụ để
phục vụ khách. Nhiều cuộc hội nghị, hội thảo lớn mang tầm cỡ quốc tế đã được
phục vụ tại đây như hội thảo về thương mại, hàng khơng.
Khu vực dịch vụ bổ sung:
Khu vực dịch vụ bổ sung bao gồm:
- Khu Massage-sauna gồm 5 phòng với máy móc, thiết bị hiện đại, bắt đầu
kinh doanh từ năm 1998.
- Một quầy bán hàng lưu niệm: tại đây bán các mặt hàng sơn mài, khảm
trai ... khá phong phú về chủng loại hàng hố.
- Phòng Karaoke
- Dịch vụ giặt là chun giặt các đồ vải của khách sạn và quần áo cho
khách ngủ tại khách sạn.
- Ngồi ra còn một số văn phòng cho th, đem lại doanh thu cao.
Nhìn chung tuy có sự đổi mới nhưng cơ sở vật chất của khu vực kinh
doanh dịch vụ bổ sung còn nghèo nàn, sự bố trí khu vực này cũng còn chưa
vic ti H ni. S khỏch quay li chim 18% tng s khỏch hng nm ti khỏch
sn.
Khỏch sn Ho Bỡnh l thnh viờn ca cụng ty du lch H ni, mt cụng ty
ln ca H ni v c nc. Hin nay, cụng ty ang chỳ trng phỏt trin hot
ng kinh doanh l hnh quc t, qua cụng ty khỏch sn cú th phỏt trin th
trng khỏch v thu c cỏc thụng tin cp nht v khỏch hng ỏp ng y
kp thi cỏc nhu cu ca khỏch v cỏc loi hỡnh dch v.
C s vt cht, k thut tng i hin i cng vi Ho Bỡnh l mt
trong s ớt nhng khỏch sn cũn gi c nhng nt kin trỳc c in ca Phỏp
to nờn s lụi cun, hp dn khỏch c bit l khỏch hng chõu u.
b. Khú khn:
Khỏch sn c xõy dng t nm 1926. Vi hn 70 nm hot ng kinh
doanh, mc dự thng xuyờn c ci to nõng cp nhng c s vt cht k
thut vn cú nhiu hn ch nht nh. ú l cỏc vn kt cu xõy dng, kin
trỳc theo li Phỏp c khụng cho phộp khỏch sn cú th ci to nõng thờm tng
cao nh cỏc khỏch sn khỏc.
V trang thit b trong khỏch sn:
Cỏc trang thit b c thay th t nm 1996, nhng trong tỡnh trng chp
vỏ, trang thit b thay th cha tht ng b. Khỏch sn cn phi thay th cỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
trang thit b hin i phự hp vi quy mụ khỏch sn phự hp vi nhng nhu
cu, ũi hi ngy cng cao ca khỏch hng quc t.
V dch v:
Qui mụ dch v khỏch sn cũn hn ch do mt bng hp, khỏch sn vn
cha cú phũng tp th thao, b bi cỏc dch v vui chi, gii trớ ...
V lao ng:
Khỏch sn cú i ng nhõn viờn giu kinh nghim nhng tui i cao
khụng phự hp vi ngnh khỏch sn c bit l b phn bn, bar, l tõn l b
phn thng xuyờn tip xỳc vi khỏch li cú tui trung bỡnh cao hn so vi
tui trung bỡnh ca khỏch sn. C cu phõn b lao ng cũn cha c hp
õy cng l thi gian m s hp tỏc du lch ca cỏc nc trong khu vc
ó t c nhng kt qu du tiờn, d ỏn du lch sụng Mờcụng v khu vc du
lch ụng Nam ỏ s thu hỳt mt khi lng du khỏch quan trng t cỏc khu vc
khỏc.
Ngnh du lch Vit nam ó trng thnh sau mt thi gian di sau mt
thi gian di v ó cú uy tớn trờn th gii. Cỏc phng tin truyn thụng hin i
trờn phm vi ton cu giỳp cho vic thụng tin du lch ngy mt d dng hn.
Nhng khú khn trong giai on ny: i cựng vi s phỏt trin chung ca
kinh t khu vc, cỏc i th cnh tranh cng mnh lờn nhiu, do vy, tớnh cht
ca cnh tranh cng tr nờn gay gt. Vỡ th mun tn ti khỏch sn cng phi rt
tnh tỏo trong u t, la chn phng hng kinh doanh.
i vi tng i th phi phõn tớch mt cỏch tht chi tit, t m, thụng qua
cỏc bin phỏp nghip v v cỏc phng phỏp lý lun phõn tớch cht ch tỡm ra
nhng im mnh, yu ca mỡnh cng nh ca cỏc i th cnh tranh, trờn c s
ú a ra mt chin lc ỳng n thu c hiu qu cao nht trong kinh
doanh.
2.3 i th cnh tranh
Trong kinh doanh trờn th trng s cnh tranh l tt yu, cỏc i th cnh
tranh ca khỏch sn l cỏc khỏch sn tng ng (cựng hng) nh khỏch sn
Dõn Ch, khỏch sn Thu tiờn. Cỏc khỏch sn cao cp hn cựng khu vc nh
khỏch sn Sofitel , Gouman ,Opera ... v cỏc khỏch sn t nhõn.
Khỏch sn a ra nhng mu biu phõn tớch i th cnh tranh trc
tip. Biu phõn tớch i th cnh tranh trc tip c xõy dng trờn c s cỏc
ch tiờu so sỏnh v:
- Ngun nhõn lc
- Mi quan h vi khỏch hng v c quan ch qun
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- H thng sn phm
- T trng th trng
tranh
10 4 0,4 10 4 0,4 10 1 0,1
7. Kh nng hot
ng
10 4 0,4 10 3 0,3 10
2
0,2
Tng cng 100 4,5 100 3,75 100 3,35
Trong ú:
im 5: Yu t c ỏnh giỏ xut sc
im 4: Yu t c ỏnh giỏ l tt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Điểm 3: Chấp nhận yếu tố được đánh giá
Điểm 2: Yếu tố được đánh giá trung bình
Điểm 1: Yếu tố được đánh giá là kém
%: tầm quan trọng của từng yếu tố trong việc đánh giá chỉ tiêu trong tổng
số
2.4 Nguồn khách
Trước năm 1989 phương thức kinh doanh của khách sạn còn nghèo nàn,
đơn điệu, các dịch vụ bổ sung q ít, khách sạn chỉ hồn tồn thực hiện kế hoạch
do trên giao xuống một cách thụ động khách tới khách sạn chủ yếu là khách của
Đảng và nhà nước, khách do tổng cục du lịch Việt nam ký với các đồn ngoại
giao và các phái đồn cao cấp của nhà nước. Thị trường khách được chia ra
khách XHCN và khách TBCN.
Từ năm 1989 tới nay khách sạn khơng còn phân biệt khách XHCN hay
khách TBCN và ấn định giá đồng loạt đối với mọi đối tượng khách quốc tế. Cơ
cấu khách của khách sạn cũng thay đổi nhiều đặc biệt từ năm 1990 khách các
nước cơng nghiệp phát triển tăng nhanh.
Cơ cấu khách của khách sạn Hồ Bình:
Theo phạm vi lãnh thổ:
Theo mc ớch chuyn i:
T l cỏc loi khỏch cú s bin ng ln nhng nhỡn chung khỏch cụng v
vn chim t l ln nht, khỏch tham quan cú xu hng gia tng trong nhng
nm ti õy l th trng khỏch cn c chỳ trng phỏt trin hn.
2.5 Kt qu hot ng kinh doanh
Kt qu kinh doanh ca khỏch sn Ho Bỡnh giai on 1996-2000 c
phn ỏnh theo bng sau:
Bng 2: Tỡnh hỡnh hot ng sn xut kinh doanh ti khỏch sn Ho
Bỡnh giai on 1996- 2000
n v : 1000 VND
Nm
Ch tiờu
1996 1997 1998 1999 2000
Doanh thu khỏch 11,104,423 10,070,000 9,259,000 10,373,000 11,419,429
Chi phớ 5,421,110 4,586,000 6,886,000 9,242,678 6,500,000
Thu DT 1,111,526 1,008,000 958,000 1,052,200 1,145,000
Thu vn + t 383,368 347,27 491,000 471,000 442,000
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Lãi 3,555,315 2,418,570 1,167,233 822,000 938,705
Nộp ngân sách 1,246,921 1,355,200 1,449,000 1,523,200 1,587,000
Phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh:
Năm 1992,1993 và các năm trở về trước đây, khách sạn luôn đạt công suất
buồng từ 80% trở lên, nộp ngân sách trên 1 tỷ đồng. Cuối năm 1993 đến đầu
năm 1996, khách sạn tiến hành sửa chữa lớn nên công suất buồng giảm, do
những điều kiện môi trường trong khách sạn khó khăn. Bước sang năm 1997,
1998 thị trường khách bị cạnh tranh gay gắt, công suất buồng bình quân cả thành
phố chỉ đạt mức trên dưới 40%. Tuy nhiên, nhờ có sự đầu tư thích đáng, kịp
Trên đây là những nhận định tổng qt nhất về tình hình hoạt động kinh
doanh tại khách sạn, việc phân tích hoạt động kinh doanh của khách sạn qua các
năm được phân tích rất chi tiết theo các mặt, theo nhiều phương pháp khác nhau.
Trên cơ sở nội dung đề tài chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu việc phân tích doanh thu
tại khách sạn Hồ Bình.
II. DOANH THU VÀ THỰC TRẠNG VIỆC PHÂN TÍCH DOANH THU TẠI KHÁCH SẠN
HỒ BÌNH
1.Doanh thu khách sạn:
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc điểm về loại hình dịch vụ của khách
sạn để có thể thực tốt khâu phân tích về doanh thu, khách sạn sử dụng một số
khái niệm về doanh thu như sau:
a. Tổng doanh thu:
Tổng doanh thu của khách sạn là tồn bộ số tiền (ngoại tệ hoặc tiền Việt)
thu được trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các loại hình dịch vụ của
khách sạn mang lại .
b. Cơ cấu doanh thu:
Doanh thu chia theo đối tượng phục vụ chủ yếu:
Mục đích của việc phân chia tổng doanh thu theo tiêu thức này để thấy rõ
cơ cấu doanh thu đối với từng loại khách trong tổng doanh thu là bao nhiêu.
- Doanh thu phục vụ khách quốc tế:
Doanh thu phục vụ khách quốc tế là tồn bộ số tiền thu được do hoạt động
phục vụ cho các loại khách quốc tế bao gồm các loại khách: khách cơng vụ,
khách cơng vụ kết hợp du lịch, khách du lịch theo tour.
- Doanh thu phục vụ khách trong nước:
Doanh thu phục vụ khách trong nước là tồn bộ số tiền thu được do phục
vụ người nước mình đến sử dụng các dịch vụ của khách sạn.
Doanh thu chia theo loại hình hoạt động
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Doanh thu dịch vụ:
- Tiền th buồng qua đêm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Tiền th buồng ban ngày
- Tiền th các dịch vụ bổ sung của khách sạn
Tại khách sạn Hồ Bình tiền th buồng qua đêm chiếm tỷ trọng rất lớn
khoảng 95% từ doanh thu kinh doanh buồng.
Phân tích doanh thu buồng thơng qua việc đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch
cơ bản bao gồm cơng suất buồng, giường đưa vào sử dụng và kết quả kinh
doanh đạt được.
Phân tích doanh thu bán hàng:
Kinh doanh ăn uống là một khâu hết sức quan trọng trong hoạt động kinh
doanh khách sạn. Doanh thu bán hàng thể hiện mức độ đáp ứng các nhu cầu của
khách về ăn uống và mua sắm.
Doanh thu bán hàng được phân tích thơng qua việc đánh giá tổng qt
chung. Sau đó đi vào xem xét các chỉ tiêu cơ bản về hoạt động bán hàng của
khách sạn:
- Doanh thu từ nhà hàng
- Doanh thu từ bán hàng hố
b. Phương pháp phân tích:
Phương pháp phân tích doanh thu chủ yếu dựa trên cơ sở so sánh các chỉ
tiêu giữa các kỳ nghiên cứu. Tuỳ thuộc vào hướng phân tích như trên mà người
ta sử dụng các chỉ tiêu khác nhau để phân tích theo các bảng như sau:
Bảng 3: Bảng phân tích doanh thu theo các năm của khách sạn
Chỉ tiêu Đơn
vị tính
Thực tế
kỳ
vi tng doanh thu, thụng qua cỏc con s so sỏnh ca k ny so vi k trc v
k hoch ca k ny ng thi da trờn nhng ỏnh giỏ ca chuyờn gia v
nhng iu kin khỏch quan bờn ngoi xem xột tỡnh hỡnh bin ng ca
doanh thu lp k hoch chi tit cho k sau.
c. ỏnh giỏ:
u im:
Phõn tớch thụng qua bng nh trờn cho phộp ta cú th so sỏnh ỏnh giỏ
tỡnh hỡnh thc hin k hoch ca cỏc ch tiờu theo cỏc khong thi gian, ng
thi tỡm ra nguyờn nhõn ca vic tng, gim doanh thu theo k hoch v thc
hin.
Doanh thu c phõn tớch rt chi tit theo cỏc ch tiờu, tp trung nhn
mnh n b rng s nh hng ca cỏc nhõn t to iu kin cho vic nhn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
định các ngun nhân và khái qt nhận định tình hình biến động các nhân tố
thơng qua đó góp phần nâng cao khả năng đánh giá tình hình kinh doanh và
đánh giá doanh thu theo từng mặt hoạt động.
Hạn chế :
Việc phân tích doanh thu tại khách sạn như hiện nay chỉ thích hợp với việc
lập kế hoạch trong từng kỳ liên tiếp nhau. Do chỉ dựa trên số liệu thực tế, kế
hoạch của kỳ trước và kỳ này mà khơng dựa trên sự biến động doanh thu qua
nhiều năm phân tích nên khơng thể mang tính chất đại biểu trong thời gian dài.
Nguồn số liệu ít cho nên việc nhận định về tình hình phát triển trong thời gian
tới theo một giai đoạn nào đó chỉ có thể mang tính chất định tính, khái qt
khơng có khả năng định lượng chi tiết hay nói một cách khác với sự phân tích
này thì khả năng dự đốn sự biến động của doanh thu trong tương lai khơng cao
đối với những kế hoạch dài hạn.
Xét về bề sâu thì việc phân tích khơng có khả năng định lượng được vai
trò của các nhân tố trong doanh thu, đồng thời khơng cho phép xác định được sự
biến động các nhân tố sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đối với doanh thu ở từng
Phân tích và dự đốn thống kê có ý nghĩa quan trọng trong q trình quản
lý kinh tế. Nhờ có lý luận và phương pháp luận phong phú mà thống kê có thể
vạch ra ngun nhân của việc hồn thiện kế hoạch và các quyết định quản lý;
phân tích ảnh hưởng các nhân tố đến việc sử dụng các nguồn lực; xác định các
mối liên hệ, các tính quy luật chung của hệ thống. Và cuối cùng là xây dựng các
dự đốn khác nhau nhằm xác định các mục tiêu phát triển, các nguồn tiềm năng,
xây dựng các phương án để phục vụ cho việc ra quyết định quản lý. Chức năng
phân tích và dự đốn thống kê ngày càng trở nên quan trọng hơn, khối lượng
cơng việc nhiều hơn và vai trò của thống kê trong bộ máy nhà nước ngày càng
nhiều hơn. Phân tích và dự đốn thống kê là một thể thống nhất, cùng phục vụ
cho việc kế hoạch hố và xây dựng các quyết định quản lý. Do vậy trong nhiều
trường hợp nếu chỉ có phân tích thơi chưa đủ mà còn phải tiến hành nghiên cứu
trạng thái của đối tượng trong tương lai.
Trong q trình phân tích và dự đốn kinh tế, phương pháp tiếp cận hệ
thống đòi hỏi phải tiếp cận theo cả hai hướng: hướng phân tích và hướng tổng
hợp.
Theo hướng phân tích, đối tượng nghiên cứu được tách ra thành nhiều yếu
tố cấu thành, các ngun nhân ảnh hưởng đến sự biến động của đối tượng cũng
được chia ra thành những ngun nhân nhỏ hơn, nhằm tạo khả năng nghiên cứu
một cách sâu sắc và chi tiết đối tượng. Do phân tích thành các nhân tố như trên
ta có thể khảo sát xem đâu là nhân tố trội nhất đến sự biến động của đối tượng
nghiên cứu. Mức độ chi tiết của việc phân tích nhân tố phụ thuộc vào nhiệm vụ
phân tích thống kê và khả năng thực tế của sự phân tích nhân tố. Khơng phải lúc
nào cũng phân tích một cách chi tiết, vì trong nhiều trường hợp điều đó có khả
năng dẫn đến việc làm nhiễu các quyết định quản lý.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Theo hướng tổng hợp có thể có một số cách làm khác nhau. Người ta có
thể khảo sát sự biến động chung của cả đối tượng nghiên cứu, xây dựng các mơ
hình biến động của chúng trên quy mơ lớn hay một thời kỳ dài, nhằm phân tích
quy luật của chúng. Cũng có thể nghiên cứu đối tượng trong mối quan hệ lẫn
cho khoảng thời gian từ 6 - 18 tháng. Các dự đốn ngắn hạn là cơ sở, căn cứ
cho khách sạn lập kế hoạch hoạt động, chiến dịch quảng cáo xây dựng và hồn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thiện các cơ sở, loại hình dịch vụ thích hợp đáp ứng nhu cầu của khách. Các
quyết định có tính chất chiến lược, kế hoạch mục tiêu tổng thể của khách sạn
được đưa ra dựa trên các kế hoạch dài hạn.
Như vậy, vận dụng phương pháp phân tích và dự đốn là vấn đề hết sức
quan trọng đối với bất kỳ khách sạn nào khi nghiên cứu về tình hình hoạt động
kinh doanh của mình nhất là khi nghiên cứu về doanh thu.
3. u cầu trong phân tích và dự đốn thống kê:
Để đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, phân tích và dự đốn thống kê
phải tn theo một số u cầu sau đây:
Thứ nhất: Phải tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận kinh tế xã hội. Các
hiện tượng có tính chất và xu hướng phát triển khác nhau, có thể tăng lên là tốt
nhưng có thẻ giảm đi là tốt. Vì vậy thơng qua phân tích lý luận ta có thể hiểu
được tính chất xu hướng của hiện tượng, trên cơ sở đó dùng con số và phương
pháp phân tích khẳng định tính chất cụ thể của nó.
Thứ hai: Phải căn cứ vào tồn bộ sự kiện và đặt chúng trong mối quan hệ
ràng buộc lẫn nhau.
Sự tồn tại của hiện tượng khơng phải là kết quả tổng cộng giản đơn các
mặt của nó mà là các mặt liên kết với nhau, mặt này làm cơ sở cho mặt kia và
ngược lại, đồng thời chịu sự tác động lẫn nhau. Do đó khi phân tích và dự đốn
thống kê phải sử dụng một loạt tài liệu, mỗi tài liệu phản ánh một khía cạnh của
hiện tượng nhằm lấy được thực chất của hiện tượng.
Thứ ba: Đối với những hiện tượng có tính chất hình thức phát triển khác
nhau và ngay trong mỗi hiện tượng nhưng có thơng tin ở các mức độ khác nhau,
nên phải áp dụng các phương pháp khác nhau.
Mỗi phương pháp thống kê chỉ có ý nghĩa và tác dụng đối với một loại
hiện tượng. Chọn phương pháp thích hợp là phải dựa vào u cầu và mục đích
động của hiện tương qua thời gian. Từ đó rút ra xu thế biến động chung và có
thể dự đốn sự phát triển trong tuơng lai.
Để có thể dự đốn đúng sự phát triển của hiện tượng qua thời gian thì khi
xây dựng một dãy số thơì gian phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa
các mức độ trong dãy số. Cụ thể là: nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu
qua thời gian phải thống nhất; phạm vi tính tốn qua thời gian của chỉ tiêu phải
nhất trí; khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là đối với dãy số
thời kỳ. Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều lý do khác nhau nên u cầu đó
thường bị vi phạm. Để đảm bảo tính có thể so sánh được người ta phải tiến hành
chỉnh lý số liệu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Cỏc ch tiờu phõn tớch dóy s thi gian:
- Mc trung bỡnh theo thi gian: ch tiờu phn ỏnh mc i biu ca
tt c cỏc mc theo thi gian.
- Lng tng (gim) tuyt i: Ch tiờu phn ỏnh mc chờnh lch tuyt
i ca ch tiờu gia hai thi gian nghiờn cu.
- Tc phỏt trin: Tc phỏt trin l s tng i phn ỏnh tc v
xu hng phỏt trin qua thi gian.
- Tc tng (hoc gim): Phn ỏnh mc ca hin tng nghiờn cu
gia hai thũi gian ó tng hoc gim bao nhiờu ln (hay bao nhiờu %). õy l
ch tiờu núi lờn nhp tng (hoc gim theo thi gian).
- Giỏ tr tuyt i ca 1% tng (gim): Ch tiờu phn ỏnh c tng (gim)
1% ca tc tng (gim) liờn hon thỡ tng ng vi mt tr s tuyt i l bao
nhiờu.
Trong phõn tớch doanh thu ngi ta thng s dng mt s ch tiờu phõn
tớch dóy s thi gian nh sau:
- Mc trung bỡnh theo thi gian:
Mc trung bỡnh theo thi gian ng dng trong phõn tớch s bin ng
doanh thu c th hin thụng qua ch tiờu tng doanh thu bỡnh quõn. Ch tiờu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN