BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ……………………….
LUẬN VĂN Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty
TNHH. 1TV Quản lý và X.D Giao thông Quảng Ninh
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 1
LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động tài chính Nhà nước
nói chung và hoạt động tài chính Doanh nghiệp nói riêng. Với sự phát triển kinh tế
như hiện nay là có sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp trong nước.
Doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả trước hết phải tổ chức công tác quản
lý tốt, để tình hình hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên và linh hoạt phải
nắm bắt được chế độ, hạch toán một cách nghiêm ngặt, đặc biệt đối với các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan tới hạch toán vốn bằng tiền.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH 1.TV Quản lý và X.D Giao thông
Quảng Ninh, nhận thức được tầm quan trọng của vốn bằng tiền em xin chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH. 1TV Quản lý
và X.D Giao thông Quảng Ninh”.
Ngoài Lời nói đầu & Kết luận, bài khóa luận của em gồm 3 chương:
Chƣơng I : Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong
trả… và là kết quả của quá trình bán hàng hay thu hồi các khoản nợ phải thu.
Như vậy, qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra,
đánh giá chất lượng hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác, số
hiện có của vốn bằng tiền còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của
doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt việc quản lý Vốn bằng tiền kế toán cần thực hiện tốt một số
nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của
từng loại vốn bằng tiền. Thực hiện kiểm tra và đối chiếu số liệu thường xuyên với
thủ quỹ nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng
tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 3
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục
hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời
các trường hợp chi tiêu lãng phí.
- So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên giữa sổ quỹ tiền mặt với sổ kiểm
kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch để kiến nghị
các biện pháp xử lý.
1.1.2. Những yêu cầu cơ bản để quản lý nội bộ vốn bằng tiền:
- Để quản lý hạch toán chính xác tiền mặt của doanh nghiệp được tập trung
bảo đảm tại quỹ, mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo
quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện.
- Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định và chịu trách nhiệm về quỹ,
không được nhờ người làm thay mình, không được kiêm nhiệm công tác kế toán,
không được làm công tác tiếp liệu, mua, bán vật tư, hàng hóa.
- Tất cả các khoản thu, chi đều phải có các chứng từ thu, chi hợp lệ, chứng
từ phải có chữ ký của giám đốc doanh nghiệp và của kế toán trưởng.
- Trước khi phát hành Séc để thanh toán, phải kiểm tra số lượng, giá trị các
dịch phát sinh của mỗi loại ngoại tệ trong tuần, tháng đó. Nếu tỷ giá hối đoái giao
động mạnh thì doanh nghiệp không được sử dụng tỷ giá trung bình cho việc kế
toán của tuần hoặc tháng kế toán đó.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ hoặc trong việc báo cáo các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của một
doanh nghiệp theo các tỷ giá hối đoái khác với tỷ giá hối đoái đã được ghi nhận
ban đầu, hoặc đã được báo cáo trong báo cáo tài chính trước, được xử lý như sau:
+ Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh
nghiệp mới thành lập, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 5
giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối
năm tài chính được phản ánh luỹ kế, riêng biệt trên Bảng Cân đối kế toán. Khi
TSCĐ hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái
phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phân bổ dần vào thu nhập hoặc chi
phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian tối đa là 5 năm.
+ Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình
thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái
phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được ghi nhận là thu nhập,
hoặc chi phí trong năm tài chính, ngoại trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái quy định
trong đoạn 12c, 14, 16 (của Chuẩn mực 10).
+ Đối với doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái
thì các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại
thời điểm phát sinh. Doanh nghiệp không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải
trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh được ghi nhận khi có sự thay đổi tỷ giá
hối đoái giữa ngày giao dịch và ngày thanh toán của mọi khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ. Khi giao dịch phát sinh và được thanh toán trong cùng kỳ kế toán, các
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi
sổ kế toán.
Trường hợp mua ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam
thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh
toán. Bên Có TK 1112 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ
kế toán TK 1112 theo 1 trong 4 phương pháp: Bình quân gia quyền, Lifo, Fifo, Giá
thực tế đích danh (như một loại hàng hóa đặc biệt).
Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ
các loại” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán).
- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ
áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý,
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 7
đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất được hạch toán như các loại hàng tồn
kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ.
1.2.2. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên lai thu tiền
- Giấy đề nghị thanh toán
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Các chứng từ có liên quan…
1.2.3. Tài khoản sử dụng:
TK 111-“Tiền mặt”: dùng để phản ánh số tiền mặt hiện có và tình hình thu,
chi tiền mặt.
* Kết cấu:
- Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý nhập quỹ.
+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối
Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt Gửi TM vào NH
131,136,138 141,144,244
Thu hồi các khoản nợ phải thu Chi tạm ứng, ký quỹ, ký cược
bằng TM 141,144,244 121,128,221
Thu hồi các khoản ký cược,
ký quỹ bằng TM Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
bằng TM
121,128,221 152,153,156
Thu hồi các khoản đầu tư
Mua vật tư, hàng hóa, công cụ,
TSCĐ bằng TM
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 10
Sơ đồ 1.2: Kế toán tiền mặt (ngoại tệ)
131,136,138 111(1112) 311,331,336,338
Thu nợ bằng ngoại tệ
Thanh toán nợ bằng ngoại tệ Tỷ giá ghi
sổ khi
nhận nợ
Tỷ giá thực
tế hoặc
bình quân
liên NH
Tỷ giá ghi
sổ của ngoại
tệ xuất dùng
Tỷ giá ghi
sổ khi
nhận nợ
515 635 515 635
Lãi Lỗ Lãi Lỗ
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh
giá lại số dư NT cuối năm
Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh
giá lại số dư NT cuối năm Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi đơn TK 007
“ Ngoại tệ các loại”
007
Thu nợ bằng ngoại tệ
Doanh thu, DT tài chính, TN khác bằng NT
Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Mua vật tư, hàng hóa, công cụ, bằng NT
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 11
Sơ đồ 1.3: Kế toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
131,136,138 111(1113) 311,331,336,338
Thu nợ bằng vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý
Thanh toán nợ bằng vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý Giá ghi sổ
411,441 Nhận vốn góp, vốn cấp bằng
vàng, bạc, đá quý,
kim khí quý 412
412 Chênh lệch tỷ giá tăng do
đánh giá lại số dư vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý
Chênh lệch tỷ giá giảm do
đánh giá lại số dư vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 12
1.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG:
1.3.1. Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng:
- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB (giai đoạn
trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh
lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413 “Chênh
lệch tỷ giá hối đoái” (4132).
1.3.2. Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo Có, giấy báo Nợ
- Bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy
nhiệm thu, Séc chuyển khoản…)
- Các chứng từ có liên quan.
1.3.3. Tài khoản sử dụng:
TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng”: để theo dõi số hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm của tiền gửi Ngân hàng (Kho bạc Nhà nước hay công ty tài chính).
* Kết cấu:
- Bên Nợ:
+Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
gửi vào Ngân hàng.
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại
tệ cuối kỳ.
- Bên Có:
+ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
rút ra từ Ngân hàng.
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 14
tệ cuối kỳ.
- Số dư bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi tại
Ngân hàng.
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng có 3 TK cấp 2:
- TK1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra hiện đang gửi
Chi tạm ứng, ký quỹ, ký cược
bằng TGNH 141,144,244 121,128,221 Thu hồi các khoản ký quỹ,
ký cược bằng TGNH
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
bằng TGNH 121,128,221 152,153,156
Thu hồi các khoản đầu tư
Mua vật tư, hàng hóa, công cụ,
TSCĐ bằng TGNH 311,341 133
Vay ngắn hạn, dài hạn
Thuế GTGT được khấu trừ 411,441 627,641,642
Tỷ giá ghi
sổ khi
nhận nợ
Tỷ giá thực
tế hoặc
bình quân
liên NH
Tỷ giá ghi
sổ của ngoại
tệ xuất dùng
Tỷ giá ghi
sổ khi
nhận nợ
515 635 515 635
Lãi Lỗ Lãi Lỗ
511,515,711
152,153,156,133
Doanh thu BH & CCDV,
DT tài chính,
thu nhập khác bằng ngoại tệ Mua vật tư, hàng hóa, công cụ
Doanh thu, DT tài chính, TN khác bằng NT
Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Mua vật tư, hàng hóa, công cụ, bằng NT
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 17
Sơ đồ 1.6: Kế toán vàng, bạc, đá quý, kim khí quý
131,136,138 112(1123) 311,331,336,338
Thu nợ bằng vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý
Thanh toán nợ bằng vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý Giá ghi sổ
Giá thực tế
hoặc BQLNH
Giá ghi sổ
Giá thực tế
hoặc BQLNH
515 635 515 635
Lãi Lỗ Lãi Lỗ
kim khí quý, đá quý
Chênh lệch tỷ giá giảm do
đánh giá lại số dư vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 18
1.4. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
1.4.1. Nguyên tắc hạch toán tiền đang chuyển:
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp như tiền mặt, Séc đã
nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện , các tổ chức trung gian
thực hiện dịch vụ chuyển tiền để chuyển cho Ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển
tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để chuyển trả các đơn vị khác nhưng chưa nhận
được Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hay bản sao kê của Ngân hàng.
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các
trường hợp sau đây:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng.
- Chuyển tiền qua bưu điện để gửi trả cho các đơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc (Giao tiền tay ba giữa doanh
nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước).
Tiền đang chuyển là tài sản bằng tiền, thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, đang nằm trong quá trình trung gian khi những nghiệp vụ kinh tế chính
chưa hoàn thành. Đây là một trong những nội dung cần quản lý chặt chẽ để nhằm
thực hiện tốt những trách nhiệm khác, không để sai sót khi những nghiệp vụ kinh
tế cuối cùng chưa hoàn thành.
1.4.2. Chứng từ sử dụng:
1.4.4. Phƣơng pháp hạch toán:
Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển được phản ánh trên sơ đồ 1.7:
Sơ đồ 1.7:Kế toán tiền đang chuyển
111,112 113 112
Xuất TM gửi vào NH chưa
nhận được Giấy báo Có Nhận được Giấy báo Có của
NH về số tiền đã gửi
131,138
Thu nợ nộp thẳng vào NH
nhưng chưa nhận được
Giấy báo Có 511,512,515,711
Thu tiền nộp thẳng vào NH
nhưng chưa nhận được
Giấy báo Có 333
Thuế và các khoản phải nộp
Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
Số điện thoại: 033.3824940
Mã số thuế: 5700571275
Tài khoản: 05001010000140 – Ngân hàng TMCP Hàng Hải.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH. 1TV Quản lý và X.D Giao thông Quảng Ninh được chuyển
đổi từ Công ty Quản lý Cầu đường bộ I Quảng Ninh. Hiện nay, công ty trực thuộc
Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh hoạt động theo luật Doanh nghiệp Nhà nước.
Tiền thân của Công ty Quản lý Cầu đường bộ I Quảng Ninh là Đoạn I
Quảng Ninh. Do yêu cầu nhiệm vụ công tác đảm bảo giao thông nên tháng 02 năm
1983 Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh có quyết định sát nhập Đoạn I với Công
ty Cầu đường 118 thành Công ty Cầu đường miền Tây.
Đáp ứng tình hình thực tế và giúp cho chuyên ngành năm 1988 Ủy ban Nhân
dân tỉnh Quảng Ninh ra quyết định tách Công ty Cầu đường miền Tây thành Đoạn
Quản lý Cầu đường bộ I và Xí nghiệp phà Quảng Ninh.
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Phạm Thùy Linh – Lớp: QTL401K 22
Năm 2003 do yêu cầu quản lý theo chuyên ngành và của Cục Đường bộ nên
đến ngày 24 tháng 6 năm 2003 căn cứ theo quyết định số 1996/QĐ-UB ngày
24/6/2003 của Ủy ban Nhân dân tình Quảng Ninh về việc chuyển Đoạn quản lý
Cầu đường bộ I từ đơn vị hành chính sự nghiệp thành Công ty quản lý Cầu đường
bộ I Quảng Ninh là Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
Năm 2010 do nền kinh tế thị trường có xu hướng cổ phần hóa nên đến ngày
17/10/2010 căn cứ theo quyết định số 3925/QĐ-UB ngày 17/10/2010 của Ủy ban
Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc chuyển đổi Công ty Quản lý Cầu đường bộ I
Quảng Ninh thành Công ty TNHH. 1TV Quản lý và X.D Giao thông Quảng Ninh.
Đây là Công ty có tầm quan trọng trong ngành Giao thông của tỉnh nói riêng
và trong ngành Giao thông nói chung. Công ty đã được Nhà nước, Bộ Giao thông
vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam trao tặng nhiều bằng khen và huân huy chương
các loại. Năm 2006 Công ty được Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh nâng hạng
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Giám đốc
Công ty
Phó giám
đốc 1
Phó giám
đốc 2
Phòng
TC-KT
Phòng
KH-KT
Phòng
TC-HC
Hạt
1
Hạt
2
tác sửa chữa thường xuyên, đảm bảo giao thông pháp chế an toàn giao thông,
thường trực chỉ đạo công tác phòng chống bão lũ, phụ trách công tác nội chính
văn phòng.
Phó giám đốc 2: Giúp Giám đốc theo dõi đôn đốc, chỉ đạo công tác sửa
chữa lớn cầu đường bộ, thực hiện các dự án xây dựng cơ bản.
Phòng tài chính kế toán: Với nhiệm vụ quản lý ghi chép, tính toán, phản
ánh chính xác kịp thời và đầy đủ số lượng và chất lượng tất cả các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh xảy ra hàng ngày, đảm bảo cân đối tài chính, tổ chức tốt thu hồi công
nợ, lập báo cáo quý, năm kịp thời chính xác, tổ chức kiểm kê theo thời gian 6
tháng, 1 năm để xác định lượng vật tư xuất tồn một cách chính xác kịp thời để
đánh giá công tác quản lý, tổ chức quản lý tốt tiền gửi, tiền vay Ngân hàng và quỹ
tiền mặt công ty, đảm bảo tài chính để cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào phục
vụ sản xuất cũng như thanh toán lương cho người lao động, lập các kế hoạch vốn
ngắn hạn, trung hạn để đảm bảo tài chính hoạt động, thực hiện chế độ kế toán đúng
quy định hiện hành như chế độ báo cáo, tờ khai thuế đúng quy định, định kỳ tổ
chức hoạt động kinh tế của công ty giám sát theo dõi nhập, xuất tài sản, vật tư
nguyên liệu, luôn đảm bảo đủ vốn hoạt động.
Phòng kế hoạch kỹ thuật: Với nhiệm vụ khảo sát, thiết kế, lập kế hoạch
hàng tháng cùng với các hạt, các đội thực hiện tốt kế hoạch đã xây dựng tháng,