Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BTC Bộ tài chính
ĐVT Đơn vị tính
GTGT Giá trị gia tăng
NT Ngày tháng
SH Số hiệu
TK Tài khoản
TGNH Tiền gửi ngân hàng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
XNK Xuất nhập khẩu
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT TÊN BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
Bảng 1.2 Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền và tiền vay
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán tiền vay
Biểu 2.1 Mẫu Hóa đơn GTGT
Biểu 2.2 Mẫu Phiếu thu
Biểu 2.3 Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng
phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán là công cụ để điều hành, quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và
phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Trong công tác của
doanh nghiệp chia ra nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mói quan hệ gắn bó tạo
thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao. Thông tin kế toán là những
thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình: vốn và nguồn, tăng và
giảm… Mỗi thông tin thu được là kết quả của hai quá trinh: thông tin và kiểm tra.
Do đó việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra nhứng thông tin đầy dủ
nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và
sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt
được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu
tư trong tương lai. Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình
lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị.
Thực tế ở nước ta thời gian qua cho thấy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói
chung và vốn bằng tiền nói riêng còn thấp, chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng
sử dụng chúng trong nền kinh tế thị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh, công
tác hạch toán còn lỏng lẻo.
Xuất phát từ những vấn đề trên và qua thời gian thực tập, em xin chọn đề tài
sau để đi sâu nghiên cứu và viết báo cáo: “ Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay tại
Công ty TNHH Nông sản thực phẩm Nghệ An ”.
Báo cáo gồm hai phần:
Phần thứ nhất: Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty TNHH Nông sản
thực phẩm Nghệ An.
Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và tiền vay tại Công
ty TNHH Nông sản thực phẩm Nghệ An.
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
sự phát triển của nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập.
Hiện nay, tên gọi và địa chỉ của công ty như sau:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Nông sản thực phẩm Nghệ An
- Giám đốc: Trần Nam Kháng
- Địa chỉ: Số 05 – Đường Phan Bội Châu – Phường Quán Bàu – TP Vinh – Tỉnh
Nghệ An
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
- Điện thoại: 0383853612
- Mã số thuế: 2900326209 – 001
- Tài khoản: 102010000383981 – Ngân hàng Công thương Nghệ An
- Giấy phép đăng kí kinh doanh số: 2901487417 ngày 02/02/2012.
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Được thành lập từ tháng 05 năm 1957 đến nay đã được 56 năm, Công ty TNHH Nông
sản thực phẩm Nghệ An là một trong những công ty đứng đầu về phân phối các ngành hàng
thực phẩm công nghệ và các mặt hàng tiêu dùng.
Công ty là đại lý phân phối sản phẩm dầu ăn Marvela của Công ty dầu ăn Golden
Hope Nhà Bè, bánh kẹo của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu, bia rượu của Công ty bia
rượu nước giải khát Hà Nội.
Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng đường kính – sản phẩm của các công ty
trong và ngoài tỉnh như: Công ty liên doanh mía đường Nghệ An TATE & LYLE, Công
ty cổ phần mía đường Quãng Ngãi, Sông Con, Sông Lam.
Ngoài ra, công ty còn tổ chức thu mua, tiêu thụ các mặt hàng nông sản theo kế
hoạch của tỉnh.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
- Tổ chức công tác thu mua hàng hóa:
Đối với các mặt hàng đại lý như dầu ăn Marvela mua theo phương thức chuyển hàng
đã sắp xếp, bố trí bộ máy quản lý điều hành như sau:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ hỗ trợ
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
• Giám đốc công ty:
- Là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội
đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty theo chiến lược của Hội
đồng quản trị đã vạch ra.
- Quản lý số lao động do tổng công ty phân bổ xuống và có nhiệm vụ chăm lo đến đời
sống của lao động tại công ty.
• Phó giám đốc:
- Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.
- Tổ chức sắp xếp các hoạt động liên quan đến công tác nhân sự, tài chính, kế toán.
• Phòng kinh doanh:
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
6
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
Giám đốc
công ty
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
- Chịu trách nhiệm về tình hình kinh doanh của công ty, tham mưu, tư vấn cho giám
Tỉ
trọng
(%)
Số tiền Tỉ lệ
I. TÀI SẢN
11.608.200.00
0
100
12.947.100.00
0
100 1.338.900.000 11,53
1. Tài sản ngắn hạn
10.540.800.00
0
90,8 11.804.900.000 91,2 1.264.100.000 11,99
2. Tài sản dài hạn 1.067.400.000 9,2 1.142.200.000 8,8 74.800.000 7,01
II. NGUỒN VỐN
11.608.200.00
0
100
12.947.100.00
0
100 1.338.900.000 11,53
1. Nợ phải trả
11.397.200.00
0
98,2 11.750.100.000 90,7 352.900.000 3,09
2. Vốn chủ sở hữu 211.000.000 1,8 1.197.000.000 9,3 986.000.000 467,29
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng 1.2. Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
TT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Chênh
lệch
1
Tỷ suất Vốn chủ sở hữu
tài trợ =
(lần) Tổng nguồn vốn
211.000.000
= 0,018
11.608.200.000
1.197.000.000
= 0,092
12.947.100.000
0,074
2
Tỷ suất Tài sản dài hạn
đầu tư =
(lần) Tổng tài sản
1.067.400.000
= 0,092
11.608.200.000
1.142.200.000
= 0,088
12.947.100.000
(0,004)
3
Khả năng Tổng tài sản
thanh toán =
11.397.200.000
11.804.900.000
= 1,005
11.750.100.000
0,08
( Nguồn Phòng Kế toán – Tài chính)
Nhận xét:
- Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn hiện nay của Công ty. Tỷ suất tài trợ năm 2012 tăng so với năm 2011 là
0,074 lần tương ứng tăng 411,11%. Điều này cho thấy năm 2012 sự phụ thuộc vào
bên ngoài thấp hơn dẫn đến khả năng tự chủ về tài chính của Công ty cao hơn trước.
- Tỷ suất đầu tư: Năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0,004 lần tương ứng
giảm 4,35%. Điều này chứng tỏ Công ty đã không chú trọng vào đầu tư dài hạn.
Tuy nhiên là một công ty thương mại nên điều này là hợp lý.
- Khả năng thanh toán hiện hành: Phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả. Chỉ tiêu này cho biết
với toàn bộ giá trị thuần của tài sản hiện có, doanh nghiệp có khả năng thanh toán
các khoản nợ hay không. Khả năng thanh toán hiện hành năm 2012 tăng so với năm
2011 là 0,084 lần tương ứng tăng 8,25%. Hệ số thanh toán hiện hành của Công ty
tốt vì cả đầu năm và cuối năm đều lớn hơn 1.
- Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán nợ
ngay đối với các khoản nợ ngắn hạn.Cụ thể hệ số này năm 2012 tăng so với năm
2011 là 0,079 lần tương ứng tăng 239,4%. Nguyên nhân là do tiền và các khoản
tương đương tiền năm 2012 tăng so với năm 2011 là 245,58% trong khi nợ ngắn
hạn tăng không đáng kể.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0,08 lần
tương ứng tăng 8,65%. Điều này chứng tỏ Công ty luôn có khả năng thanh toán các
khoản nợngắn hạn. Hay tài sản ngắn hạn của Công ty đảm bảo thanh toán được các
khoản nợ ngắn hạn trong năm 2012.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Nông sản thực phẩm Nghệ An
10
Chứng từ kế
toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Phần mềm kế
toán
Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết
- Sổ tổng hợp
- Sổ cái
- B/cáo tài chính
- B/cáo quản trị
Máy vi tính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng từ kế toán để
nhập dữ liệu vào máy tính. Phần mềm máy tính sẽ tự động nhập vào sổ tổng hợp và
các sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện các thao tác
khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi
tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã
được nhập trong kỳ, người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế
toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối kỳ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành
quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán
• Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ, có hiệu quả, đảm bảo cung cấp
chỉ đạo chung các bộ phận kế toán về mặt nghiệp vụ từ ghi chép chứng từ ban đầu
đến việc sử dụng hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, là người lập
kế hoạch tài chính, hàng năm tổng hợp chi tiêu tài chính, tính toán hiệu quả các chỉ
tiêu sản xuất kinh doanh, kiểm tra các khoản thu chi, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
cho Nhà nước.
- Kế toán phần hành: Mỗi nhân viên kế toán phần hành đều có chức
năng,nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao, có trách
nhiệm quản lý trực tiếp, phản ánh thông tin kế toán, thực hiện sự kiểm tra qua ghi
chép phản ánh tổng hợp đối tượng kế toán phần hành được đảm nhiệm. Lập báo cáo
kế toán phần hành. Quan hệ giữa các kế toán phần hành là quan hệ có tính chất tác
nghiệp, cụ thể như sau:
+ Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động (tăng,
giảm) của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (kho bạc).
+ Kế toán theo dõi kho, tài sản, hàng hóa: Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và
tình hình biến động theo từng loại hàng hóa, công cụ dụng cụ.
+ Kế toán thanh toán kiêm kế toán các khoản chi phí: Phản ánh các khoản nợ
phải thu, phải trả, các khoản phải nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh toán và
còn phải thanh toán với các đối tượng (người mua, người bán, người cho vay, cấp
trên, công nhân viên). Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản chi phí phát sinh trong
doanh nghiệp liên quan đến thu mua, tiêu thụ hàng hóa cùng với các khoản chi phí
quản lý doanh nghiệp.
+ Kế toán tiêu thụ hàng hóa: Phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản doanh thu
tiêu thụ hàng hóa, thu nhập và các khoản ghi giảm doanh thu, thu nhập phát sinh
trong kỳ. Từ đó xác định doanh thu thuần và thu nhập thuần từ các hoạt động, làm
căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
1.4.3. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Phần hành kế toán vốn bằng tiền và tiền vay
• Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu thu : Mẫu số 01-TT
- Phiếu chi : Mẫu số 02-TT
B4: Giám đốc, Kế toán trưởng ký duyệt phiếu chi
B5: Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu đã được ký duyệt tiến hành chi tiền, ký
phiếu chi, ghi sổ quỹ và cuối ngày thì chuyển chứng từ cho kế toán tiền mặt ghi sổ
B6: Kế toán nhập đầy đủ các nội dung trên phiếu chi vào phần mềm kế toán.
B7: Kế toán tiến hành tổ chức bảo quản, lưu giữ phiếu chi
• Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 111 : Tiền mặt
- Tài khoản 112 : Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 311 : Vay ngắn hạn
- Tài khoản 341 : Vay dài hạn
• Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết
bao gồm Sổ chi tiết TK 111, TK 112, TK 311, TK 341
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
- Các bảng kê: Bảng kê số 1, bảng kế số 2
- Sổ tổng hợp: Được mở từng tháng cho một tài khoản, phản ánh số liệu tổng
hợp phát sinh đối ứng với các TK liên quan gồm Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4
- Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, cho từng tài khoản, chi tiết
theo từng tháng. Sổ cái phản ánh số phát sinh bên Nợ của tài khoản đối ứng với bên
Có của các tài khoản liên quan. Bao gồm Sổ cái TK 111, 112, 311, 341.
• Quy trình ghi sổ phần hành kế toán vốn bằng tiền và tiền vay
Sơ đồ 1.4. Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền và tiền vay
• Tổ chức báo cáo kế toán:
- Thời điểm lập: Quý và năm
- Báo cáo kế toán bao gồm hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo quản trị
+ Báo cáo tài chính (mang tính bắt buộc):
- Bộ phận thực hiện: Ban kiểm soát nội bộ công ty.
- Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra, đối chiếu chứng từ, cách vào sổ chi tiết, sổ
tổng hợp, lập báo cáo tài chính.
- Cơ sở kiểm tra: Tiến hành kiểm tra chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế
toán và chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính, chế độ thể lệ kế toán và đánh
giá tính thích hợp của hệ thống kế toán tài chính công ty, cũng như chất lượng thực
thi trong trách nhiệm được giao.
Công tác kiểm tra, kiểm soát được thực hiện định kỳ hàng quý, khi cần có thể kiểm tra
đột xuất.
• Công tác kiểm tra kế toán từ bên ngoài doanh nghiệp
- Bộ phận thực hiện: Các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan hữu quan như
Cục thuế tỉnh Nghệ An, cơ quan quản lý Nhà nước.
- Phương pháp kiểm tra: So sánh số liệu, đối chiếu số liệu với các chứng từ gốc.
Kiểm tra việc ghi sổ kế toán như sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, việc lập báo cáo tài
chính, kiểm tra bảng kê khai và nộp thuế cho nhà nước.
- Cơ sở kiểm tra:
* Kiểm tra việc chấp hành các quy chế chính sách, chế độ trong quản lý tài
chính, báo cáo tài chính của công ty để ra quyết định xử lý nếu có sai phạm.
* Kiểm tra tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thu nhập, việc sử dụng các
quỹ của công ty.
Công tác kiểm tra, kiểm soát được thực hiện định kỳ 1 năm 1 lần, khi cần có thể kiểm
tra đột xuất.
1.5. Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty TNHH Nông sản
thực phẩm Nghệ An
1.5.1. Thuận lợi
Công ty TNHH Nông sản thực phẩm Nghệ An trong thời gian qua đã có nhiều
biện pháp nhằm hoàn thiện đổi mới trong công tác tổ chức hạch toán kế toán tại đơn
vị mình. Vì vậy công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty đã đạt được những
thành tựu, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của Doanh nghiệp trong
thời kỳ mới.
cho Tổng công ty Cổ phần xuât nhập khẩu tổng hợp Nghệ An, cho cơ quan thuế.
Ngoài các báo cáo tài chính, doanh nghiệp còn lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu
quản lý giúp ban Giám đốc doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định kịp thời,
chính xác.
1.5.2. Khó khăn
- Về phân công lao động kế toán: Hiện nay do số lượng nhân viên kế toán còn
ít nên một nhân viên kế toán thường đảm nhận hai hoặc ba phân hành. Hơn nữa,
trong quá trình công tác vì một lý do nào đó nhân viên phải nghỉ làm một thời gian,
người thay thế sẻ phải tìm hiểu từ đầu về phần hành đó. Điều đó có thể làm cho áp
lực công việc dồn lên những người còn lại. Việc luân chuyển công việc sang vị trí
khác đôi khi gây khó khăn cho cả người đến và người đi vì chưa chuẩn bị kỹ về việc
bàn giao công việc nên không thể không có sai sót.
- Một số máy móc thiết bị đã trang bị lâu nên đã giảm chất lượng, cấu hình
thấp làm giảm năng suất lao động.
- Công ty đã áp dụng tin học hóa vào công tác kế toán nhưng chưa tạo lập
được mạng liên kết nội bộ giữa công ty với tổng công ty. Vì vậy giữa kế toán văn
phòng công ty và kế toán tổng công ty chưa có sự liên kết chặt chẽ.
1.5.3. Hướng phát triển
- Công ty nên tuyển thêm kế toán tạo điều kiện cho việc phân công, chuyên
môn hóa lao động, tránh được các sai sót xảy ra.
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
- Cần thường xuyên tạo điều kiện để nâng cao trình độ của các nhân viên
phòng kế toán và theo kịp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả
của công việc.
- Công ty nên nhanh chóng xúc tiến việc thiết lập mạng kế toán nội bộ liên kết
giữa công ty với Tổng công ty, khi đó các số liệu kế toán được chuyển về Tổng
công ty thông qua mạng nội bộ sẽ giúp cho doanh nghiệp kịp thời đề ra những giải
Lớp: 50B1 - Kế toán
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
- Vào cuối kỳ kế toán năm, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ
giá hối đoái thực tế.
2.1.1.2. Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền và tiền vay tại Công ty TNHH Nông
sản thực phẩm Nghệ An
Công ty TNHH Nông sản thực phẩm Nghệ An chuyên kinh doanh về các mặt
hàng thực phẩm công nghệ, mặt hàng tiêu dùng… Đây là những mặt hàng thiết yếu
đối với người tiêu dùng. Vì vậy việc thanh toán giữa khách hàng với Công ty được
thực hiên thường xuyên bằng tiền mặt, tiền gửi. Mặt khác công ty còn phải chuyển
tiền cho các nhà cung cấp để thanh toán tiền hàng và các khoản khác. Hoạt động
này được thực hiện thông qua ngân hàng Công thương Nghệ An. Ngoài ra công ty
còn thực hiện các hoạt động mua bán hàng hoá ngoài, chi trả các dịch vụ mua ngoài.
+ Kế toán vốn bằng tiền của Công ty bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
* Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của Công ty.
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các chứng từ gôc có liên quan
như: Hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán… kế toán tiền mặt lập phiếu thu tiền
mặt, sau khi được giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt, phiếu thu được chuyển cho
thủ quỹ để ghi tiền. Sau đó thủ quỹ sẽ ghi số tiền thực nhận vào phiếu thu. Các
nghiệp vụ thu tiền mặt chủ yếu của Công ty gồm:
- Thu tiền từ bán lẻ, bán buôn các mặt hàng thực phẩm, mặt hàng tiêu dùng
- Thu từ tạm ứng cán bộ công nhân viên
- …
Khi phát sinh các nghiệp vụ chi tiền, kế toán tiền mặt lập phiếu chi, thủ quỹ
căn cứ vào phiếu chi để chi tiền sau khi có đầy đủ chữ ký của Giám đốc Công ty và
kế toán trưởng. Căn cứ vào số thực chi thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và đến cuối ngày thì
chuyển cho kế toán để ghi sổ. Các nghiệp vụ chi tiền mặt chủ yếu ở Công ty gồm:
- Chi trả tiền mua hàng hoá, công cụ dụng cụ
- Chi trả lương, BHXH
- Phiếu chi (mẫu số 02-TT)
- Biên lai thu tiền (mẫu số 06 - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ ( mẫu số 08a-TT)
- Bảng kê chi tiền (mẫu số 09-TT)
- Giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm
theo chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi)
* Phiếu thu là căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ chi tiết, sổ
tổng hợp TK 111. Quy trình luân chuyển phiếu thu tại Công ty TNHH Nông sản
thực phẩm Nghệ An được thực hiện như sau:
B1: Người nộp tiền đề nghị nộp tiền.
B2: Kế toán tiền mặt sử dụng máy vi tính lập phiếu thu theo mẫu 01-TT ban
hành theo quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
B3: Giám đốc, Kế toán trưởng ký duyệt phiếu thu.
B4: Thủ quỹ thu tiền căn cứ vào phiếu thu, ghi số tiền đã nhận, ký phiếu thu và
ghi sổ quỹ sau đó chuyển phiếu thu cho kế toán.
B5: Kế toán sử dụng phiếu thu để vào phần mềm kế toán nhập đầy đủ các nội
dung trên phiếu thu.
B6: Kế toán tiến hành tổ chức bảo quản, lưu giữ phiếu thu.
* Phiếu chi là căn cứ để thủ quỹ chi tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ kế toán.
Quy trình luân chuyển phiếu chi được thực hiện như sau:
B1: Người nhận tiền đề nghị chi tiền
B2: Giám đốc, Kế toán trưởng ký duyệt việc chi tiền
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
B3: Kế toán tiền mặt sử dụng máy vi tính lập phiếu thu theo mẫu 02-TT ban
hành theo quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
- Sổ chi tiết TK 111
- Nhật ký chứng từ số 1
- Bảng kê số 1
- Sổ cái TK 111
Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt tại Công ty
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
Sơ đồ 2.1. Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
Hằng ngày thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng cùng
các chứng từ khác có liên quan và phải có đầy đủ các chữ ký của những người có
trách nhiệm liên quan đến nghiệp vụ thu chi để tiến hành thu tiền mặt hoặc chi tiền.
Còn kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc thu chi đã được ký duyệt,
kế toán nhập số liệu vào phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay trong phần
mềm kế toán Fast và tiến hành định khoản các nghiệp vụ đó. Phần mềm này sẽ tự
động cập nhật các số liệu vào sổ chi tiết TK 111, bảng kê số 1, nhật ký chứng từ số
1, sổ cái TK 111 và các báo cáo. Cuối tháng kế toán in sổ và tiến hành đối chiếu sổ
cái TK 111 với sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ để đảm sự khớp đúng.
2.1.2.4. Kế toán chi tiết tiền mặt
Trong Công ty hàng ngày phát sinh rất nhiều các khoản thu, chi bằng tiền mặt
nhưng trong khuôn khổ của báo cáo này em chỉ xin được trích một số các nghiệp vụ
chủ yếu phát sinh trong tháng 01 năm 2013 cùng các chứng từ kế toán, cách hạch
toán và các số liệu trong các sổ kế toán của kế toán tiền mặt mà em đã thu hoạch
được trong quá trình thực tập tại Công ty.
* Kế toán tăng tiền mặt:
Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu : TP/12P
Ngày 08 tháng 01 năm 2013 Số : 0000582
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Nông sản thực phẩm Nghệ An
Mã số thuế: 2900326209
Địa chỉ: Số 05 Phan Bội Châu- Phường Quán Bàu- TP Vinh- Tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0383853612
Số tài khoản: 102010000383981 – Ngân hàng Công thương Nghệ An
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hoài
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
Địa chỉ: Quầy bán hàng trung tâm
Số tài khoản: ………………………Ngân hàng:…………………………………….
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Dầu Marvela 5 lít Chai 198 146.136 28.934.928
2 Dầu Marvela 2 lít Chai 150 60.606 9.090.900
3 Dầu Marvela 1 lít Chai 508 30.152 15.317.216
Cộng tiền hàng : 53.343.044
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 5.334.304
Tổng cộng số tiền thanh toán : 58.677.384
Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm tám
tư đồng
Khách hàng Người bán hàng Giám đốc
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, kế toán lập phiếu chi
Biểu 2.3. Mẫu giấy đề nghị tạm ứng
Đơn vị: Công ty TNHH Nông sản Mẫu 03-TT
thực phẩm Nghệ An (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 02 tháng 01 năm 2013
Kính gửi: Ông Trần Nam Kháng – Giám đốc Công ty
Tên tôi là: Nguyễn Công Tráng
Đại chỉ: Lái xe - Công ty TNHH Nông sản thực phẩm Nghệ An
Đề nghị tạm ứng số tiền: 5.000.000 (viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn
SVTH: Ngô Thị Ngọc Diệp
Lớp: 50B1 - Kế toán
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng
Lý do tạm ứng: Phục vụ khâu bán hàng
Thời hạn thanh toán: 01 tháng
Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán Người đề nghị tạm ứng
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 2.4. Mẫu Phiếu chi
Đơn vị: Công ty TNHH Nông sản Mẫu 02-TT
thực phẩm Nghệ An (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 02 tháng 01 năm 2013
Nợ: 141
Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Công Tráng
Địa chỉ: Lái xe - Công ty TNHH Nông sản thực phẩm Nghệ An
Lý do chi: Tạm ứng phục vụ khâu bán hàng