MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TẠI KHÁCH SẠN XUÂN HOÀ - Pdf 26

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM

1.1.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1. Khách sạn
Khách sạn là cơ sở kinh doanh phục vụ khách du lịch lưu trú trong một
khoảng thời gian nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu của khách về các mặt ăn
uống, nghỉ ngơi, giải trí và các dịch vụ cần thiết khác. Chất lượng và sự đa dạng
của dịch vụ hàng hố trong khách sạn xác định thứ hạng của nó. Mục đích hoạt
động của khách sạn là thu được lợi nhuận.
1.1.2. Sản phẩm khách sạn
1.1.2.1. Khái niệm
Quan niệm về sản phẩm: theo quan điểm của marketing thì sản phẩm là
tất cả các yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay mong muốn của khách hàng, cống
hiến những lợi ích cho họ và khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với mục
đích thu hút sự chú ý mua sắm hay tiêu dùng.
Như vậy sản phẩm bao gồm cả những vật chất và yếu tố phi vật chất trong
đó yếu tố vật chất: gồm những đặc tính vật lý, hố học của sản phẩm, kể cả
những đặc tính vật lý, hố học của bao gói với chức năng giữ gìn, bảo quản sản
phẩm.
Những yếu tố phi vật chất: gồm tên gọi, nhãn hiệu, biểu tượng, biểu
trưng, cách sử dụng, cách nhận biết một sản phẩm (cách sắp xếp, cách đưa vào
sử dụng, bảo hành....).
Trong thực tế sản phẩm được xác định bằng các đơn vị sản phẩm. Đơn vị
sản phẩm là một chỉnh thể hồn chỉnh chứa đựng những yếu tố, đặc tính thơng
tin khác nhau về một loại sản phẩm sản hàng hố. Những yếu tố, đặc tính và
thơng tin đó có thể có những chức năng Marketing khác nhau. Khi tạo ra một
sản phẩm người ta thường xếp các yếu tố đặc tính và thơng tin đó theo ba cấp độ
có những chức năng Marketing khác nhau theo sơ đồ sau

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Bố cục
bên
ngồi
Bảo hành
Hình
thức
tín
dụng
Dịch
vụ
Hàng hố trên ý
tưởng
Hàng hố
hiện thực
Hàng hố
bổ xung
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
của mình trên thị trường, để người mua tìm đến doanh nghiệp, họ phân
biệt hàng hố của hãng so với hàng hố của hãng khác.
- Cuối cùng là hàng hố bổ sung. Đó là những yếu tố như : tính tiện lợi
cho việc lắp đặt, những dịch vụ bổ sung sau khi bán, những điều kiện
bảo hành và những điều kiện hình thức tín dụng…Chính nhờ những yếu
tố này đã tạo ra sự đánh giá mức độ hồn chỉnh khác nhau, trong sự
nhân thức của người tiêu dùng, về mặt hàng hay nhãn hiệu cụ thể. Trong
kinh doanh, những yếu tố bổ sung trở thành một trong những vũ khí
cạnh tranh của nhãn hiệu hàng hố.
Theo Philip Kotler : “ Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố
khơng hiện hữu, giải quyết mối quan hệ giữa hàng hố huặc tài sản mà khách
sạn sở hữu với người cung cấp mà khơng có sự chuyển giao quyền sở hữu. Sản
phẩm của các dịch vụ có thể trong phạm vi huặc vượt q phạm vi sản phẩm vật

dịch vụ kèm theo… Vì vậy các doanh nghiệp kinh doanh cần cung cấp sản phẩm
của mình đáp ứng nhu cầu của khách. Với sản phẩm khách sạn thì các nhà kinh
doanh chia sản phẩm ra thành năm mức, các mức này là mục tiêu của doanh
nghiệp tìm cách đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, giành thắng
lợi trong cạnh tranh.
- Mức thứ nhất là lợi ích nòng cốt : Đây là mức cơ bản nhất nó biểu hiện
lợi ích căn bản mà khách hàng sẽ nhận được khi mua và tiêu dùng sản
phẩm của khách sạn.
- Mức thứ hai là lợi ích chủng loại : Lợi ích chủng loại là lợi ích mang lại
lợi ích nòng cốt. Lợi ích nòng cốt là mục đích còn lợi ích chủng loại là
phương tiện để đạt được mục đích đấy.
- Mức thứ ba là sản phẩm mong đợi : Nó thể hiện thông qua những thuộc
tính và điều kiện của những người mua mong đợi.
- Mức thứ tư là sản phẩm phụ thêm : Nó được thể hiện bằng những dịch
vụ và lợi ích phụ thêm. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh
nghiệp chính là xuất phát từ những dịch vụ và lợi ích phụ thêm này.
- Mức thứ năm là sản phẩm tiềm năng : Nó biểu hiện bằng dịch vụ và lợi
ích phụ thêm sẽ có trong tương lai. Đây là những thứ mà các nhà cung
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
ng ang tỡm tũi, sỏng to nhm ỏp ng tt hn nhu cu ca ngi tiờu
dựng.
Nh vy cú mt sn phm tho món nhu cu ca khỏch hng, thỡ khỏch
sn cn quan tõm n cỏc mc ny cu sn phm. sn phm ca mỡnh cú ch
ng v ỏp ng nhu cu ca mi tp khỏch hng v cnh tranh c vi cỏc
khỏch sn khỏc.
1.1.2.2. c im ca sn phm khỏch sn :
- Tớnh vụ hỡnh ( Intangibility) khỏc vi sn phm vt cht, cỏc dch v
khụng th nhỡn thy, nm ngi, cm giỏc hay nghe thy c trc khi
mua.
- Tớnh bt kh phõn (inseparability): Hu ht cỏc dch v v khỏch sn

lu trỳ, dch v b xung nh n ung, vui chi gii trớ, vn chuyn, git
lDo vy cn m bo s n khp, nhun nhuyn gia cỏc b phn
vi nhau to ra cho khỏch s tho mỏi nht khi lu trỳ trong khỏch
sn.
Trong Marketing, dch v khụng n thun phc v khỏch hng m cũn
hng ti li nhun cho cụng ty. õy l iu c bit quan trng, sng cũn i
vi cỏc n v kinh doanh du lch. Vn ny ũi hi mi ngi liờn quan n
vic cung ng dch v phi luụn luụn ghi nh rng nờn lm vic ht sc mỡnh
vi mt tinh thn c bit lm tt mi cụng vic khi phc v khỏch. V khi
cung cp sn phm, c gng lm tt phn dch v gp 10 ln i vi sn phm
hu hỡnh. Cú nh th mi bự p c nhng thiu sút ca sn phm hu hỡnh
nu cú nhm lm tng thờm cht lng chung cho sn phm du lch, v to nờn
nhng nột riờng m khỏch s cm nhn c phõn bit gia sn phm ca
mỡnh vi sn phm ca i th cnh tranh.
Vi cụng ngh khoa hc tiờn tin ngy nay, cỏc n v cung ng du lch
cú th cnh tranh vi nhau qua s h tr ca cụng ngh lm tng thờm giỏ tr
cho dch v. Tuy nhiờn, yu t con ngi vn úng vai trũ quan trng trong vic
to nờn giỏ tr cht lng dch v ca sn phm qua vic cung cp dch v.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

1.1.3. Kinh doanh khỏch sn
Nhu cu ca con ngi l vụ tn khi mt nhu cu no ú ca h c tho
món thỡ trong h li ny snh ra mt nhu cu khỏc mc cao hn. Vỡ vy
"ng cp nhu cu" ca Maslon l mt trong nhng hc thuyt nhn thc v
ng c thỳc y con ngi. Nú cho rng khỏch hng suy ngh trc khi hnh
ng, thụng qua quỏ trỡnh ra quyt nh hp lý. Maslow cp ti nm phm trự
v nhu cu: Sinh lý, an ton, quan h xó hi, s kớnh trng, t th hin.
Trong cỏc nhu cu trờn nhu cu sinh lý l nhu cu thit yu vỡ con ngi
mun tn ti v phỏt trin thỡ phi cn nhu cu n ung, , mc, th gión v th

doanh nghiệp.
1.1.4.2. Vị trí của chính sách sản phẩm trong hệ thống Marketing Mix
Chính sách sản phẩm được coi là yếu tố quan trọng trong chiến lược
Marketing, nếu chính sách sản phẩm không phù hợp thì tất cả các chính sách
khác cho dù tốt đến đâu thì cũng không có lý do tồn tại. Mặc khác nếu đưa ra thị
trường những sản phẩm không phù hợp với nhu cầu thì dù quảng cáo hay giá
thấp đến đâu thì cũng không thể tiêu thụ được. Hơn nữa trong điều kiện thị
trường hiện nay có nhiều biến động do tình hình chính trị trong khu vực và thế
giới ảnh hưởng ớn đến hoạt động du lịch nên vấn đề đưa ra chính sách sản phẩm
đúng đắn là vô cùng quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể đứng vững và
phát triển trên thị trường.
Chính sách sản phẩm không những đảm bảo cho quá trình kinh doanh
đúng hướng mà còn có nhiệm vụ quan trọng là gắn kết các khâu của quá trình tái
sản xuất nhằm đạt được mục tiêu của chiến lược tổng quát.
Nếu chính sách sản phẩm đúng đăn và được tổ chức thực hiện tốt thì các
chính sách giá cả, chính sách phân phối, xúc tiến, quảng cáo mới có điều kiện
phát triển khai thác một cách có hiệu quả, chính sách sản phẩm sẽ đảm bảo
doanh nghiệp một thị trường mục tiêu ổn định phù hợp với nhu cầu của khách
hàng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN1.2.
NI DUNG CA CHNH SCH SN PHM
1.2.1. Xỏc nh kớch thc tp hp sn phm trong khỏch sn
1.2.1.1. Chiu rng
Chiu rng danh mc sn phm ca doanh nghip cho bit cú bao nhiờu
chng loi sn phm. Khi bc vo th trng cỏc doanh nghip luụn la chn
cho mỡnh on th trng tp trung ngun lc tp trung vo on th trng
ny.

Tập hợp kích thước sản phẩm hỗn hợp sẽ quyết định vấn đề da dạng hố
sản phẩm của doanh nghiệp. Dù lựa chọn phương án kinh doanh nhiều mặt hàng
hay ít mặt hàng, mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là thoả mãn nhu cầu của
khách hàng và có được nhiều lợi nhuận từ các mặt hagf mà doanh nghiệp kinh
doanh.
Như vậy trong chính sách sản phẩm dựa vào kích thước tập hợp sản phẩm
dịch vụ thì doanh nghiệp có nhiều cách lựa chọn mở rộng tập sản phẩm của
mình theo chiều dài, huặc cố định ở một vài loại để phát triển chiều rộng, hay
một loại sản phẩm với nhiều loại mẫu mã sản phẩm khác nhau. Trong kinh
doanh khách sạn có thể bổ sung chiều dài của sản phẩm bằng cách phát triển tập
sản phẩm xuống phía dưới, có thể kéo lên phía trên huặc cũng có thể kéo dài tập
sản phẩm về cả hai phía, chính sách sản phẩm sẽ đi giải quyết vấn đề đó.

1.2.2. Chu kỳ sống của sản phẩm
1.2.2.1. Khái niệm
Khi đem bán sản phẩm của mình trên thị trường cơng ty nào cũng mong
muốn nó được bán chạy và tồn tại lâu dài, khối lựợng bn bán đạt ở mức cao.
Nhưng đó chỉ là kỳ vọng. Bởi hồn cảnh mơi trường và thị trường ln biến đổi.
Do đó sự thích ứng của sản phẩm đối với thị trường cũng thay đổi theo, điều đó
ảnh hưởng trực tiếp tới và được phản ánh qua sự biến đổi của khối lượng và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
doanh s tiờu th sn phm. mụ t hin tng ny ngi ta dựng thut ng
chu k sng ca sn phm.
Chu k sng ca sn phm l thut ng mụ t s bin i ca doanh s
tiờu th k t khi sn phm c tung ra th trng cho n khi nú phi rỳt lui
khi th trng.
Chu k sng ca sn phm cú th xem xột cho tng loi mt hng c th,
tng nhúm chng loi, thm trớ tng nhón hiu hang hoỏ.
S tũn ti chu k sng ca sn phm hng hoỏ l hin nhiờn, hy vng ca
cỏc nhad doanh nghip v s tn ti lõu di vi doanh s cao i vi hng hoỏ

Giai on
chớn mui
Giai on
suy thoỏi
Mc tiờu th
Li
nhun
Thi gian
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Chm trin khai kờnh phõn phi hiu qu;
- Khỏc hng cha t b thúi quen tiờu dựng trc õy;
- Kh nng mua sm cũn hn ch.
Trong giai on ny doanh nghip cụng ty thng chu l huawcj lói rt ớt,
mc dự giỏ bỏn thng c quy nh mc cao. Hng chin lc ca hot
ng marketing trong giai on ny l :
- Tp trung m lc bỏn vo nhúm khỏch hng cú iu kin sn sng mua
nht.
- ng viờn khuyn khớch cỏc trung gian marketing.
- Tng cng qung cỏo v xỳc tin bỏn.
b) Giai on phỏt trin
Trong giai on ny mc tiờu th bt u tng mnh, trờn th trng xut
hin nhiu i th cnh tranh mi, li nhun trong giai on ny tng. khai
thỏc ti a v kộo di c hi ny doanh nghip cú th thc hin cỏc chin lc
sau :
- Giu nguyờn mc giỏ huc gim chỳt ớt thu hỳt khỏch hng.
- Gi nguyờn huc tng chi phớ kớch thớch tiờu th.
- Tip tc thụng tin mnh m v hng hoỏ cho cụng chỳng.

thể rút khỏi thị trường, số còn lại có thể thu hẹp chủng loại hàng hố chào bán,
từ bỏ phần thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả. Nhưng việc giữ lại
những hàn hố đã suy thối có thể gây nhiều khó khăn cho daonh nghiệp, thậm
trí có thể :
- Phải ln theo dõi để phát hiện những hàng hố bước vào giai đoạn suy
thối
- Đối với từng mặt hàng phải nhanh chóng thơng qua quyết định tiếp tục
lưu giữ hay thải loại chúng ra khỏi danh mục hàng hố của doanh
nghiệp.
Tuỳ theo từng loại sản phẩm, các giai đoạn phát triẻn này diễn ra khác
nhau và khơng nhất thiết đều có đủ cả bốn giai đoạn này. Do vậy nhà quản lý
doanh nghiệp cần biết và nắm bắt được các giai đoạn phát triển của sản phẩm để
làm thế nào thu được nhiều lợi nhuận nhất khi sản phẩm chưa bước vào giai
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
on suy thoỏi. V khi nú chun b bc vo giai on cui cựng ny cn phi
nghiờn cu v hỡnh thnh cỏc ý tng mi.
1.2.3. Phỏt trin sn phm mi
1.2.3.1. Lý do phi nghiờn cu sn phm mi
Phỏt trin sn phm mi l yờu cu tt yu khỏch quan trong hot ng
sn xut kinh doanh ca cỏc doah nghip. Cỏc lý do phi nghiờn cu phỏt trin
sn phm mi l :
- Do nhng thay i nhanh chúng v th hiu, cụng ngh, tỡnh hỡnh cnh
tranh nờn khỏch sn khụng th tn ti v phỏt trin nu ch da vo nhng dch
v hin cú. Do vy ũi hi mi khỏch sn cn quan tõm ti chng trỡnh phỏt
trin sn phm hng hoỏ mi nu mun tn ti v phỏt trin vi uy tớn ngy cng
tng.
- Do mi sn phm cú chu k sng nht nh . Khi sn phm ó c v
bc vo gai on suy thoỏi thỡ doanh nghip phi cú sn phm mi thay th,
nhm bo m tớnh liờn tc ca qua trỡnh sn xut kinh doanh.
Chớnh vỡ nhng lý do trờn ũi hi doanh nghip phi nghiờn cu sn phm

với một sản phẩm mới đòi hỏi quá trình tạo nên sản phẩm mới cần tuân thủ theo
những ba giai đoạn sau : hình thành ý tưởng, lựa chọn ý tưởng, soạn thảo và
thẩm định dự án cho sản phẩm mới, thiết kế sản phẩm mới, thử nghiệm trong
điều kiện thị trường, triển khai sản xuất hàng loạt và quyết định tung sản phẩm
mới ra thị trường.

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁNBước 1 : Hình thành ý tưởng đây là giai đoạn tìm kiếm sản phẩm mới.
Việc tìm kiếm này cần được tiến hành có hệ thống và thường dựa trên những
nguồn tin sau :
- Từ phía khách hàng qua thăm dò ý kiến của họ, trao đổi với họ,
thông qua thư từ và đơn phản ánh mà họ gửi đến, từ các thông tin
phản ánh trên các phương tiện thông tin…
- Từ phía các chuyên gi trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn.
- Nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh khác,
nhận thức rõ nhân tố dẫn đến sự thành công hay thất bại của các đối
thủ cạnh tranh của mình.
- Thu thập xử lý thông tin từ phía các nhân viên những người trực
tiếp tiếp xúc với khách của khách sạn.
Khi hình thành ý tưởng về một loại dịch vụ mới của khách sạn no thường
hàm chứa những tư tưởng chiến lược trong hoạt động kinh doanh và hoạt động
Marketing của khách sạn như tạo ra một ưu thế đặc biệt nào đó của đối thủ cạnh
tranh; cống hiến một sự hài lòng hay thoả mãn cho khách hàng…
Bước 2 : Lựa chọn ý tưởng mục đích của giai đoạn này là cố gắng phát
hiện sàng lọc và thải loại những ý tưởng không phù hợp. Để thực hiện tốt giai
Hình thành
ý tưởng
Lựa chọn ý

sản phẩm mới.
Bước 3 : Soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới giai đoạn này chỉ
thực hiện được khi đã có những ý tưởng mới được lựa chọn. Ý tưởng và dự án là
hai phạm trù hồn tồn khác biệt nhau. Chỉ có dự án mới tạo nên hình ảnh thực
sự về một dịch vụ mới mà khách sạn đinhj dưa ra thị trường. Ý tưởng là những
tu tưởng khái qt về hàng hố, còn dự án là sự thể hiện tư tưởng khái qt đó
thành các phương án sản phẩm mới và các tham số về đặc tính hay cơng dụng
hay đối tượng tiêu dùng khác nhau của chúng. Sau khi đã có dự án về cung cấp
một dịch vụ mới cần phải thẩm định từng dụ án này. Thẩm định dự án là thử
nghiệm quan điểm và thái độ của nhóm khách hàng mục tiêu đối với các phương
án sản phẩm đã được mơ tả. Qua thẩm đinh dựa trên y kiến của khách hàng tiếm
năng kết hợp với phân tích khác nữa khách sạn sẽ lựa chọn ra một dự án sản
phẩm dịch vụ mới chính thức.
Bước 4 : Soạn thảo chiến lược Marketing cho sản phẩm mới đây là gai
đoạn được tiến hành sau khi dự án sản phẩm mới được thơng qua, khi đó để đảm
bảo cho sự thành cơng của dự án này khách sạn cần có chiến lược marketing cho
nó. Chiến lược marketing này cần được xem xét trên thị trường khách hàng mục
tiêu đảm bảo cho sự thành cơng của dịch vụ mới.
Bước 5 : thiết kế sản phẩm mới bước này doanh nghiệp phải tính tốn xây
dựng các thơng số cho sản phẩm mới từ hình thù, mầu sắc mẫu mã, trang trí bao
bì, nhãn hiệu, cách đóng gói sản phẩm. Với khách sạn giai đoạn nyaf phải thiết
kế được cụ thể các dịch vụ cơ bản kèm theo như cách phục vụ, cách đưa ra dịch
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
vụ mới, phương án đầu tư trang thiết bị đặc biệt phải làm rõ được khách biệt với
sản phẩm cũ.
Bước 6 : Thử nghiệm trong điều kiện thị trường đây là giai đoạn sản
phẩm mới được ra mắt và đưa vào thử nghiệm trong điều kiện thị trường và qua
đó để thăm dò phản ứng của khách hàng từ đó sẽ đi đến quyết định chính thức.
Bước 7 : Triển khai cung cấp sản phẩm mới cho khách hàng đây là lúc
sản phẩm hay dịch vụ mới mà khách sạn sau thời gian nghiên cứu đi đến quyết

cỏc hot ng sn xut vi th trng. Chớnh sỏch giỏ c xõy dng trờn nn
tng l chớnh sỏch sn phm. cú th to nờn thnh cụng cho sn phm ca
doanh nghip khụng chi cn mt chớnh sỏch sn phm ỳng n m cn cú mt
chớnh sỏch giỏ mm do v linh hot. Nh vy mi quan h gia chớnh sỏch sn
phm v chớnh sỏch giỏ l khụng th thiu c, cn to nờn s liờn kt cht ch
giu chỳng cú nh vy mi cú th t n thnh cụng trong kinh doanh.
1.3.2. Chớnh sỏch phõn phi
Bao gm cỏc vn nh thit lp cỏc kờnh phõn phi, la chn cỏc trung
gian thit lp mt liờn h trong kờnh v ton b mng li kờnh phõn phi, cỏc
vn v d tr, kho bói, phng thc vn chuyn
Chớnh sỏch phan phi l phng hng th hin, cỏch m cỏc nh doanh
nghip cung ng cỏc sn phm dch v cho khỏch hng ca mỡnh. Chớnh sỏch
phõn phi cú mi liờn h cht ch vi chớnh sỏch sn phm v chớnh sỏch giỏ c,
ụng thi chớnh sỏch phõn phi cng tỏc ng n nhng chớnh sỏch ny nhm
thu hỳt khỏch hng v cung caap thụng tin cho khỏch hng qua kờnh phõn phi
v chng loi sn phm ca doanh nghip. Mt sn phm khi sn xut ra nu
khụng c phõn phi tc l sn phõm rkhoong c tiờu th. Cho dự sn phm
cú tt v giỏ thp n õu i na, nu khụng c phõn phi thỡ khỏch hng s
khụng bit n sn phm v nh vy sn phm khụng ti tay ngi tiờu dựng
c. T ú chỳng ta thy chớnh sỏch phõn phi l cu ni gia khỏch hng v
sn phm, l c s xõy dng chớnh sỏch sn phm v chớnh sỏch giỏ c hp lý
cho doanh nghip. õy l mi quan h cht ch h tr ln nhau gia cỏc chớnh
sỏch ny. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

1.3.3. Chớnh sỏch xỳc tin khuych trng
L mi hot ng nhm truyn bỏ nhng thụng tin v sn phm v dch
v ca khỏch sn. Nú bao gm cỏc hot ng nh qung cỏo, kớch thich tiờu th

kinh doanh nói chung.
1.4.
CÁC CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
SẢN PHẨM TRONG KHÁCH SẠN
Trong nền kinh tế hiện nay, nhất là trong giai đoạn khi chúng ta đang hội
nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế khu vực và thế giới thì việc xây dựng chính sách
sản phẩm đối với các khách sạn đã trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Để xây
dựng một chính sách sản phẩm hợp lý đáp ứng được các mục tiêu đề ra là khó
khăn cần dựa trên phương pháp hợp lý. Tuy nhiên để co phương pháp xây dựng
chính sách sản phẩm hợp lý trước tiên chúng ta cần xác định các căn cứ để xây
dựng chính sách sản phẩm co như vậy việc lựa chọn và sử dụng phương pháp
xây dựng chính sách sản phẩm mới thực sự đem lại hiệu quả cao.
1.4.1. Các căn cứ xây dựng chính sách sản phẩm
Để xây dựng chính sách sản phẩm cho khách sạn trước hết chúng ta cần
xác định những căn cứ để xây dựng chính sách sản phẩm đó, những căn cứ này
bao gồm :
1.3.3.1. Căn cứ vào chiến lược kinh doanh và phương án kinh doanh
Chiến lược kinh doanh dù được hiểu dưới khía cạch này hay khía cạch
khác thì nó vẫn giữ nguyên bản chất vốn có của chiến lược được vận dụng trong
kinh tế, đó là sự định hướng phát triển kinh doanh cho một thời kỳ tương đối dài
với các mục tiêu tổng quát và hệ thống các giải pháp nhằm huy động tối ưu các
nguồn lực và tổ chức thực hiện trong thực tiễn để đẩy mạnh phát triển kinh
doanh với nhịp độ ngày càng cao.Phương án kinh doanh là cách thức để tiến tói
những mục tiêu của doanh nghiệp trong những thời điểm nhất định.
Chính sách sản phẩm tuy rất uan trọng tuy nhiên nó chỉ là một công cụ để
thực hiện mục tiêu mà chiến lược kinh doanh và phương án kinh doanh đề ra.
Do vậy chính sách sản phẩm phải trả lời được các câu hỏi sau :
- Số lượng, chủng loại, đặc điểm, nhãn hiệu sản phẩm như thế nào ?
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- Cht lng ca sn phm ang mc no ?

sự tác động của các chính sách kinh tế… để có những quyết định đúng đắn thì
chính sách sản phẩm phải trả lời được các câu hỏi như sản phẩm sẽ cung ứng ra
thị trường là bao nhiêu thì hợp ly, dịnh giá ở mức nào để vuawf làm vùa lòng
khách hàng mà doanh nghiệp vẫn có lợi nhuận.
1.3.3.3. Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp
Bên cạnh tìm hiểu mơi trường bên ngồi mơi trường bên trong cũng là
nhân tố hết sức quan trọng mà các nhà hoạch định chính sách của khách sạn
khơng thể bỏ qua được. Khi một khách sạn đưa ra một chính sách sản phẩm mà
khơng tính đến khả năng vốn có của mình, nếu chính sách đó q với năng lực
của khách sạn thì sẽ khơng thể thực hiện được chính sách đó và hậu quả đem lại
sẽ rất lớn. Việc xây dựng chính sách sản phẩm dựa trên khả năng của khách sạn
sẽ đảm bảo tính khả thi cho nó, tạo điều kiện để thực hiện mục tiêu lâu dài của
khách sạn.
Khả năng của doanh nghiệp bao gồm yếu tố chủ quan và yếu tố khách
quan. Khả năng đó bao gồm thế lực của doanh nghiệp trong cạnh tranh, thị
trường mà doanh nghiệp kiểm sốt được, các nguồn lực, vật lực và tài lực hiện
có của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp khơng thể cung cấp ra thị trường khối
lượng sản phẩm lớn hơn khả năng của mình. Khơng phải trong một thời gian
ngắn mà doanh nghiệp khách sạn du lịch có thể tạo ra điều kiện cần thiết để
nâng cao khối lượng sản phẩm dịch vụ và tất nhiên các doang nghiệp phải có
chính sách sao cho hiệu quả kinh tế cao chứ khơng thể đưa sản phẩm ra thị
trường với bất kỳ giá nào. Do vậy khi xây dựng chính sách sản phẩm phải lựa
chọn một phương án tốt nhất trên cơ sở khả năng thực tế của mình.
1.4.2. Phương pháp
1.4.2.1. Phương pháp dựa vào kinh nghiệm
Đây là phương pháp đơn giản dễ làm, nhà quản trị có thể căn cứ vào thất
bại hay thành cơng của doanh nghiệp để quyết định phương án tốt nhất cho
chính sách sản phẩmcảu mìn. Tuy nhiên phương pháp này còn nhiều khuyết
điểm là khơng chú trọng vào marketing, nhu cầu khách hàng trên thị trường, đến
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TẠI KHÁCH SẠN XN HỒ

2.1. KHÁI QT VỀ KHÁCH SẠN XN HỒ
Khách sạn Xn Hồ là một khách sạn được thành lập sớm và đi vào hoạt
động trong giai đoạn khi đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế.
Đây là một khách sạn có quy mơ vừa và nằm ở vị trí thuận lợi đối với hoạt động
du lịch. Trong suốt q trình hoạt động, khách sạn đã có nhiều đóng góp cho sự
phát triển ngành du lịch tại địa phương. Với vị trí địa lý thuận lợi cho hoạt động
du lịch sẽ hứa hẹn sự thành cơng lớn cho khách sạn trong thời gian tới khi mà
nền kinh tế nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập và phát triển mạnh mẽ.
Trong những năm gần đây, do nhiều ngun nhân khách quan và chủ
quan ngành kinh doanh khách sạn đã có những bước thăng trầm, Khách sạn
Xn Hồ khơng nằm ngồi xu hướng chung. Tuy gặp rất nhiều khó khăn nhưng
khách sạn Xn Hồ đã vận dụng chính sách Marketing - Mix vào thực tiễn hoạt
động kinh doanh nói chung và mảng dịch vụ lưu trú nói riêng , do đó cũng đã
giành được những thành cơng bước đầu. Tuy vậy q trình thực hiện còn bộc lộ
một số hạn chế nhất định .
2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Xn Hồ
Khách sạn Xn Hồ được xây dựng từ năm 1977 tại thị trấn Xn Hồ
tỉnh Vĩnh Phú khách sạn được xây dựng với cơ sở hạ tầng ban đầu là một tồ
nhà 5 tầng với 40 phòng và một khu nhà phục vụ ăn. Khách sạn được thành lập
và hoạt động dưới sự quản lý của sở du lịch Hà Nội. Khách sạn được quết định
thành lập nhằm mục đích phục vụ các chun gia nước ngồi sang cơng tác tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status