Tổ chức công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông bắc kạn - Pdf 31

Trường Đại học Kinh tế & QTKD

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

NỘI DUNG VIẾT TẮT

STT

KÝ HIỆU CHỮ
VIẾT TẮT

1

Hội đồng quản trị

HĐQT

2

Quản lý đường bộ

QLĐB

3

Văn phòng

VP


9

Thu nhập cá nhân

TNCN

10

Sản xuất kinh doanh

SXKD

11

Tài sản cố định

TSCĐ

12

Công cụ dụng cụ

CCDC

13

Hàng hoá dịch vụ

HHDV


02

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

Nội dung
Tổ chức quản lý của Công ty cổ phần quản lý và

Trang

xây dựng giao thông Bắc Kạn
Bộ máy kế toán của Công ty
Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức
chứng từ ghi sổ tại Công ty
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy tại Công ty

Danh mục chứng từ kế toán
Danh mục hệ thống tài khoản sử dụng

PHỤ LỤC BẢNG BIỂU
Bảng
biểu số
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9

Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ bán ra tháng
10/2013
Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ mua vào tháng
10/2013
Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý 4/2013
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
Chứng từ ghi sổ số 160
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái năm 2013 tài khoản 3334
Tờ khai kết quả sản xuất kinh doanh năm 2013
Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013
Biểu thuế lũy tiến từng phần
Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Biểu thuế môn bài
Tờ khai thuế môn bài 2013

SVTH: Tăng Văn Hòa

Page 2

Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD

2.24
2.25
2.26
2.27
2.28

Thái Nguyên được các thầy cô truyền thụ kiến thức phần nào tôi đã hiểu được vai trò
quan trọng của hạch toán kế toán trong các hoạt động sản xuất, quản lý…nhưng để đối
SVTH: Tăng Văn Hòa

Page 3

Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

chiếu giữa lý luận và thực tiễn, hiểu rõ hơn những nội dung còn trừu tượng, thể
nghiệm lại và nhận thức sâu sắc hơn những nội dung đã học, củng cố kiến thức làm
phong phú thêm những điều đã tiếp thu được ở trường và phát triển tư duy sáng tạo,
vận dụng những điều đã học vào thực tiễn tôi đến thực tập tại công ty Cổ phần quản lý
và xây dựng giao thông Bắc Kạn địa chỉ tại tổ 4 phường Đức Xuân thị xã Bắc Kạn và
chọn chuyên đề: “Tổ chức công tác kế toán thuế tại công ty Cổ phần quản lý và xây
dựng giao thông Bắc Kạn”.
Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này em đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ từ phía thầy cô giáo và các anh chị tại phòng kế toán trong công ty. Báo cáo
thực tập gồm 3 chương:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc
Kạn.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng
giao thông Bắc Kạn.
Phần 3: Đánh giá về công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần quản lý và xây
dựng giao thông Bắc Kạn.
Do thời gian thực tập có hạn, khả năng nhận thức thực tế còn chưa sâu nên bài

- Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn tiền thân là doanh nghiệp
Nhà Nước được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo quyết định số 2682/QĐUBND ngày 27/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- “Đoạn quản lý đường bộ Bắc Kạn” được thành lập từ ngày 01/01/1997 theo quyết
định số 646/QĐ-UB ngày 26/12/1996 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc Thái về việc
chia tách “Đoạn quản lý đường bộ Bắc Thái” thành “Đoạn quản lý đường bộ Thái
Nguyên” và “Đoạn quản lý đường bộ Bắc Kạn”.
- Tháng 04/1998, “Đoạn quản lý đường bộ Bắc Kạn” được đổi tên thành “Công ty
quản lý và sửa chữa đường bộ Bắc Kạn” theo quyết định số 212/QĐ-UB ngày
15/04/1998 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc Kạn.
- Theo chủ trương, chính sách của Nhà nước về cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý vốn, Công ty đã chuyển hình thức từ
doanh nghiệp Nhà nước sang hình thức cổ phần hoá với 51% vốn Nhà nước theo
quyết định số: 2682/QĐ-UBND ngày 27/10/2005 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc
Kạn về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ
Bắc Kạn thành Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn. Đến
SVTH: Tăng Văn Hòa

Page 5

Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

ngày 01/04/2006 Công ty chính thức đi vào hoạt động theo hình thức công ty cổ
phần.
- Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn là một doanh nghiệp Nhà
nước nắm giữ 51% vốn điều lệ, trực thuộc Sở giao thông vận tải Bắc Kạn và chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Bộ giao thông vận tải. Công ty là doanh


Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

đầy đủ tư cách pháp nhân trước Nhà nước và pháp luật. Công ty Cổ phần quản lý và
xây dựng giao thông Bắc Kạn hoạt động trên hai lĩnh vực:
- Lĩnh vực hoạt động công ích (70%): Quản lý, duy tu, sửa chữa và đảm bảo giao
thông thông suốt trên các tuyến đường Tỉnh lộ trong tỉnh.
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh (30%): Sửa chữa lớn, xây dựng cơ bản nhỏ nền mặt
đường, cầu cống, sản xuất vật liệu (đá các loại) phục vụ cho thi công xây lắp, cho thuê
xe, máy và phương tiện. Các công trình có quy mô lớn được tham gia đấu thầu. Công
ty thực hiện tổ chức hạch toán riêng phần sản xuất kinh doanh và phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ nộp ngân sách theo luật định.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn hoạt động thực hiện nhiệm
vụ công ích là chính (chiếm 70% doanh thu), ngoài ra được phép sản xuất kinh doanh
theo ngành nghề xây dựng (chiếm 30% doanh thu), nhưng không làm ảnh hưởng đến
việc hoàn thành nhiệm vụ công ích. Do vậy Công ty phải đảm bảo các nhiệm vụ sau:
- Luôn luôn đảm bảo đường thông, hè thoáng, đảm bảo giao thông an toàn khi có thiên
tai lũ lụt sảy ra.
- Các công trình xây dựng cơ bản phải đảm bảo an toàn chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật
công trình.
- Quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành; bảo toàn và tăng
cường vốn tự có; bảo đảm hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
- Liên tục cải tiến trang thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc tổ chức
kinh doanh, thường xuyên nâng cấp chất lượng máy móc thiết bị phục vụ thi công đáp

hình thức thanh toán trong xây dựng cơ bản (doanh thu cũng được xác định dựa trên
cơ sở khối lượng, định mức, đơn giá và các thể chế hiện hành của Nhà nước, không
thanh toán theo hình thức thực thanh, thực chi)
- Với tỷ trọng sản lượng công ích của đơn vị hàng năm chiếm hơn 70% tổng sản lượng, việc hạch toán có lãi có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là điều kiện để ổn định đời
sống và bảo toàn vốn được giao, thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà
nước, trích lập các quỹ doanh nghiệp để đầu tư mở rộng sản xuất và cải thiện đời sống
cán bộ, công nhân viên. Hơn nữa phần sản xuất công ích lại thường xuyên được ổn
định với các chế độ giá cả và thể chế thanh toán do Nhà nước quy định,trong khi lợi
nhuận trong kinh doanh là không chắc chắn, thường xuyên bị ảnh hưởng trực tiếp của
cơ chế thị trường, các yếu tố khách quan, chủ quan (như giá bỏ thầu, điều kiện thanh
toán vốn ...)
- Việc tổ chức sản xuất và hạch toán có lãi còn phù hợp với chủ trương chung của
Đảng và Nhà nước trong mọi lĩnh vực là xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp
chuyển sang hạch toán kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Từ
việc thực hiện giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho Giám đốc các doanh nghiệp
đến việc xây dựng quyền hạn và trách nhiệm độc lập của doanh nghiệp trong luật
doanh nghiệp đã xác định rõ mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế, ngoài việc tự
trang trải chi phí trong sản xuất còn phải có nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và công
tác xã hội.
Vốn của Công ty chủ yếu là vốn cố định. Vốn được hình thành từ các nguồn sau:
- Nguồn do ngân sách nhà nước nắm giữ
SVTH: Tăng Văn Hòa

Page 8

Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD


Hạt
Hạt ty cổ Hạt
Hạtlý và xây
Hạt dựngĐội
Sơ đồ 2.1:
của Công
phần quản
QLGT QLGT QLGT QLGT QLGT QLGT QLGT QLGT
XDCT
2
3
4
5 thông6 Bắc Kạn
7
8
9
giao
Đường
* Ban giám
Bộđốc: Gồm có một giám đốc và hai phó giám đốc.
2

- Chủ tịch HĐQT - Giám đốc: Là đại diện pháp nhân, là người có quyền lực cao nhất
trong Công ty. Giám đốc Công ty có chức năng quản lý, lãnh đạo, điều hành mọi hoạt
động kinh doanh của Công ty theo quy định của Nhà nước và pháp luật
- Phó chủ tịch HĐQT - Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc. Phó giám đốc
đảm nhận và chịu trách nhiệm về những công việc được Giám đốc uỷ quyền.
Ban giám đốc chỉ đạo toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
như: Kế hoạch sản xuất, vật tư, tiền vốn, thiết bị, đào tạo cán bộ, đảm bảo công ăn việc
làm và đời sống của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty; chịu trách

+ Kiểm tra chất lượng, hướng dẫn đơn vị tiến hành thi công đảm bảo tiến độ chất lượng, kỹ mỹ thuật công trình
+ Tổ chức hội đồng nghiệm thu sản phẩm
+ Lập các thủ tục hồ sơ thanh toán khối lượng với các chủ đầu tư
+ Duyệt thanh toán khối lượng với các đơn vị trực thuộc theo dự toán thi công.
Bên cạnh đó, phòng Kế hoạch-Kỹ thuật còn thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra,
đôn đốc, nhắc nhở việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình
giao thông, an toàn giao thông vận tải và xử lý các hành vi vi phạm hành chính về bảo
vệ công trình giao thông và an toàn giao thông. Kiểm tra và xử lý các hành vi xâm
phạm công trình giao thông lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông. Thường
xuyên hoạt động trên đường để ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ
công trình giao thông và an toàn giao thông, phát hiện những công trình giao thông bị
hư hỏng, cọc tiêu biển báo bị mất.... và yêu cầu các đơn vị quản lý công trình giao
thông có biện pháp sửa chữa bổ sung kịp thời.
* Phòng Kế toán – Tài vụ
- Tham mưu cho Giám đốc về quản lý và sử dụng nguồn tài chính, phân tích các hợp
đồng kinh tế của Công ty.
SVTH: Tăng Văn Hòa

Page 10

Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán và thống kê tài chính.
- Giám sát việc kiểm tra các hoạt động kế toán, đảm bảo thực hiện nghiêm túc về các
hoạt động tài chính tiền tệ.

Page 11

Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

nhiệm trước Giám đốc và pháp luật đối với các lĩnh vực được giao quyền chủ động đó
là:
- Quyền chủ động về xây dựng kế hoạch sản xuất
- Quyền chủ động trong việc tổ chức sản xuất
- Quyền chủ động trong việc tổ chức lao động, tiền lương...
Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn bao gồm 9 hạt quản lý
đường bộ:
Hạt QLĐB 1: Nhà Hạt (VP Hạt) tại Km17 ĐT257
Hạt QLĐB 2: Nhà Hạt (VP Hạt) tại thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn
Hạt QLĐB 3: Nhà Hạt (VP Hạt) tại thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể
Hạt QLĐB 4: Nhà Hạt (VP Hạt) tại thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn
Hạt QLĐB 5: Nhà Hạt (VP Hạt) tại xã Côn Minh, huyện Na Rì
Hạt QLĐB 6: Nhà Hạt (VP Hạt) tại xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới
Hạt QLĐB 7: Nhà Hạt (VP Hạt) tại trung tâm huyện Pác Nặm
Hạt QLĐB 8: Nhà Hạt (VP Hạt) tại xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn
Hạt QLĐB 9: Nhà Hạt (VP Hạt) tại P. Chí Kiên, TX Bắc Kạn
* Đội xây dựng công trình
Văn phòng Đội xây dựng công trình tại Tổ 12, P.Phùng Chí Kiên, TX Bắc Kạn.
Là đơn vị trực thuộc Công ty chuyên xây dựng các công trình có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, các công trình đấu thầu ngoài ... sản xuất khai thác vật liệu đá các loại phục
vụ thường xuyên công tác duy tu và sửa chữa đường bộ của Công ty, ngoài ra còn được phép bán cho các đơn vị ngoài để kinh doanh. Theo mô hình tổ chức giao quyền

Cao đẳng
Trung cấp
Công nhân kĩ

2013
Tổng số
Nam
24
19
2
1
53
33

thuật
Tổng

Nữ
5
1
20

2012
Tổng số
Nam
23
17
3
2
52


2011
Tổng số
Nam
20
16
2
1
51
32
222
123

295

172

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Năm 2011, toàn Công ty có 295 người, sang đến năm 2013 số lao động trong
Công ty đã giảm còn 283 người. Tất cả lao động đều được qua tuyển chọn và đào tạo
nên đội ngũ lao động rất lành nghề và dày dạn kinh nghiệm. Phần lớn lao động trong
Công ty đều nằm trong độ tuổi từ 20 đến 35 đầy nhiệt huyết, sáng tạo, đồng thời có sự
tiếp thu rất tốt những thay đổi trong công việc. Do có nhiều yếu tố thuận lợi về lao
động nên các nhiệm vụ, kế hoạch mà Công ty đặt ra đều được hoàn thành nhanh gọn,
hiệu quả.
1.4. Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng
giao
Biểu số 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính phản ánh quy
mô và kết quả kinh doanh của công ty

Nộp Ngân sách NN
Thu nhập bình
quân/ng/tháng

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

15.570.828

16.591.800

17.734.625

3.906.800

4.200.500

4.570.000

(Nguồn: Phòng kế toán – Tài vụ)
*) Nhận xét: Từ bảng số liệu trên ta thấy:
Về vốn chủ sở hữu, năm 2012 tăng so với năm 2011 là 19,5% tức là tăng
1.057.364.674 đồng; năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0.34% tức là tăng 25.406.809
đồng. Qua đó cho thấy, tình hình gia tăng về vốn chủ sở hữu tương đối ổn định, Công
ty đang từng bước mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Về doanh thu, năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.091.027.844 đồng, tức là tăng
4,66% và năm 2013 so với năm 2012 tăng 8,14% tức là tăng 1.994.921.088 đồng cho
thấy doanh thu tăng đáng kể qua từng năm. Đó là do sự cố gắng, nỗ lực từ phía Công
ty luôn hoàn thành tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình nên ngày càng nhận được
nhiều những công trình mới từ các chủ đầu tư.
Hằng năm, Công ty đã mang về cho ngân sách Nhà nước một khoản thu đáng kể

ghi chép tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử
lý đến khâu tổng hợp, phân tích và cung cấp những thông tin kinh tế về hoạt động của
đơn vị, phục vụ công tác quản lý. Công tác tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần quản
lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn được tổ chức theo mô hình tổ chức kế toán phân
tán. Mọi công việc hạch toán kế toán, thu chi tài chính đều được thực hiện ở phòng Kế
toán – Tài vụ. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
đều được thực hiện và tập hợp, hạch toán tại phòng, từ đó lập báo cáo tài chính. Ở các
đơn vị cấp đội, hạt cũng có một kế toán riêng, thực hiện việc thống kê toàn bộ chi phí
phát sinh tại một thời điểm (quý) đối với các công trình mà đơn vị đó thực hiện, cuối
quý lập báo cáo thu - chi và gửi về phòng Kế toán – Tài vụ để tổng hợp.
Kế toán trưởng

Kế toán
tổng hợp

Kế toán
thanh toán

Kế toán
TSCĐ, vật liệu

Thủ kho,
thủ quỹ

Kế toán tại các đơn vị đội, hạt
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty

Phòng Kế toán tài vụ của công ty gồm có 5 người:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán tài chính của Công ty có
nhiệm vụ đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn các kế toán viên từ văn phòng đến các đơn vị đội,

Ngoài ra, Công ty còn có thêm hệ thống các kế toán đội, hạt: Mỗi một đội, hạt trong
Công ty đều có một kế toán viên với nhiệm vụ là lập và cập nhật đầy đủ, kịp thời hệ
thống chứng từ gốc ban đầu phát sinh tại đơn vị, chịu trách nhiệm về tính trung thực,
hợp lệ chính xác của chứng từ gốc, gửi báo cáo thu, chi tài chính về phòng Kế toán-Tài
vụ theo từng quý để hạch toán tổng hợp.

2.1.2. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng
∗Chế độ kế toán áp dụng:
Hiện nay công ty đang thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số:
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ
kế toán doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho được xác định theo
phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Niên độ kế toán áp dụng: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N năm
dương lịch.
∗Chính sách kế toán áp dụng
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.

SVTH: Tăng Văn Hòa

Page 16

Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD



Số hiệu

buộc
A
I
2
3
4
5
6

Theo QĐ15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006
Lao động tiền lương
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Giấy đi đường
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn

01a - LĐTL
01b - LĐTL
02 - LĐTL
03 - LĐTL
04 - LĐTL
05 - LĐTL

dẫn
X
X

08 - LĐTL
09 - LĐTL

X
X
X
X

11
12
II
1
2
3

khoán
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản

10 - LĐTL
11 - LĐTL

X
X

01 - VT

1
2
IV
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
V
1
2
3

dụng cụ
Bán hàng
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Thẻ quầy hàng
Tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
….


01 - BH
02 - BH

X
X

01 - TT
02 - TT
03 - TT
04 - TT
05 - TT
06 - TT
07 - TT
08a - TT

09 - TT

x
x
X
X
X
x
X
X

01 - TSCĐ
02 - TSCĐ
03 - TSCĐ

Cấp 2

111
1111

112
1121
….
113
1131
….

131

Loại TK 1
Tài sản ngắn hạn
Tiền mặt
Tiền Việt Nam
……..
Tiền gửi ngân hàng
Tiền Việt Nam
…..
Tiền đang chuyển
Tiền Việt Nam
……
…..
Phải thu của khách hàng

Chi tiết theo
từng ngân hàng




Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
………..
Nguyên liệu, vật liệu
…..
Công cụ dụng cụ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thành phẩm
Hàng hoá
…..
Loại TK 2
Tài sản dài hạn
TSCĐ hữu hình
Nhà cửa, vặt kiến trúc
…..
…..
TSCĐ vô hình


Hao mòn TSCĐ hữu hình
….
….
……
Loại TK 3
Nợ phải trả
Vay ngắn hạn
Nợ dài hạn đến hạn trả
…..

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng hoá

……
Loại TK 6
Chi phí sản xuất kinh doanh
Mua hàng

…….
Loại TK 7
Thu nhập khác
Thu nhập khác

Chi tiết theo hoạt
động

Loại TK 8
Chi phí khác
Chi phí khác

811

Chi tiết theo hoạt
động

Loại TK 9
Xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh
Loại TK 0
Tài khoản ngoài bảng

Sổ đăng ký CTGS

SVTH:
Tăng
Ghi hàng
ngàyVăn Hòa
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu

Bảng cân đối số phát
sinh

Page 20
Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức
chứng từ ghi sổ tại
Công ty
*Phần mềm kế toán:
Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán STANDARD 6.0 do CÔNG TY
TNHH PHẦN MỀM KẾ TOÁN PHƯƠNG NAM- Số 1 ngách 196/8 đường Cầu Giấy

- Thông tin đầu ra: Kế toán có thể xem hoặc in ra bất kỳ lúc nào các loại sổ chi
tiết, tổng hợp các tài khoản, các loại báo cáo cần thiết... Sử dụng phần mềm với khả
năng tổng hợp tự động của máy tính mà hai bộ phận kế toán tổng hợp và kế toán chi
Chứng
từ kế
toán
tiết được
thực
hiện
đồng thời.

Sổ kế toán:
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

Bảng kê chứng từ
gốc cùng loại

Nhập số liệu hàng ngày
SVTH: Tăng
Văn
Hòa
In sổ,
báo
cáo định kỳ
Đối chiếu


- Tiền thuê đất
2.2.2. Tổ chức kế toán Thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại Công ty cổ phần quản lý và
xây dựng giao thông Bắc Kạn
2.2.2.1. Tình hình quản lý thuế tại Công ty
Công ty là tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT ở Việt Nam, do đó công ty phải nộp thuế GTGT theo quy định của Nhà nước.
SVTH: Tăng Văn Hòa

Page 23

Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

Hiện nay công ty cổ phần quả lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn đang thực hiện luật
thuế GTGT theo:
− Luật thuế GTGT được sửa đổi bổ sung năm 2005
− Nghị định số 85/2007/NĐ – CP ngày 25/5/2007
− Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008
− Thông tư số 129 /2008/TT- BTC hướng dẫn thi hành về thuế GTGT
− Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6
năm 2013
∗ Đối tượng chịu thuế
Theo quy định thì đối tượng chịu thuế GTGT tại công ty các công trình, hạng
mục công trình đã hoàn thành bàn giao, dịch vụ vận chuyển mà công ty cung cấp cho
các đơn vị khác.
∗ Căn cứ tính thuế bao gồm: giá tính thuế và thuế suất


Page 24

Lớp: K7- KTTHD


Trường Đại học Kinh tế & QTKD

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga

Tổng giá thanh toán
1+ % thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá,
Giá chưa có thuế GTGT

=

dịch vụ.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho
sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (trừ TSCĐ) sử dụng đồng thời cho sản
xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ
thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT;
- Công ty phải hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty không hạch toán riêng được hàng hoá, dịch vụ dùng cho
hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được
xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status