Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế hoạch hoá Giải pháp và đề kinh doanh tại khách sạn Hoà Bình - Pdf 97

Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

Chơng II
Phân tích thực trạng công tác kế hoạch hoá tại
khách sạn hoà bình
2.1. Giới thiệu một vài nét cơ bản về khách sạn Hoà Bình:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển :
Khách sạn Hoà Bình đợc xây dựng từ năm 1927, là một trong những khách sạn cổ nhất
Hà Nội. Bên cạnh đó, kiến trúc của khách sạn mang đậm nét phong cách Pháp rất sang
trọng, độc đáo và hấp dẫn. Khách sạn nằm tại ngã t phố Ngô Quyền - phố Lý Thờng Kiệt
( 27A Lý Thờng Kiệt - Hoàn Kiếm - Hà Nội )một vị trí rất lý tởng, thuận tiện cho việc đi
lại của du khách, khách sạn lại nằm rất gần Hồ Gơm một danh lam thắng cảnh nổi tiếng
của thủ đô Hà Nội.
Khách sạn Hoà Bình là một đơn vị trực thuộc Công ty Du Lịch Hà Nội, kinh doanh theo
mô hình khách sạn Nhà nớc. Trớc đây khi mới xây dựng, khách sạn chỉ gồm 2 tầng với
cái tên Le Spendide ( nghĩa là Bồng lai tiên cảnh ). Năm 1940 khách sạn đợc tu sửa thành
3 tầng với 47 buồng kinh doanh lu trú. Sau này khi hoà bình lập lại, khách sạn chịu sự
quản lý của bộ nội thơng nên cơ cấu khách lúc này chủ yếu là khách công vụ của Chính
phủ và khách ngoại giao. Đến 10/1996, khách sạn Hoà Bình chính thức chịu sự quản lý
của Công ty Du Lịch Hà Nội .
Đợc sự quan tâm của Nhà nớc và công ty Du Lịch Hà Nội năm 1986 khách sạn đợc
nâng cấp thành 4 tầng với 76 buồng. Lúc này quy mô lớn hơn song do Nhà nớc chuyển
đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng tự do cạnh tranh nên khách sạn Hoà Bình nói
riêng cũng nh nghành kinh doanh khách sạn nói chung đều gặp nhiều bỡ ngỡ, khó khăn
nên kinh doanh cha hiệu quả.
Khoảng từ năm 1993 - 1996, do cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhu cầu khách du lịch
ngày càng cao đòi hỏi phải nâng cao chất lợng phục vụ và dịch vụ theo kịp với thời đại.
Khách sạn Hoà Bình quyết định nâng cấp khách sạn thành khách sạn 3 sao với tiêu chuẩn
quốc tế gồm 120 buồng phục vụ kinh doanh lu trú. Ngoài kinh doanh các dịch vụ chính

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 25

khách sạn, đồng thời chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc công ty Du Lịch Hà Nội
- Phó Giám đốc : Là ngời giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản lý khách sạn theo
từng lĩnh vực đợc giao .
- Phòng tài chính kế toán : Là bộ phận tham mu cho Giám đốc để xây dựng kế
hoạch chi phí ,doanh thu , mua bán tài sản , nguyên liệu ,vật liệu sản xuất kinh
doanh đồng thời chịu trách nhiệm l u giữ các thông tin về tài
chính kế toán ,lập kế hoạch kinh doanh quản lý việc thực hiện các định mức vật t, cấp
phát và dự trữ vật t.

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 27
Ban Giám đốc
( Giám đốc + Phó giám đốc )
Phòng hành
chính
Phòng tài chính kế
toán
Bộ phận
lễ tân
Bộ phận
buồng
Bộ phận
phục vụ
ăn uống
Bộ phận
bảo vệ
NV
lễ
tân
NV
tổng

lý về lao động, tiền lơng và thủ tục về tổ chức cán bộ, đề bạt nâng lơng, các công việc
hành chính nh điện nớc
- Bộ phận buồng : Đây là bộ phận kinh doanh chính của khách sạn, doanh thu buồng lôn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của khách sạn. Bộ phận buồng có nhiệm vụ
đảm bảo phòng đủ điều kiện tiêu chuẩn vệ sinh và trang thiết bị trong phòng để đón
khách, đồng thời đáp ứng các nhu cầu của khách nh giặt là và các dịch vụ khác. Bên cạnh
đó bộ phận này còn chịu trách nhiệm quản lý và hớng dẫn khách sử dụng các trang thiết
bị trong phòng, liên tục kiểm tra phát hiện các trang thiết bị hỏng để kịp thời thay thế và
sửa chữa.
- Bộ phận lễ tân : Đây là một bộ phận rất quan trọng của khách sạn vì bộ phận này luôn
phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để đón nhận và giải quyết các yêu cầu của khách
hàng . Sau khi nhận yêu cầu của khách hàng thì bộ phận này lại chuyển cho các bộ phận
khác để triển khai thực hiện, vì vậy mà thông tin cần phải thật chính xác nếu không sẽ
gây tổn thất lớn cho khách sạn. Đồng thời bộ phận này còn chịu trách nhiệm tổng hợp
hoá đơn tiêu dùng dịch vụ của khách, bán hàng lu niệm
- Bộ phận phục vụ ăn uống : Đây là bộ phận phục vụ nhu cầu ăn uống của khách. Bộ
phận chịu trách nhiệm phục vụ nhu cầu ăn uống của khách lu trú tại khách sạn, khách
vãng lai ,khách hội nghị, khách hội thảo, tiệc cới
- Bộ phận bảo vệ : Là bộ phận có nhiệm vụ thực hiện tốt công tác an ninh trật tự, bảo
đảm an toàn cho khách và tài sản của khách khi lu trú tại khách sạn. Đây cũng là nhiệm
vụ rất quan trọng vì an toàn là một trong những yêu cầu của nơi đến du lịch.
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn Hoà Bình :
a/ Chức năng : Khách sạn Hoà Bình là đơn vị trực thuộc công ty Du lịch Hà Nội, là một
doanh nghiệp Nhà nớc nên có các chức năng chính sau :
+ Kinh doanh dịch vụ lu trú.
+ Kinh doanh ăn uống ( với các món ăn Âu, á và các món ăn đậm đà bản sắc dân
tộc).

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 28
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

- Nhân viên bếp 22 35

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 29
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

- Nhân viên bàn -bar 34 30
- Nhân viên tạp vụ 8 35
- Nhân viên mỹ nghệ 4 32
- Nhân viên giặt là 7 40
- Nhân viên bảo vệ 12 40
- Nhân viên điện thoại 6 30
- Nhân viên massage 6 32
- Nhân viên vận chuyển 7 35
- Nhân viên may đo 7 36
- Nhân viên bảo dỡng 12 35
Tỷ trọng (%)

Nhìn chung cơ cấu lao động tại khách sạn Hoà Bình khá hợp lý và phù hợp với tiêu
chuẩn của nghành quy định năm 2003 khách sạn có tổng số lao động là 187 ngời trong
đó lao động gián tiếp 15 ngời giảm 2 ngời so với năm 2002, lao động trực tiếp : 172 ngời
trong đó có 123 nữ chiếm 65,77% phù hợp với yêu cầu đặc trng của nghành khách sạn,
công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ khéo léo, kiên trì chỉ có ở phụ nữ, 64 nam chiếm tỷ lệ 34,23%
trong đó trình độ đại học là 32 ngời, trung cấp và cao đẳng 52 ngời, công nhân kỹ thuật
115 ngời.
Đội ngũ lao động của khách sạn Hoà Bình có tay nghề vững vàng, chuyên môn cao ở
hầu hết các bộ phận : buồng, bàn, bar bên cạnh đó do làm việc nhiều năm nên họ rất
giàu kinh nghiệm. Đây là đội ngũ lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu
và lợi nhuận cho khách sạn. Mặc dù đã có một đội ngũ nhân viên có năng lực song khách
sạn Hoà Bình rất chú trọng trọng khâu tuyển dụng để làm trẻ hoá đội ngũ lao động. Bên
cạnh đó khách sạn còn thờng xuyên đào tạo để nâng cao trình độ cũng nh tay nghề của

Tổng số 15169 100 15975 100 16963 100

Qua bảng trên ta thấy đối tợng khách chủ yếu của khách sạn Hoà Bình là khách quốc tế
chiếm tỷ trọng trên 90% tổng số lợt khách lu trú tại khách sạn. Mặc dù năm 2003 có rất
nhiều biến động lớn ảnh hởng lớn đến nghành Du lịch Việt Nam nói chung và nghành
kinh doanh khách sạn nói riêng nh : dịch SART (đầu năm 2003 ) và dịch cúm gà (cuối
năm 2003) đã làm lợng khách quốc tế đến Việt Nam giảm hẳn. Tuy nhiên, số lợt khách
đến lu trú tại khách sạn Hoà Bình vẫn khá ổn định chứng tỏ khách sạn đã kinh doanh rất
có hiệu quả. Trong môi trờng cạnh tranh hiện nay, để thu hút đợc khách du lịch thì khách
sạn phải có các chiến lợc hợp lý : chiến lợc giá cả, chất lợng phục vụ, tiêu chuẩn vệ sinh
sao cho phù hợp để vừa giảm đ ợc giá mà chất lợng phục vụ không giảm, văn minh
trong phục vụ khách sạn là không thể coi nhẹ. Nếu nh khách sạn chú trọng giảm giá mà
không quan tâm đến văn minh phục vụ thì không những không thu hút đợc khách mà còn
làm mất khách. Nh vậy giảm giá phải đi liền với văn minh phục vụ.
b/ Kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn Hoà Bình :

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 31
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

+ Khách sạn Hoà Bình là một đơn vị trực thuộc Công ty Du Lịch Hà Nội, một công ty
danh tiếng và uy tín của nghành du lịch Việt Nam trong nhiều năm qua, nên khách sạn
Hoà Bình đã có đợc nhiều thuận lợi trong quá trình kinh doanh : nguồn khách, vốn
+ Khách sạn Hoà Bình có một vị trí rất thuận lợi, nằm ngay ở ngã t phố Ngô Quyền và
Lý Thờng Kiệt, rất gần Hồ Gơm một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội. Không
những thế đây lại là trung tâm thơng mại, văn hoá, vui chơi giải trí của thủ đô nên rất thu
hút khách du lịch đến lu trú tại khách sạn. Đây cũng là một thuận lợi lớn giúp cho doanh
thu của khách sạn Hoà Bình ổn định và trởng qua nhiều năm qua.
+ Năm 2003 Việt Nam đăng cai tổ chức Seagames 23, một sự kiện thể thao lớn nhất
trong khu vực. Khách sạn Hoà Bình đã nhanh chóng nắm bắt thời cơ và xem đây là cơ hội
để thể hiện năng lực cũng nh tiếng tăm của khách sạn đối với khách du lịch quốc tế, và

đầu năm 2004 dịch cúm gà bùng nổ tuy không lớn bằng dịch SARS song cũng làm cho
tình hình kinh doanh của khách sạn gặp nhiều khó khăn.
+ Chính sách mở rộng, đổi mới trong kinh doanh khách sạn du lịch của Nhà nớc khiến
cạnh tranh đã gay gắt lại càng quyết liệt hơn.
Bảng 4: Doanh thu các nghiệp vụ kinh doanh của khách sạn
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh
2003/2002
Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ
(1000đ) TT(%) (1000đ) TT(%) (1000đ) (%) TT(%)
Tổng doanh thu 12257162 100 13328309 100 1071147 8.74 100
1.Doanh thu buồng 5518216 45.02 5617000 42.14 98784 1.79 -2.88
2.Doanh thu ăn uống 4648693 37.92 5056257 37.93 407567 8.76 0.01
3.Doanh thu văn phòng 699000 5.7 857558 6.4 15558 22.68 0.7
4.Doanh thu vận chuyển 154313 1.26 236500 1.77 82187 53.26 0.51
5.Doanh thu Massage 232775 1.9 235613 1.78 2838 1.22 -0.12
6.Doanh thu điện thoại 680189 5.54 881289 6.61 201100 29.56 1.07
7.Doanh thu giặt là 112000 0.91 205215 1.53 93215 83.23 0.62
8.Doanh thu hàng lu niệm 120316 0.98 145326 1.09 25010 20.79 0.11
9.Doanh thu các dịch vụ khác 91660 0.75 93551 6.4 1891 2.06 -0.04
Nhìn chung, tình hình kinh doanh của khách sạn khá ổn định và tăng trởng đều qua các
năm. Mặc dù đầu năm 2003 có dịch SARS làm cho tình hình kinh doanh gặp khó khăn
nhng đến cuối năm 2003 Việt Nam đăng cai Seagames nên doanh thu vẫn đạt kế hoạch

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 33
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

và tăng cao hơn so với năm trớc 8,74%. Qua bảng trên ta thấy cơ cấu các nghiệp vụ kinh
doanh khá hợp lý.
Năm 2002 tổng doanh thu là 12257162(1000đ). Trong đó doanh thu buồng là
5518216(1000đ) chiếm tỷ trọng 45,02%, doanh thu ăn uống là 4648693 (1000đ) chiếm

1.Tổng doanh thu 12257162 13328309 1071147 8.74
2.Chi phí 8242678 7525416 -717217
-8.7
3.Tỷ suất chi phí (%) 67.23 56.46
-10.77
4.Thuế 1623210 1656231 33021 2.03
5.Tỷ suất thuế (%) 13.24 12.43 -0.81
6.Lợi nhuận 971993 1152899 180907 18.61
7.Tỷ súât lợi nhuận (%) 7.93 8,65 0,72
(Nguồn : Khách sạn Hoà Bình)
Thông qua bảng trên chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của khách sạn
Hoà Bình thông qua các chỉ tiêu nh : tổng doanh thu, chi phí thuế và lợi nhuận.
Năm 2003 tổng doanh thu đã tăng 8,74%, số tiền 1071147(1000đ).Trong đó chi phí
giảm 8,7%, số tiền là 717217(1000đ). Nh vậy khách sạn đã. kinh doanh có hiệu quả vì
vừa tăng đợc doanh thu lại giảm đợc chi phí đây là việc hết sức khó khăn vì giảm chi phí
tức là giảm chất lợng phục vụ có nghĩa là giảm doanh thu. Khách sạn Hoà Bình đã giải
quyết tốt mối quan hệ mật thiết giữa giảm chi phí và nâng cao văn minh phục vụ nên
không những lợng khách không giảm mà còn làm cho doanh thu của khách sạn tăng lên.
Bên cạnh đó, do hoàn thành kế hoạch tốt nên năm nào khách sạn cũng nộp đủ thuế cho
nhà nớc năm 2003 là 16565231(1000đ). Mặt khác nhờ có chính sách và kế hoạch hợp lý
nên lợi nhuận của khách sạn luôn tăng đều qua các năm. Năm 2003 tăng 18,61% so với
năm 2002, số tiền là 180907(1000đ).
Mặc dù gặp nhiều khó khăn song kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003 của khách
sạn Hoà Bình đã hoàn thành kế hoạch một cách xuất sắc. Khách sạn Hoà Bình nên duy trì
và ngày một phát huy tốt hơn khả năng của mình.
2.2. Các căn cứ và phơng pháp phân tích lập kế họach kinhdoanh tại
khách sạn Hoà Bình :
2.2.1. Các căn cứ xác định kế hoạch kinh doanh của khách sạn Hoà Bình :
Căn cứ có vai trò hết sức quan trọng trong việc xác đinh kế hoạch kinh doanh. Công
tác kế hoạch hoá kinh doanh tại khách sạn Hoà Bình dựa vào văn bản quy phạm Pháp luật

kế hoạch đợc giao cho khách sạn Hoà Bình nh sau :

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 36
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

- Kết quả kinh tế, số lợng khách quốc tế, khách nội địa cần thu hút, phục vụ trong năm
của khách sạn Hoà Bình có đạt kế hoạch không ?
- Vốn đầu t xây dựng cơ bản của khách sạn Hoà Bình phải đảm bảo kế hoạch là mức
vốn cần để kinh doanh, vốn sửa chữa, nâng cấp khách sạn .
- Kế hoạch nộp ngân sách cụ thể khách sạn Hoà Bình dự kiến nộp ngân sách Nhà nớc
năm 2004 là : 1533000(1000đ).
- Kế hoạch lợi nhuận khách sạn:
* Căn cứ vào các hợp đồng kinh tế :
Lập kế hoạch còn căn cứ vào các hợp đồng kinh tế mà khách sạn Hoà Bình đã ký với cá
công ty lữ hành, các nhà máy, công ty xây dựng để tổ chức thêm tuor du lịch cho
khách, mua sắm thêm các trang thiết bị vật t, tu sửa lại khách sạn
* Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh, kinh nghiệm triển khai :
Lập kế hoạch cần phải dựa vào kết quả kinh doanh, kinh nghiệm của những năm trớc
để thấy đợc hiệu quả công tác kế hoạch. Xác định nguyên nhân gây ảnh hởng tới kết quả
kinh doanh và hoàn thành kế hoạch đề ra một cách trực tiếp cũng nh gián tiếp, những
nguyên nhân khách quan hay chủ quan và từ đó tìm ra những biện pháp khắc phục.
2.2.2. Các phơng pháp phân tích chủ yếu để lập kế hoạch kinh doanh tại khách sạn
Hoà Bình :
a/ Giao kế hoạch từ trên xuống :
Hai phòng ban chính lập kế hoạch của khách sạn Hoà Bình là phòng hành chính và
phòng kế toán tài chính. Trong đó phòng hành chính đề ra phơng hớng kế hoạch còn
phòng tài chính xây dựng kế hoạch dựa trên những phơng hớng đó. Kế hoạch đợc lập ra
phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ, điều kiện của từng khâu, từng bộ phận, từng bộ
phận nghiệp vụ, các phòng ban chứcc năng để giao nhiệm vụ cụ thể, tổ chức thực hiện kế
hoạch đúng mục tiêu đã đề ra.

Nội năm 2000 - 2010. Quy hoạch này đợc UBND thành phố Hà Nội thông qua và đợc
các cấp các nghành thực hiện một cách hết sức nghiêm túc.
Bảng 6 : Một số chỉ tiêu phát triển Du Lịch Thủ đô đến 2010

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2000 Năm 2010

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 38
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

1. Khách Ngời 2310000 8000000
- Quốc tế Ngời 610000 1600000
- Nội địa Ngời 1700000 3400000
2. Doanh thu Triệu USD 297,840 1882,7
3. Tỷ lệ GDP ( % ) 6,57 10,25
4. Nhu cầu vốn Triệu USD 327,3 2,078
5. Tổng số buồng Buồng
8900
27200
6. Lao động Ngàn ngời 40,47 127,33
( Nguồn : Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thủ đô 2010 )
* Các yếu tố môi trờng nghành :
+ Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có khoảng 350 khách sạn tham gia cạnh tranh trên thị
trờng khách sạn du lịch. Đối thủ cạnh tranh chính với khách sạn Hoà Bình là các khách
truyền thống nh : Dân Chủ, Royal, Thắng Lợi và các khách sạn liên doanh nh :
Deawoo, Hilton, Mẻtopole
Với một số lợng doanh nghiệp khách sạn tham gia cạnh tranh đông nh vậy cùng với
tình trạng mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung cầu, cung vợt quá cầu gây ra tình
trạng các doanh nghiệp khách sạn hạ giá thấp để cạnh tranh, việc hạ thấp giá dịch vụ để
thu hút khách sẽ làm ảnh hởng chung đến việc giảm hiệu quả kinh doanh của khách sạn
trên địa bàn nói chung và khách sạn Hoà Bình nói riêng.

xuống cấp, không đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của du khách.
+ Nguồn nhân lực của khách sạn Hoà Bình :
Khách sạn Hoà Bình có một lực lợng lao động hùng hậu 187 lao động ( gồm cả lao
động trực tiếp và gián tiếp ). Đây là một thế mạnh của khách sạn vì đội ngũ nhân viên
này có chuyên môn, tay nghề cao, giàu kinh nghiệm và đợc đào tạo cơ bản. Tuy nhiên để
nâng cao chất lợng và văn minh phục vụ, khách sạn đã rất chú trọng đến việc đào tạo
nâng cao trình độ cho nhân viên về nghiệp vụ, ngoại ngữ Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo
đang có chủ trơng trẻ hoá đội ngũ khuyến khích sự năng động, sáng tạo, đóng góp ý kiến
một cách dân chủ của nhân viên để xây dựng khách sạn ngày một phát triển.
+ Dịch vụ và chất lợng dịch vụ :
Nâng cao chất lợng dịch vụ và văn minh phục vụ là một trong những tiêu chí quan
trọng nhất để thu hút khách du lịch của khách sạn Hoà Bình, đời sống của của con ngời
ngày càng đợc nâng cao, do đó nhu cầu cũng tăng theo. Khách du lịch đến khách sạn Hoà

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 40
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

Bình không chỉ để lu trú, ăn uống đơn thuần mà họ trả tiền cho sự phục vụ chu đáo, tận
tình của nhân viên, cho các dịch vụ cao cấp mà ở nhà họ không đợc hởng. Chính vì những
nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch mà khách sạn cần phải đa dạng hoá các dịch vụ
bổ sung nh : bể bơi, khu vui chơi giải trí, tổ chức các tuor du lịch để thu hút khách du
lịch. Ngoài ra khách sạn nên tạo cho mình một phong cách riêng độc đáo nhng vẫn mang
đậm bản sắc văn hoá truyền thống điều đó sẽ giúp cho khách sạn không chỉ thu hút đợc
khách du lịch mà còn làm họ quay trở lại với khách sạn trong những chuyến du lịch tiếp
theo.
Việc phân tích môi trờng kinh doanh bao gồm phân tích môi trờng bên ngoài và môi tr-
ờng bên trong giúp cho khách sạn Hoà Bình nắm rõ đợc những thuận lợi và khó khăn
cũng nh cơ hội và nguy cơ tiềm tàng của mình. Qua đây khách sạn Hoà Bình cũng hiểu
rõ hơn về tiềm năng, nguồn lực của khách sạn để từ đó xây dựng kế hoạch chính xác và
hoàn thiện hơn.

mong muốn .
2.3.2.Quá trình xây dựng kế hoạch hoá tại khách sạn Hoà Bình :
a/ Kế hoạch doanh thu :
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số tiền thu đợc hay có quyền đòi về do
việc bán hàng hoá dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản triết khấu bán hàng ,hàng bán bị trả
lại trong một thời kỳ nhất định. Các hàng hoá dịch vụ đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong
nội bộ doanh nghiệp cũng phải hạch toán để xác định doanh thu. Thời điểm xác định
doanh thu là khi ngời mua chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc vào tiền đã thu đợc
hay cha.
Trong kế hoạch tổng doanh thu thì có 2 loại doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất là doanh
thu lu trú và doanh thu ăn uống
- Xây dựng kế hoạch doanh thu lu trú :
Khi xây dựng kế hoạch doanh thu lu trú khách sạn Hoà Bình đã dựa trên cơ sở sau :
+Số khách du lịch lu trú tại khách sạn bao gồm cả khách quốc tế và khách nội địa. Chỉ
tiêu này đợc xây dựng dựa trên các hợp đồng đợc ký kết, số liệu năm trớc và dự kiến xu
hớng thay đổi luồng khách trong năm tới.

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 42
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

+ Thời gian lu trú trung bình của khách đợc xây dựng căn cứ vào số liệu thống kê
năm trớc, khả năng thay đổi cơ cấu khách, sự thay đổi luồng khách, nhu cầu của khách
du lịch.
Kế hoạch doanh thu lu trú bao gồm : doanh thu buồng ngủ phụ thuộc vào số buồng,
giờng, hệ số sử dụng buồng, giờng, số khách, số ngày khách, đơn giá bình quân một
ngày khách.
Công thức :
Số ngày khách = số khách kế hoạch x thời gian lu trú bình
kế hoạch quân kế hoạch
Doanh thu = số ngày khách x đơn giá bình quân

có hiệu quả.
b/ Kế hoạch khách :
Để đa ra đợc kế hoạch khách năm 2004 khách sạn Hoà Bình căn cứ vào :
+ Số lợt khách năm 2003 : Tổng số lợt khách là 16963 lợt khách tăng so với năm 2002
là 6,18%
+ Dựa vào dự báo lợng khách đến nghỉ và khách lữ hành đến lu trú tại khách sạn. Đó là
kết quả nghiên cứu thị trờng phân tích số liệu thống kê khách năm 2003 kết hợp với các
thông tin về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ... Kế hoạch khách đợc xây dựng trên chỉ
tiêu số khách hay đối tợng khách : khách quốc tế và khách nội địa .
Kế hoạch khách năm 2004 đa ra là 17520 lợt khách trong đó 16612 lợt khách quốc tế và
908 lợt khách nội địa.
c/ Kế hoạch lao động- tiền lơng :
Kế hoạch lao động - tiền lơng là một trong những kế hoạch quan trọng nhất của
doanh nghiệp khách sạn. Kế hoạch lao động tiền lơng đợc xây dựng dựa trên các căn cứ
sau :
* Xây dựng kế hoạch về lao động của khách sạn Hoà Bình : Năng suất lao động trong
doanh nghiệp khách sạn là hiệu quả của lao động sống trong quá trình kinh doanh hàng

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 44
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

hoá và dịch vụ, đợc biểu hiện bằng doanh thu bình quân của một nhân viên hoặc bằng l-
ợng lao động hoa phí bình quân cho một đơn vị doanh thu .
Trong doanh nghiệp khách sạn, năng suất lao động đợc biểu hiện bằng hai chỉ tiêu : chỉ
tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị.
- Chỉ tiêu hiện vật : Năng suất lao động đợc bằng công thức sau :
Ws = S/R ( Hoặc t=R/S )
Trong đó : S - Là số sản phẩm sản xuất trong kỳ, sản phẩm có thể
là hàng hoá hay hiện vật.
R- Là số nhân viên bình quân trong kỳ .

quân. Từ đó rút ra những nhận xét chung nhất
- Phân tích các chỉ tiêu cụ thể gồm :
+ Phân tích về tình hình sử dụng và quản lý lao đông : Sự biến đổi về cơ cấu lao động,
tình hình sử dụng quỹ thời gian lao động, sự biến đổi về trình độ nghiệp vụ kỹ thuật .
+ Phân tích về năng suất lao động : Xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố giá cả,
cấu thành lao động , hiệu quả sử dụng trang thiết bị kỹ thuật.
+ Phân tích về quỹ tiền lơng : Hai chỉ tiêu cơ bản khi phân tích quỹ tiền lơng là tỷ suất
tiền lơng và tiền lơng bình quân .
Công thức :
Tỷ suất ( P' ) = ( Tổng quỹ tiền lơng / Tổng doanh thu ) x 100
tiền lơng
Tiền lơng ( T ) = (Tổng quỹ tiền lơng /Số nhân viên bình quân) x100
bình quân
Khi phân tích quỹ tiền lơng cần tính mức tiết kiệm hay vợt chi của quỹ lơng
Mức tiết kiệm( vợt chi ) quỹ lơng = ( P'1- P'0 ) x D1
Sau đó xác định mức độ ảnh hởng của doanh thu và tỷ suất tiền lơng
đén tổng quỹ lơng.
+ Phân tích mối quan hệ giữa tiền lơng bình quân, tỷ suất lơng và năng suất lao động.
Kết luận ảnh hởng của năng suất lao động và tiền lơng bình quân đến tỷ suất tiền lơng.
Từ cơ sở trên khách sạn Hoà Bình đã xây dựng kế hoạch tiền lơng cho mỗi nhân viên
bình quân là : 950000 đ / ngời /tháng .

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 46
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

d/ Kế hoạch tài chính :
Kế hoạch tài chính của doanh gnhiệp khách sạn du lịch bao gồm kế hoạch vốn và kế
hoạch chi phí.
* Kế hoạch vốn : Vốn của doanh nghiệp khách sạn đợc hình thành chủ yếu từ hai loại là
vốn cố định và vốn lu động.

. Chi phí tiền lơng cho cán bộ công nhân viên
. Hao phí vật t
. Hao hụt hàng hoá trong quá trình vận chuyển, chế biến và tiêu thụ.
. Các khoản chi phí khác: trả lãi vay ngân hàng, bảo hiểm xã hội.
- Căn cứ vào tính chất biến động của chi phí : chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Để đánh giá tình hình sử dụng chi phí khách sạn đã sử dụng các chỉ tiêu sau
+ Tỷ suất phí : F' = ( F/ D ) x 100
trong đó F' là tỷ suất phí
F là tổng chi phí
D là tổng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trên tổng doanh thu của khách sạn. Chỉ
tiêu này càng nhỏ thì càng tốt .
Kế hoạch chi phí của khách sạnh Hoà Bình đợc xây dựng dựa trên các căn cứ sau:
- Mức thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân viên.
- Dựa trên tình hình chi phí năm trớc, xác định các định mức lao động của khách sạn
để xác định chi phí tiền lơng.
- Các văn bản hớng dẫn tính lơng cho cán bộ công nhân viên theo đúng quy định hiện
hành nhng vẫn đảm bảo lợi ích và quyền lợi cho ngời lao động nh : chế độ bảo
hiểm, khen thởng ...
Từ các cơ sở trên khách sạn Hoà Bình đã đa ra kế hoạch chi phí cho năm 2004 là
7226000(1000đ).
e/ Kế hoạch khấu hao tài sản cố định :
Khấu hao tài sản cố định đợc tính toán và phân bổ theo nguyên giá cuả tài sản cố định
vào chi phí kinh doanh do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh. Mức khấu hao tài sản cố định đợc xây dựng trên cơ sở thực tế

SV : Đỗ Thị Hiền K36B5 48
Luận văn tốt nghiệp Khoa Khách sạn - Du lịch

sử dụng tài sản cố định của khách sạn nhng mức trích phù hợp với yêu cầu kinh doanh và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status