BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
PHẠM THỊ KHÁNH LY
HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG I SƠN LA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
PHẠM THỊ KHÁNH LY
HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG I SƠN LA
Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. Vũ Thị Sen
SƠN LA, NĂM 2016
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục đích, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu ..................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 2
4. Cấu trúc đề tài ..............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP .......................................................................................4
1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp .......................4
1.1.1. Các khái niệm ........................................................................................................4
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất ......................................................................................5
1.1.3. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp ...................................................................6
1.1.4. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp ................7
1.1.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp .......................8
1.1.6. Vai trò và nhiệm vụ hạch toán ...............................................................................9
1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ............................................................................12
1.2.1. Đối tượng, phương pháp và trình tự tập hợp chi phí sản xuất ............................. 12
1.2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................................ 15
1.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.....................................................................17
1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung............................................................................20
1.2.5. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công .................................................................23
1.3. Kế toán xác định giá trị sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm ................26
1.3.1. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ...............................................26
1.3.2. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang ................................................26
1.3.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ....................................................27
1.3.4. Chứng từ và tài khoản sử dụng ............................................................................29
1.3.5. Phương pháp kế toán, sổ sách kế toán, thẻ tính giá thành công trình .................29
.......................................................................................................................................85
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp .................................................................................................85
3.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện trong công tác quản lý và hạch toán chi phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp ...........................................................................85
KẾT LUẬN ..................................................................................................................93
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC HỒ SƠ BẢNG BIỂU
TÊN SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
STT
TÊN
1
Sơ đồ 1.1
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2
Sơ đồ 1.2
Bảng tổng hợp khối lượng giá trị quyết toán công trình
8
Biểu số 3
Sổ chi tiết tài khoản 154(1)
9
Biểu số 4
Sổ cái tài khoản 154(1)
10
Biểu số 5
Sổ chi tiết tài khoản 154(2)
11
Biểu số 6
Sổ cái tài khoản 154(2)
12
Biểu số 7
Từ viết tắt
Nội dung
1
CPSX
Chi phí sản xuất
2
TSCĐ
Tài sản cố định
3
NVL
Nguyên vật liệu
4
NVLTT
5
FIFO
CCDC
Công cụ dụng cụ
12
BHXH
Bảo hiểm xã hội
13
CNSX
Công nhân sản xuất
14
BHYT
Bảo hiểm y tế
15
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
16
PKT
Phiếu kế toán
23
BTTL
Bảng thanh toán lương
24
BTKH
Bảng trích khấu hao
Nguyên vật liệu trực tiếp
Sản xuất chung
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí máy thi công
Hội đồng quản trị
Tài sản cố định hữu hình
DANH MỤC PHỤ LỤC
5
Phụ lục 05
Hợp đồng giao khoán thi công
6
Phụ lục 06
Bảng chấm công
7
Phụ lục 07
Biên bản nghiệm thu thanh toán
8
Phụ lục 08
Bảng thanh toán lương nhân công
9
Phụ lục 09
Thẻ tính khấu hao tài sản cố định
hợp chi phí sản xuất và tính giá trình sản phẩm là hết sức phức tạp. Mà chi phí sản
xuất có vai trò quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm, đã có nhiều sai lầm
trong việc quản lý chi phí sản xuất không chính xác vì chi phí sản xuất là một chỉ tiêu
chất lượng quan trọng phản ánh tập trung kết quả nhiều mặt hoạt động của doanh
nghiệp, là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa kết tinh trong
sản phẩm, là thước đo nói lên trình độ quản lý của công ty tốt hay xấu, là mục tiêu
phấn đấu của công ty. Do vậy, việc kiểm soát chi phí sản xuất là điều quan trọng ở
nước ta hiện nay.
Giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đồng thời
nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng Nhà nước thực hiện công tác
quản lý doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm với các chức năng vốn có của nó đã trở
thành chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý hiệu quả chất lượng hoạt
động sản xuất kinh doanh. Hạch toán giá thành là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ
công tác kế toán tại doanh nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hạch toán về
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương… đều được hạch toán giá thành sử dụng
xuyên suốt. Do đó, người phụ trách kế toán giá thành phải là người am hiểu rộng về
nghiệp vụ chuyên môn, kế toán phải phân loại được chi phí đúng, phải nhận biết chi
phí nào được tính vào giá thành, chi phí nào không được tính vào giá thành.
Hiện nay, nền kinh tế thị trường chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế của nền
kinh tế hành hóa đã bắt buộc các doanh nghiệp phải hết sức tỉnh táo trong kinh doanh
cũng như trong hạch toán chi tiêu. Cạnh tranh để tồn tại là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp. Vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa
học hợp lý sẽ cung cấp những điều kiện cần thiết cho việc khai thác, động viên khả
năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp cho phù hợp với tình hình mới.
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông I Sơn La là doanh nghiệp hoạt
động sản xuất trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng cầu đường. Chịu sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong ngành và tác động của thị trường, do vậy để hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, công ty rất chú trọng bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của
công ty.
Đánh giá công tác tổ chức, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp của doanh nghiệp. Từ đó đề ra một số biện pháp phù hợp với điều kiện của
đơn vị để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong tương lai.
Các chỉ tiêu đưa ra phải đảm bảo tính bao quát và đánh giá được hiệu quả quản lý
một cách đầy đủ và chính xác nhất.
Trình bày nội dung đề tài phải khoa học, logic, giải pháp đưa ra phải phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên hai phạm vi sau:
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần quản lý và xây
dựng giao thông I Sơn La.
Địa chỉ: tổ 2 – phường Quyết Tâm – Thành phố Sơn La, Sơn La.
Phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp của công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông I Sơn La.
Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng phục vụ cho nghiên cứu liên quan đến kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần quản lý và xây
dựng giao thông I Sơn La trong các năm: 2013, 2014, 2015.
3. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
-Qua quan sát thực tế, trực tiếp nhìn thấy, tìm hiểu công việc của kế toán tại công
ty để biết được công tác kế toán của công ty được tổ chức, thực hiện như thế nào, để
thấy được tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
-Phỏng vấn: phỏng vấn các nhân viên kế toán đặc biệt là những nhân viên giàu
kinh nghiệm để thu thập số liệu và các thông tin liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Ngoài ra, còn phỏng vấn một số đối tượng khác
2
thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông I Sơn La.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông
I Sơn La.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1. Các khái niệm
- Chi phí: là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông
hàng hóa. Chi phí của doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh gắn liền với
doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bắt đầu từ
khâu thu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó. Đó là những hao
phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
- Chi phí sản xuất (CPSX): là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa
được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Hay nó cách khác, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà
doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất có đặc
điểm: vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng, phức tạp, gắn liền với tính
đa dạng phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất.
- Giá thành sản phẩm xây lắp: là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí vật
liệu, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công và các chi phí trực
tiếp khác tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn
thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là nội dụng quan trọng đầu tiên cần phải được thực
hiện để phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành
sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh.
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất. Xuất phát từ mục đích, yêu cầu khác
nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân theo các tiêu thức khác nhau. Một
số cách thức phân loại phổ biến như sau:
* Theo nội dung kinh tế:
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm: chi phí NVL chính, NVL phụ, chi phí nhiên
liệu, phụ tùng thay thế và chi phí vật liệu khác sử dụng vào sản xuất.
- Chi phí nhân công (chi phí tiền lương) gồm: các khoản chi phí cho nhân công
trực tiếp sản xuất như tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất…
- Chi phí khấu hao TSCĐ gồm: toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả TSCĐ dùng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: chi phí trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền điện, tiền nước, điện thoại,
chi phí quảng cáo, chi phí sửa chữa…
- Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Theo khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) gồm: chi phí NVL chính, NVL phụ
dùng để sản xuất ra sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu phải tính theo giá thực tế khi
xuất sử dụng. Giá thực tế của nguyên vật liệu có thể được xác định theo một số
phương pháp sau:
Tính theo giá thực tế từng lần nhập (Giá đích danh)
Tính theo giá bình quân gia quyền
Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO)
Tính giá theo phương pháp hệ số giá
Đơn vị chọn phương pháp tính giá nào, phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt
niên độ kế toán.
phí bồi thường bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế…
1.1.3. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
* Giá thành dự toán:
- Giá thành dự toán: Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối
lượng xây lắp công trình, được xác định theo khung giá quy định áp dụng theo từng
vùng lãnh thổ.
Gía thành
Giá trị dự toán
Thu
- nhập chịu
-Thuế GTGT của
=
dự toán (Zdt)
của công trình - thuế tính trước công trình
Trong đó, giá trị dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây
lắp xây dựng kế hoạch sản xuất đồng thời là căn cứ để các cơ quan nhà nước giám sát
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp. Các khoản tính vào giá
trị dự toán gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và
thuế giá trị gia tăng . Thu nhập chịu thuế tính trước là chỉ tiêu nhà nước quy định để
tích luỹ cho xã hội do ngành xây dựng sáng tạo ra. Thuế giá trị gia tăng của công trình
là thuế giá trị gia tăng đầu ra doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước.
* Giá thành kế hoạch:
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch sản phẩm xây lắp được lập trên cơ sở
6
phấn đấu hạ giá thành so với giá dự toán bằng các biện pháp tăng cường quản lý kỹ
thuật, vật tư, xe máy, các định mức và đơn giá áp dụng trong nội bộ doanh nghiệp. Giá
thành kế hoạch được xác định theo công thức:
hạch toán vào chi phí sản xuất và không tính vào giá thành sản phẩm. Ngoài việc tập
hợp toàn bộ chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng thì kế toán phải tiến hành phân bổ
chi phí trực tiếp và gián tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng theo tiêu thức phân bổ.
Việc xác định nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất
lớn trong việc tính đúng, đủ, hợp lý chi phí vào giá thành sản phẩm cũng như đảm bảo
tính nhất quán trong kế toán chi phí và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp trong
nền kinh tế. Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện các nguyên tắc sau:
7
+ Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
phù hợp với điều kiện thực hiện của doanh nghiệp.
+ Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (theo phương pháp kế khai
thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn.
+ Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất đã xác định theo yếu tố chi phí hay khoản mục tính giá thành.
+ Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, từng loại sản phẩm, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý,
hiệu quả.
+ Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình,
hạng mục công trình, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành,
cung cấp chính xác thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục vụ yêu cầu quản lý
doanh nghiệp.
- Mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể áp dụng một trong hai phương
pháp hạch toán hàng tồn kho, hoặc phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương
Chi phí SXKD phát sinh trong
kỳ
Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
Bản chất của giá thành chính là một bộ phận chi phí chuyển dịch vào giá trị sản
phẩm, đó là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ chất lượng hoạt động sản
xuất kinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp.
Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất. Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về bản chất, đều
là những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác cần thiết mà
doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất.
Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không đồng nhất với nhau về
phạm vi chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm lại gắn
với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Về mặt lượng, chi phí sản xuất liên quan đến cả
sản phẩm dở dang và cả sản phẩm hoàn thành, còn giá thành chỉ là chi phí sản xuất
cho khối lượng sản phẩm hoàn thành.
1.1.6. Vai trò và nhiệm vụ hạch toán
* Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nói riêng là một công cụ quản lý kinh tế, phục vụ cho hoạt động quản lý giám sát bằng
việc thực hiện quan sát, đo lường, tính toán ghi chép các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Kế toán là phương pháp đo lường và thông tin của những người có liên quan,
đặc biệt là các nhà quản lý.
Để đảm bảo tính đồng bộ thống nhất và phát huy vai trò cung cấp thông tin cho
việc điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh, cần thiết phải cải tiến, đổi mới, hoàn
thiện hệ thống kế toán. Việc tổ chức tốt công tác kế toán tính giá thành sản phẩm giúp
cho nhà quản lý biết được tình hình các yếu tố chi phí là tiết kiệm hay lãng phí. Khi so
sánh với chi phí định mức, chi phí thực tế, từ đó đề ra những biện pháp thích hợp
để tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Vì vậy việc hạch toán chính xác chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với Doanh nghiệp, nếu không được
tính đúng tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sẽ có thể dẫn đến các quyết định kinh
doanh sai lầm làm Doanh nghiệp chẳng những bỏ lỡ mất thời cơ kinh doanh mà còn có
thể đi đến phá sản. Đồng thời thực hiện tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm còn là cơ sở để thực hiện giám đốc các hoạt động, phát hiện và khắc phục
kịp thời các tồn tại, phát hiện tiềm năng mới đảm bảo cho Doanh nghiệp tồn tại và phát
triển trong cơ chế tự hạch toán kinh doanh trong nền kinh tế thị trường ở nước ta.
Hơn nữa, XDCB là nghành sản xuất tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế
quốc dân, hàng năm chiếm 30% vốn đầu tư của cả nước. Sản phẩm của ngành là
những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa kinh tế
quan trọng. Hiện nay khối lượng công việc XDCB của ngành tăng nhanh và song
song với nó là vốn đầu tư XDCB cũng tăng nhanh. Vì vậy việc hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp càng trở nên có ý nghĩa quan trọng góp
phần đắc lực vào việc quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình
trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp qua nhiều
khâu. Có thể nói hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã là
một phần hành cơ bản trong công tác kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với
Doanh nghiệp xây lắp và xã hội. Bên cạnh đó nó cũng là cơ sở để Nhà nước kiểm
soát vốn đầu tư XDCB và thu thuế.
10
*Nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Để thực hiện được mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản
phẩm thì đơn vị kinh doanh xây lắp phải sử dụng vào sản xuất nhiều biện pháp khác
nhau. Đứng trên giác độ quản lý, cần phải biết nguồn gốc hay con đường hình thành
của nó, nội dung cấu thành của giá thành, để từ đó biết được nguyên nhân cơ bản nào,
những nhân tố cụ thể nào đã làm tăng hoặc giảm giá thành và chỉ có trên cơ sở đó,
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành theo đối
tượng thích hợp, tính đúng theo các khoản mục đã quy định và kỳ tính giá thành đã
xác định.
- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản
phẩm, kịp thời có những biện pháp tích cực để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí
sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1. Đối tượng, phương pháp và trình tự tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để phục vụ cho việc tính giá thành chính xác công việc đầu tiên đòi hỏi nhà quản
lý phải làm là xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Xác định đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn tập hợp chi phí sản xuất thực chất là
xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Sản phẩm của ngành xây lắp thường
là đơn chiếc và có giá trị lớn, mỗi sản phẩm được tiến hành theo hợp đồng riêng với
yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thi công bàn giao, chi phí khác nhau. Do đó đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp xây lắp được xác định theo công trình hoặc hạng
mục công trình.
Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần
căn cứ vào các yếu tố như:
- Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: giản đơn
hay phức tạp…
- Loại hình sản xuất: đơn chiếc hay hàng loạt…
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi
giới hạn của đối tượng tập hợp chi phí. Thực tế có nhiều phương pháp tập hợp chi phí
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng đối với những loại chi phí có liên
quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, không thể tập hợp trực tiếp mà phải
tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp.
Việc tính toán phân bổ cần 2 bước:
Bước 1: Tính hệ số phân bổ
Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Bước 2: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan
Chi phí phân bổ cho
=
Tiêu chuẩn phân bổ X
Hệ số
đối tượng i
cho đối tượng i
phân bổ
Trong chế độ kế toán hiện hành có 2 phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là
hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp
kiểm kê định kỳ. Tùy vào đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị mà kế
toán sử dụng phương pháp hạch toán chi phí cho phù hợp. Trong giới hạn khóa luận
chỉ đi sâu nghiên cứu phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
Đối với chi phí sử dụng máy thi công, trong quá trình theo dõi, ghi chép chi phí
sử dụng máy thi công có những khoản mục chi phí không được chi tiết cho từng công
trình, từng hạng mục công trình riêng rẽ thì cuối kỳ kế toán cần tiến hành phân bổ chi
phí này cho các đối tượng xây lắp theo phương pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy
hoặc khối lượng phục vụ thực tế.
13
từng đối tượng
quy đổi) cảu các loại máy
1.2.1.3. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác, nhanh chóng cần
tiến hành hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tính giá thành. Tùy
theo từng đối tượng tập hợp chi phí, công việc hạch toán chi tiết chi phí sản xuất có thể
khác nhau nhưng ta có thể khái quát lại thành các bước sau:
Bước 1: Mở sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi
phí (từng công trình, hạng mục công trình…). Sổ được mở riêng cho từng loại tài
khoản: 154(1), 154(2), 154(3), 154(4), 154, 632… Căn cứ để ghi vào sổ là sổ chi tiết
các tài khoản tháng trước và các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, bảng kê chi phí theo
dự toán. Sổ có thể mở riêng cho từng đối tượng hoặc mở chung cho nhiều đối tượng.
Bước 2: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng đối tượng
hạch toán.
Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc từng đối
tượng hạch toán vào cuối kỳ làm cơ sở cho việc tính giá thành. Đồng thời lập thẻ tính
giá thành sản phẩm. Căn cứ để lập thẻ tính giá thanh là thẻ tính giá thành kỳ trước, sổ
hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này và biên bản kiểm kê, đánh giá sản phẩm
dở dang cuối kỳ.
14
1.2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
* Chứng từ của kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm những loại
chứng từ chủ yếu sau:
Ở đơn vị có 2 loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp. Đó là:
- Mua vật tư về xuất thẳng đến chân công trình bao gồm các chứng từ: hợp đồng
- Vật tư được xuất từ kho công ty bao gồm các chứng từ: phiếu yêu cầu xuất vật
tư (phụ lục 02); phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (phụ lục 03).
Phiếu yêu
cầu xuất
vật tư
Phòng tài
vụ viết
phiếu xuất
kho
Giám đốc
phê duyệt
Thủ kho
xuất vật tư
Phòng kế
toán hạch
toán
Khi có nhu cầu sử dụng vật tư phục vụ cho công trình thi công thì đội trưởng đội
thi công phải làm phiếu yêu cầu xuất vật tư và chuyển lên phòng tài vụ của công ty.
Sau khi xem xét, phòng tài vụ sẽ chuyển cho giám đốc phê duyệt. Sau khi được duyệt,
phòng tài vụ sẽ viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ bao gồm 3 liên: Liên 1:
lưu tại cuống, Liên 2 và 3 được chuyển xuống thủ kho để xuất vật tư. Sau khi xuất vật
tư xong thì đội trưởng đội thi công sẽ giữ liên 2, còn liên 3 thủ kho sẽ giữ để ghi vào
thẻ kho sau đó chuyển lên cho phòng kế toán để hạch toán.
* Tài khoản sử dụng:
- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản 154(1) – Chi phí
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì:
Nợ TK 154(1) (NVLTT): Giá mua chưa có VAT
Nợ TK 133:
VAT
Có TK 331, 111, 112...:
-Trường hợp, mua nguyên vật liệu sử dụng không qua kho cho hoạt động xây lắp
thược đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 154(1) (NVLTT): Giá có VAT
Có TK 331, 111, 112…:
-Trường hợp, số nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động xây lắp cuối
kỳ nhập lại kho và phản ánh các khoản là giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152, 111, 112…
Có TK 154(1) (NVLTT):
-Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán
nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng, ghi:
Nợ TK 141:
Có TK 152,111,112…
16