Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
--- o0o ---

NGUYỄN HOÀI PHƢƠNG

KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ
VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG KHÁNH HÒA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

NHA TRANG, NĂM 2016


LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là bước cuối cùng đánh dấu sự trưởng thành của một sinh
viên ở giảng đường Đại học. Đó là kết quả của sự kết hợp giữa cơ sở lý thuyết và kinh
nghiệm thực tiễn. Để hoàn thành khóa luận này, không chỉ riêng sự nỗ lực của bản
thân em trong vòng mấy tháng thực tập vừa qua, mà còn cộng với vốn kiến thức tích
lũy trong 4 năm học tại trường và sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè. Với lòng biết ơn sâu
sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học Nha
Trang cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu
cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường để từ đó em phát triển thêm vốn
hiểu biết của mình vận dụng trong công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Dung, trưởng khoa Kế toán Tài chính,
người trực tiếp hướng dẫn đề tài. Trong quá trình làm đồ án, cô đã tận tình hướng dẫn
em thực hiện đề tài, giúp em giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình làm và
hoàn thành đồ án đúng định hướng ban đầu.

Chƣơng 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ
XÂY DỰNG GIAO THÔNG KHÁNH HÒA............................................................11
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa: ....11
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: .............................................................11
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty: ...........................................................14
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty: ................................................................................................19
2.1.4. Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời
gian qua: ................................................................................................................20
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong thời gian qua: ...................................................................................23
2.1.6. Phương hướng phát triển trong thời gian tới: ............................................25
2.2. Thực trạng công tác lao động, tiền lương tại công ty: ......................................26
2.2.1. Công tác tổ chức và quản lý lao động tại công ty:......................................26
2.2.2. Các chính sách của công ty đối với người lao động: ..................................31
2.2.3. Cách xác định quỹ lương kế hoạch năm 2015 tại công ty: .........................33
ii


2.2.4. Quy chế trả lương, thưởng và các khoản khác cho người lao động: ..........36
2.3. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa: ..........................................47
2.3.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty: .........................................................47
2.3.2. Thực trạng kế toán tiền lương:....................................................................51
2.3.3. Thực trạng kế toán các khoản trích theo lương: ........................................59
2.4. Đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: ...............76
2.4.1. Thành công: ................................................................................................76
2.4.2. Hạn chế: ......................................................................................................77
Chƣơng 3MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HÒAN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN

Sơ đồ 2.4: Hạch toán chứng từ ghi sổ ...........................................................................50

v


DANH MỤC LƢU ĐỒ
Lưu đồ 2.1. Lưu đồ tính lương vào chi phí ...................................................................53
Lưu đồ 2.2. Lưu đồ xử lý nghiệp vụ chi lương .............................................................55
Lưu đồ 2.3. Lưu đồ tính các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) ............60
Lưu đồ 2.4. Lưu đồ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN ..................................................62
Lưu đồ 2.5. Lưu đồ trích các khoản theo lương (KPCĐ) ..............................................64
Lưu đồ 2.6. Lưu đồ xử lý nghiệp vụ trả thay BHXH ....................................................68
Lưu đồ 2.7. Lưu đồ luân chuyển chứng từ khen thưởng ...............................................73

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT

: Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD

: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCLCTT

: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ


: Chứng từ ghi sổ

KD

: Kinh doanh

KPCĐ

: Kinh phí công đoàn

KHKT

: Kế hoạch kĩ thuật

PX

: Phân xưởng

QLCĐ

: Quản lý cầu đường

QLDN

: Quản lý doanh nghiệp

SC

: Sổ cái


“sống”, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cải thiện
đời sống cho người lao động.
Vì vậy một trong những biện pháp doanh nghiệp cần thực hiện là xác định các
chế độ chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động thông qua việc trả lương cho
họ, tiền lương được xem là công cụ quan trọng nhất có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát
triển. Bởi tiền lương là khoản tiền công bù đắp cho sức lao động mà họ bỏ ra, tạo điều
kiện cho người lao động sinh sống và tái sản xuất, phát triển về mặt vật chất lẫn tinh
thần. Tiền lương tác động đến sản xuất không chỉ từ phía sức lao động mà nó còn chi
phối tình cảm, sự nhiệt tình của người lao động.
Để người lao động yên tâm làm việc và phát huy hết mọi khả năng của mình thì
doanh nghiệp phải có thời gian hoạt động liên tục và không có sự gián đoạn khiến
người lao động bị thất nghiệp. Bên cạnh đó phải xem xét tiền lương trả cho người lao
động như thế nào là hợp lý, tính và hạch toán đúng thù lao của người lao động, thanh
toán lương và các khoản liên quan kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất lãng phí nguồn
lao động.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công
ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòacùng với những kiến thức học
1


được ở trường và sự giúp đỡ tận tình của các thầy (cô) và anh (chị) tại các phòng ban
nên em đã đi sâu tìm hiểu và chọn chuyên đề: “Công tác hạch toán tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng tại Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông
Khánh Hòa”để làm đồ án tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống những vấn đề lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương.
- Mô tả thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các

nguyên nhân.
- Đưa ra một số kiến nghị, biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động, hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

3


Chƣơng 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Chế độ Nhà Nƣớc quy định về tiền lƣơng, trích lập và sử dụng các khoản
trích theo lƣơng:
1.1.1. Chế độ Nhà nƣớc quy định về tiền lƣơng:
 Có hai loại lƣơng tối thiểu:
Lương tối thiểu vùng: áp dụng cho người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê
mướn lao động ( theo Nghị định 103/2012/NĐ-CP).
Lương tối thiểu chung: Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối
tượng thuộc lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội; đơn vị sự
nghiệp Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;
công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và
hoạt động theo Luật doanh nghiệp.(Theo Nghị Định 31/2012/NĐ-CP).
- Mức lương tối thiểu vùng:
Bảng 1.1.Bảng so sánh mức lƣơng tối thiểu các năm
Chênh lệch
Mức lƣơng tối
thiều năm 2014

Mức lƣơng tối
thiểu năm 2015

350

14,58

350

12,73

2.100 Ngđ/tháng

2.400 Ngđ/tháng

2.700 Ngđ/tháng

300

14,29

300

12,5

1.900 Ngđ/tháng

2.150 Ngđ/tháng

2.400 Ngđ/tháng

250


Nhưng bắt đầu từ ngày 01/05/2016 mức lương cơ sở sẽ là 1.210.000 đồng/tháng
– đây là nội dung quan trọng được đề cập tại Nghị quyết 99/2015/QH13 về dự toán
Ngân sách Nhà nước năm 2016 (vừa được quốc hội thông qua ngày 11/11/2015).
 Xây dựng thang bảng lƣơng:
Theo điều 93 của Bộ luật Lao động – luật số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012:
Doanh nghiệp tự xây dựng thang bảng lương để nộp cho Phòng Lao động thương binh
xã hội quận, huyện theo nguyên tắc quy định tại điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP của
Chính phủ.
- Mức lương thấp nhất (bậc 1):
+ Nếu là lao động phổ thông (chưa qua đào tạo, học nghề) tối thiểu phải bằng
mức lương tối thiểu vùng.
+ Nếu là lao động đã đào tạo, học nghề thì mức lương tối thiểu phải cao hơn ít
nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
+ Nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại nguy hiểm thì cộng thêm 5%.
Kể từ ngày 1/1/2016 mức tiền lương tháng đóng BHXH là mức tiền lương ghi
trong hợp đồng lao động (không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng) và phụ
cấp lương.

5


Năm 2016 mức lương tối thiểu vùng đã tăng lên và cũng yêu cầu DN phải điều
chỉnh mức lương trong thang bảng lương và trong hợp đồng lao động ( Theo Nghị
định 122/2015/NĐ-CP)
- Khoảng cách giữa các bậc:
+ Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến
khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh
nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.
+ Ngoài ra có thể xây dựng từ 3-7 bậc, tùy doanh nghiệp lựa chọn.

- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi
làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản
phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao
động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.
Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 08/08/2015 quy định
rõ cách trả lương cho người lao động làm thêm giờ đối với từng trường hợp cụ thể.
1.1.2. Chế độ Nhà nƣớc quy định các khoản trích theo lƣơng:
Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội: Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm
2016 bao gồm: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
 Tỷ lệ các khoản trích theo lương: Áp dụng từ ngày 01/12/2015 (theo Quyết định
959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam)
+ Mức đóng BHXH: 26%, trong đó người lao động đóng 8%, đơn vị đóng 18%
+ Mức đóng BHYT: 4,5%, trong đó người lao động đóng 1,5%, đơn vị đóng 3%
+ Mức đóng BHTN: 2%, trong đó người lao động đóng 1%, đơn vị đóng 1%
+ Kinh phí công đoàn: 2%, doanh nghiệp đóng hết
 Các khoản lương và phụ cấp lương phải đóng và không đóng BHXH: Thông tư
59/2015/TT-BLĐTBXH
Từ ngày 01/06/2016 đến ngà 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mức
lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 4 của Thông
tư 47/2015/TT-BLĐTBXH
- Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH: Phụ cấp lương theo quy định là các khoản
phụ cấp để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện
sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động
chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như:
+ Phụ cấp chức vụ, chức danh
7


+ Phụ cấp trách nhiệm
+ Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

+ Từ quỹ lương của doanh nghiệp, thực tế quỹ lương chưa chi trả hết cho người
lao động.
+ Từ quỹ khen thưởng, phúc lợi.
+ Từ sáng kiến cải tiến làm lợi cho doanh nghiệp.
1.2. Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng (theo thông tƣ 200):
Các tài khoản sử dụng:
 Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (được quy định tại điều 53 thông tư
200/2014/TT-BTC).
- Bên Nợ:
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã
hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
- Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo
hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.
- Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và
các khoản khác còn phải trả cho người lao động.
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh
toán các khoản khác.
 Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (được quy định tại điều 57 theo thông tư
200/2014/TT- BTC).
- Bên Nợ:
+ KPCĐ tại đơn vị
+ Số BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH,
BHYT, BHTN và KPCĐ.
- Bên Có:
+ Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc
khấu trừ vào lương của CBCNV.

9


phục xây dựng lại đất nước cũng như đường xá đi lại sau chiến tranh là việc làm cần
thiết và cấp bách. Do đó, trong thời gian này “Xí nghiệp cầu đường Nam Phú Khánh”
được thành lập.
Tháng 11 năm 1989, thực hiện Nghị quyết nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam tỉnh Phú Khánh được tách ra làm hai tỉnh: Phú Yên và Khánh Hòa. Vì vậy sau 15
năm hoạt động, tháng 10 năm 1990 xí nghiệp cầu đường Nam Phú Khánh được tách ra
làm hai đơn vị độc lập đó là Xí nghiệp cầu đường và Xí nghiệp Quản lý giao thông
theo nghị định 338/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ).
Tháng 4 năm 1994 theo nghị định số 414/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh
Khánh Hòa quyết định chuyển xí nghiệp quản lý giao thông thành “Công ty quản lý và
sữa chữa công trình giao thông Khánh Hòa”.
Tháng 11 năm 1999, thực hiện Nghị quyết 315/QĐ-UB chuyển thành “Công ty
Quản lý và sữa chữa công trình giao thông Khánh Hòa và Doanh nghiệp hoạt động
công ích”.
Tháng 01 năm 2007, Công ty quản lý và sữa chữa công trình giao thông Khánh
Hòa đã chuyển sang cổ phần hóa và có tên gọi là “Công ty cổ phần Quản lý và xây
dựng giao thông Khánh Hòa”.
Vốn điều lệ: 5.692.500.000 đồng
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần: 569.250
Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Tỷ trọng vốn góp: 49% do các cổ đông đóng góp và 51% của Nhà Nước.
11


Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa là một đơn vị kinh
tế có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Khánh Hòa đồng thời là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.
Trụ sở đặt tại số 60 Lê Hồng Phong, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Điện thoại: (058)3871850 – 3871152

- Quản lý, khai thác nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử dụng
vốn có hiệu quả và phát triển vốn.
- Tham gia đấu thầu và thực hiện các dự án theo bộ luật xây dựng.
- Đảm bảo thi công các công trình theo đúng số lượng, chất lượng.
- Công ty có quyền hạn lựa chọn và thực thi các chính sách phù hợp với bộ luật kế toán.
 Đặc điểm hoạt động:
Công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng giao thông Khánh Hòa thuộc ngành xây
dựng cơ sở hạ tầng vì thế đặc điểm hoạt động là sản xuất được tiến hành ngoài trời nên
chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết và địa hình. Bên cạnh đó, chu kỳ sản xuất thường
kéo dài khi thi công phải thực hiện theo tuyến, quá trình thi công chiếm không gian
lớn công việc đòi hỏi phải di chuyển thường xuyên công cụ máy móc thiết bị sản xuất
làm ra mang tính đơn chiếc có khối lượng lớn.
Quá trình sản xuất của công ty đòi hỏi phải di chuyển thường xuyên và sản phẩm
làm ra được tiêu thụ ngay tại công trình. Vì vậy mà không có sản phẩm tồn kho mà chỉ
có sản phẩm dở dang.
Công ty là đơn vị hành chính sự nghiệp, hiện quản lý trên 230 km tuyến đường
hầu hết các tỉnh lộ, hương lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Công ty chuyên sữa chữa
lớn và xây dựng cơ bản các công trình dân dụng, giao thông, khai thác và chế biến đá
xây dựng. Vì vậy, việc tổ chức sản xuất của công ty chính là sự phối hợp chặt chẽ các
yếu tố của quá trình sản xuất sao cho phù hợp với yêu cầu sản xuất, quy mô sản xuất
và công nghệ sản xuất để tạo ra những sản phẩm có chất lượng và đem lại giá trị kinh
tế xã hội đạt hiệu quả cao.
Tổng các tuyến đường công ty quản lý đến ngày 31/12/2006 là 526,95 km.
Trong đó:

+ Đường Bê Tông: 414,95 km.
+ Chiều dài cầu: 2743,79 km.

Các tuyến đường này hầu hết là hương lộ, tỉnh lộ nối liền với Quốc lộ 1A với các
vùng dân cư, nhiều nhất là các vùng miền núi chịu ảnh hưởng của mưa nắng thất



Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị

Chủ tịch hội đồng quản trị + giám đốc

Phó giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế hoạch kĩ
thuật

Hạt
Nha
Trang
1

Hạt
Cam
Ranh

Hạt
Nha
Trang
2

Hạt


Hạt
Ninh
Hòa
2

Hạt
Vạn
Ninh

Đội
xe
máy

Phân
xưởng SX
đá & BTN


Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh
Hòa được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
 Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty bao gồm các cổ
đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền thông qua sửa đổi, bổ
sung điều lệ, thông qua kế hoạch phát triển của công ty.
 Hội đồng quản trị: Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu
sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của hội đồng quản trị.
 Ban kiểm soát: có trách nhiệm giám sát hội đồng quản trị, Giám đốc thực hiện
công việc được giao. Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý, hợp pháp trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính,...

sản, vốn, hàng hóa, phụ trách về tài chính của công ty.
+ Tập hợp các chứng từ phát sinh tại công ty, tổ chức công tác theo chuẩn mực
kế toán và Luật Doanh nghiệp.Quản lý, bảo quản, lưu trữ hồ sơ theo quy định.
+ Kê khai nộp thuế đầy đủ hàng tháng và cuối năm quyết toán thuế với cơ quan
Nhà nước.
+ Kế toán trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các định chế tài chính
tín dụng ban hành, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
tham vấn cho giám đốc để giám đốc đưa ra những quyết định chính xác phù hợp với
nền kinh tế và định hướng phát triển của công ty.
 Phòng kế hoạch kĩ thuật: là bộ phận có chức năng tham mưu giúp việc cho lãnh
đạo công ty trong việc lập kế hoạch sản xuất thi công và kí hợp đồng khoán với các
đơn vị thi công, các hợp đồng cho thuê xe, máy, lập hồ sơ đấu thầu tham mưu cho
Giám đốc về mặt kĩ thuật, chất lượng các công trình mà công ty trúng thầu, làm hồ sơ
giải quyết và quyết toán các công trình.
Ngoài ra phòng kế hoạch kĩ thuật còn có nhiệm vụ cung ứng, đảm bảo việc nhậpxuất vật tư cho các đơn vị sử dụng và giám sát trực tiếp các công trình đang thi công.
 Các đơn vị thi công:
- Hạt: Các hạt này làm nhiệm vụ duy tu, sữa chữa thường xuyên hệ thống đường
xá, cầu cống từ hương lộ đến tỉnh lộ.Thi công các tuyến đường công ty giao theo từng
khu vực. Ngoài ra, nhiệm vụ của bộ phận này gắn liền với công tác sữa chữa lớn khi
có sự cố làm hư hỏng các tuyến đường giao thông đường bộ.
- Đội công trình: Có nhiệm vụ thi công, xây lắp các công trình cầu đường mà công
ty chỉ định hoặc thắng thầu.
 Đội xe máy: Bộ phận này có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các xe ngoài việc theo
dõi, điều động xe phục vụ sản xuất và cho thuê ngoài. Đội xe máy còn có trách nhiệm
bảo dưỡng xe, máy định kì và thường xuyên.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status