hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần quản lý và XDCTGT 236 - Pdf 45

B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kỳ một xã hội nào nếu muốn sản xuất ra của cải vật chất hoặc
thực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động của con người là không thể
thiếu được, lao động là một nhân tố cơ bản, quan trọng trong sản xuất cũng
như trong kinh doanh. Những người lao động làm việc cho những người sử
dụng lao động đều nhận dược thù lao lao động dưới hình thức tiền lương để
tái sản xuất sức lao động.
Tiền lương là một bộ phận quan trọng cấu thành chi phí sản xuất kinh
doanh, vì vậy cần hạch toán tiền lương và phân bổ một cách thực sự đúng đắn
tiền lương vào giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó việc thực hiện các khoản
trích theo lương cũng cần tuân thủ những quy định của Nhà nước, việc thực
hiện đúng đắn, tính đúng tính đủ tiền lương, các khoản trích theo lương và
thanh toán một cáhc kịp thời sẽ phát huy tính sang tạo của người lao động.
Người lao động sẽ hăng say hơn, nhiệt tình hơn tìm tòi cải tiến kỹ thuật tăng
năng suất, hạ giá thành sản phẩm và tăng tích luỹ của mình, cải thiện đời sống
của bản than, gia đình và xã hội.
Vấn đề đặt ra hiện nay đối với các doanh nghiệp là dựa vào các chính
sách chế độ tiền lương của Nhà nước ban hành, doanh nghiệp phải bằng cách
nào đó để tăng dần thu nhập của công nhân bằng biện pháp thúc đẩy sản xuất
không bỏ qua các chế độ trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Thông qua lương và
các khoản trích theo lương tạo nên một đòn bẩy kinh tế quan trọng giúp doanh
nghiệp đạt được mục tiêu kinh tế đã đề ra. Hơn nữa doanh nghiệp phải không
ngừng hoàn thiện, đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với xu thế vận
động và phát triển của đất nước.
Trong nền kinh tế thị trường đầy năng động và cạnh tranh gay gắt sẽ
chỉ có chỗ đứng cho những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, biết tiết kiệm
chi phí, biết giải quyết hài hoà giữa lợi ích Công ty và lợi ích người lao động.
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
1
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Lạng Sơn đến Km285+500 Dốc Xây - tỉnh Thanh Hoá.
Đầu năm 1998, trong xu thế phát triển chung của đất nước và nhất là
sau những thành tựu đã đạt được sau gần 10 năm đổi mới. Để cho phù hợp
với tình hình mới và cũng là để phát huy hết khả năng của các đơn vị hoạt
động trong lĩnh vực đường bộ. Bộ Giao thông vận tải - Cục Đường bộ Việt
Nam đã quyết định chuyển đổi các phân khu quản lý đường bộ thành các
Doanh nghiệp công ích hoạt động trong lĩnh vực Giao thông vận tải.
Phân khu Quản lý Đường bộ 236 được chuyển đổi theo quyết định số
473/1998/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/3/1998 với tên gọi là Công ty cổ phần QL
& XDCTGT 236. Có nhiệm vụ quản lý, khai thác và trung đại tu các công
trình đường bộ trên địa phận quốc lộ 1A đoạn tuyến khu vực phía Bắc 70%
sản lượng của công ty là do Nhà nước giao, còn lại 30% là do công ty tự tìm
kiếm.Với đặc thù là quản lý tuyến đường trải dài 285Km và 47 cây cầu lớn
nhỏ qua nhiều tỉnh, thành từ đồng bằng trung du tới miền núi nên nhiệm vụ
chính của Công ty là quản lý, khai thác, duy tu và xây dựng mới các công
trình giao thông. Công việc cụ thể bao gồm:
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
3
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Công tác quản lý, tuần tra xử lý vi phạm cầu đường bộ, trực gác các
cầu yếu, đảm bảo giao thông, đếm xe, phân luồng.
+ Công tác an toàn giao thông: Thay thế bổ xung sơn kẻ hệ thống an
toàn giao thông trụ tiêu, biển báo, tường hộ lan, lan can cầu, cột Km, mốc chỉ
giới.
+ Công tác nền đường thoát nước: Phát cây, vét rãnh dọc, rãnh ngang,
bạt đắp lề đường, hót đất sụt.
+ Công tác mặt đường: Vá ổ gà, cóc gặm, láng nhựa lẻ tẻ,xử lý cao su,
chống chảy mặt đường.
+ Công tác thu phí đường: Bán vé thu lệ phí các phương tiện tham gia
giao thông nhằm thu hồi vốn đầu tư xây dựng đường cho Nhà nước.

GI¸m ĐỐC
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KINH
TẾ
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
TỔ
CHỨC
CÁN BỘ
LT-TL
PHÒNG
QUẢN

GIAO
THÔNG
HẠT
QL
ĐB 1
BỘ PHẬN GIÁN
TIẾP
BỘ PHẬN TRỰC

THIẾT
BỊ ĐIỆN
TRẠM
THU PHÍ
LƯỜNG
MẸT
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Công ty mình. Giám đốc không chỉ quản lý các phòng ban, hạt, đội thông qua
các phó giám đốc hay trưởng phòng mà có thể xem xét và chỉ đạo trực tiếp
từng nơi khi cần thiết. Giám đốc có các phó giám đốc và các trưởng phòng
giúp đỡ trong việc điều hành công việc.
Giám đốc hiện nay của Công ty cổ phần QL & XDCTGT 236 là Ks: Vũ
Duy Hồng
* 02 Phó giám đốc:
Là người giúp Giám đốc trong công việc quản lý và điều hành sản xuất
của Công ty trong lúc giám đốc đi vắng.
Công ty cổ phần QL & XDCTGT 236 hiện nay có 03 Phó giám đốc.
- Phó giám đốc phụ trách nội chính: Nguyễn Văn Tự
Phụ trách công việc Thanh tra giao thông và toàn bộ nội vụ, đời sống
của toàn bộ công ty. Trực tiếp phụ trách các phòng:
+ Phòng hành chính.
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Dương Tuấn Anh
Phụ trách về kĩ thuật thi công và an toàn thi công. Trực tiếp phụ trách
các phòng :
+ Phòng Quản lý giao thông ( Phòng kỹ thuật)
+ Phòng kinh tế kế hoạch.
+ Trạm thu phí cầu Lường Mẹt
* Phòng tổ chức cán bộ lao động-tiền lương. Có nhiệm vụ:
+ Quản lý toàn bộ hồ sơ của cán bộ công nhân viên
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n

một số công việc nội vụ khác như Tổ chức hội nghị, tiếp khách....
* Phòng kế toán - tài chính
- Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi toàn Công
ty
- Giúp lãnh đạo những thông tin kinh tế cần thiết hướng dẫn chỉ đạo
kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ các chính sách chế độ ghi
chép ban đầu, chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính
- Lập kế hoạch tài chính hàng năm cho đầu tư chiều sâu trong quá trình
sản xuất.
- Hạch toán, quyết toán làm báo cáo quyết toán theo chế độ báo cáo kế
toán của Nhà nước.
1.3. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty cổ phần QL & XDCTGT 236 tổ chức hoạt động với một số
nghề sản xuất kinh doanh trong đó chủ yếu là hoạt động xây dựng, sửa chữa
các công trình giao thông các loại và xây dựng công trình công nghiệp dân
dụng loại vừa và nhỏ phục vụ ngành giao thông vận tải do cấp trên giao hoặc
Công ty tự tìm kiếm, liên doanh liên kết. Với đặc điểm riêng của sản phẩm
xây dựng, nó tác động trực tiếp đến công tác quản lý. Quy mô công trình giao
thông rất lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài chủng
loại yếu tố đầu vào đa dạng và đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư lớn. Để đảm
bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, một yêu cầu bắt buộc đối với các
đơn vị xây dựng là phải xây dựng nên mức giá dự toán, dự toán thiết kế và dự
toán thi công. Trong quá trình sản xuất thi công giá dự toán trở thành thước
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
8
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
đo và được so sánh với các khoản thực tế phát sinh. Sau khi hoàn thành công
trình, giá dự toán lại là cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình,
xác định giá thành quyết toán công trình và thanh lý hợp đồng kinh tế đã ký
kết. Bên cạnh sự tác động của đặc điểm xây dựng thì việc tổ chức quản lý sản

công nhiệm vụ cụ thể tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công. Ở mỗi đội
công trình lại có một đội trưởng, đội phó và các nhân viên kinh tế kỹ thuật
chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về mặt kinh tế kỹ thuật, phụ trách từng tổ
sản xuất là các tổ trưởng.
Với đặc thù là một Doanh Nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực
công ích, Công ty CP QL & XDCTGT 236 có nhiệm vụ quản lý, khai thác và
trung đại tu các công trình đường bộ trên địa phận Quốc lộ 1A đoạn tuyến
khu vực phía Bắc 70% sản lượng của Công ty là do Nhà nước giao, còn lại
30% là do Công ty tự tìm kiếm.
Công ty luôn hoàn thành tốt những nhiệm vụ do Nhà nước giao: Đảm
bảo hệ thống giao thông đoạn do Công ty quản lý thông suốt, luôn đúng và
dảm bảo chất lượng về cầu đường bộ. Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà
nước và người lao động.
Bên cạnh đó Công ty cũng không ngừng đẩy mạnh hoạt động sản xuất
kinh doanh bằng cách tìm kiếm thực hiện những gói thầu nhỏ hoặc liên
doanh, liên kết với các đối tác trong nước và nước ngoài để thực hiện những
gói thầu lớn.
Trong những năm qua Công ty đã không ngừng lớn mạnh và trở thành
một đơn vị đầu nghành về quản lý và XDCTGT. Từ chỗ làm ăn thua lỗ, hàng
năm phải nợ vốn của Nhà nước đến nay Công ty đã hoàn thành trả hết nợ và
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
10
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
bước đầu làm ăn có lãi, đời sống của CBCNV trong Công ty từng bước được
cải thiện. Có được thành quả như vậy là do Công ty đã có kế hoạch, chiến
lược phát triển hợp lý trong sự biến động không ngừng của nền kinh tế thị
trường cùng với sự lãnh đạo đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty cùng với sự
cố gắng hết mình của CBCNV trong Công ty.
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

toán, các phiếu nhập kho được tập hợp làm cơ sở cho việc kiểm kê cuối kỳ.
Các đội trưởng, hạt trưởng sản xuất quản lý và theo dõi tình hình lao động
trong đội, trong hạt, lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền công, bảng
theo dõi thanh toán chi phí nhân công, chí phí nhân viên quản lý đội.
Các chứng từ ban đầu nói trên ở các đội công trình, các hạt quản lý sau
khi được tập hợp, phân loại sẽ được đính kèm với “Giấy đề nghị thanh toán”
do đội trưởng hoặc kế toán đội lập có xác nhận của kỹ thuật Công ty gửi lên
phòng kế toán xin thanh toán cho các đối tượng được thanh toán. ở phòng kế
toán sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, kế toán tiến hành kiểm tra,
phân loại xử lý chứng từ, ghi sổ, tổng hợp, hệ thống hoá các số liệu và cung
cấp thông tin kinh tế phục vụ cho yêu cầu quản lý. Đồng thời, dựa trên các
báo cáo kế toán đã lập, tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh
đạo trong công việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phòng kế toán tài chính của Công ty gồm 7 người được phân công công
việc như sau :
Sơ đồ 2: BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
12
PHÓ PHÒNG KẾ
TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KT
NGÂN
HÀNG
K T
ỨNG,
THANH
TOÁN,
NVL

- Phó phòng điều hành trực tiếp công việc của phòng kế toán khi kế
toán trưởng đi vắng .
- Phụ trách phần kế toán tổng hợp , tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành, lập báo cáo kế toán .
Ngoài ra, Phó phòng còn phụ trách phần thanh toán công nợ,quyết toán
các công trình cho các đơn vị trong nội bộ công ty.
* Kế toán qũy (Thủ quỹ ):
- Kế toán quỹ có nhiệm vụ quản lý két tiền, phụ trách các phần việc có
liên quan đến việc thu - chi tiền mặt.
- Hàng ngày vào sổ quỹ các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt. Cuối
ngày thủ quỹ cộng sổ và đối chiếu với báo cáo quỹ do kế toán lập để kiểm tra
sai sót (nếu có), sau đó kiểm quỹ .
- Hàng tuần lập báo cáo thu chi tiền mặt trong tuần báo cáo giám đốc.
* Kế toán theo dõi Trạm thu phí
- Kế toán này có nhiệm vụ theo dõi và thanh quyết toán các khoản thu,
chi phí của hai trạm thu phí .
- Định kỳ hàng tháng lập báo cáo gửi Khu quản lý đường bộ 2 và Cục
đường bộ Việt Nam về số tiền thu được; số tiền đã nộp vào Ngân sách và số
tiền đơn vị đã giữ lại chi phục vụ thu trong tháng của trạm thu phí .
- Phối hợp cùng Kế toán trưởng và các phòng ban liên quan kiểm tra
đột xuất các trạm thu phí chống hiện tượng thu tiền ngoài, quay vòng vé....
* Kế toán tạm ứng và thanh toán nội bộ.
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
14
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán các khoản tạm ứng của cán bộ
công nhân viên trong công ty về việc mua nguyên vật liệu, ứng lương, tiền đi
công tác và các khoản tạm ứng khác.
- Hàng ngày có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi tiền mặt;
- Theo dõi việc thanh toán chi tiết cho từng người bán và người mua.

động của phòng kế toán, hiện nay Công ty cổ phần QL & XDCTGT 236 áp
dụng hình thức sổ: Chứng từ ghi sổ và áp dụng chương trình kế toán máy
CADS.
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
16
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Quy trình sử lý số liệu đối với phần mềm kế toán như sau:
Chứng từ gốc

Nhập số liệu vào máy

máy sử lý số liệu

Các báo
cáo kế toán
Theo hình thức này số lượng sổ sách sử dụng tại công ty bao gồm đầy
đủ các loại sổ: Sổ tổng hợp, sổ chi tiết theo đúng mẫu quy định của Bộ tài
chính (Nằm trong phần báo cáo của chương trình)
- Bảng kê chứng từ: được tập hợp theo định kỳ hàng tháng , riêng cho
từng phần hành và mỗi tài khoản ghi riêng phần Nợ-Có.
- Phiếu phân tích tài khoản kế toán là bảng tổng hợp số phát sinh được
lập căn cứ vào dòng tổng cộng của bảng kê chứng từ của bên Nợ hoặc bên Có
của một tài khoản.
- Chứng từ ghi sổ là hình thức sổ tờ rời do kế toán lập trên cơ sở từng
chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại có cùng nội
dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục theo định kỳ căn cứ
vào các chứng từ gốc.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,quản lý chứng từ ghi sổ vừa để kiểm tra,đối

B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Sơ đồ 3: trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ1.4.2. Một số đặc điểm chung khác về tổ chức công tác kế toán tại
Công ty cổ phần QL & XDCTGT 236:
Niên độ kế toán của công ty được thực hiện trong một năm bắt đầu từ
ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Công ty áp dụng phương
pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Công ty
nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ QUỸ
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ THẺ KẾ TOÁN
CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BẢNG TỔNG
HỢP CHI
TIẾT
SỔ CÁI
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG
TỪ GHI SỔ
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
đốí chiếu kiểm tra
19

- Lao động gián tiếp sản xuất
 Lao động trực tiếp sản xuất; Là những người trục tiếp tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp
thực hiện các công việc nhiệm vụ nhất định. Trong lao động trực
tiếp được phân loại:
- Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện thì lao động
trực tiếp được chia thành:
+ Lao động sản xuất kinh doanh chính
+ Lao động sản xuất kinh doanh phụ trợ
+ Lao động phụ trợ khác.
- Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp được chia
thành:
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
21
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Lao động có tay nghề cao; Bao gồm những người đã qua chuyên môn
có nhiều kinh nghiệp chuyên môn trong công việc thực tế có khả năng đảm
nhận công việc phức tạp đòi hỏi tay nghề cao.
+ Lao động có tay nghề trung bình: Bao gồm những ngwoif đã qua đào
tạo chuyên môn nhưng thời gain công tác thực tế chưa nhiều hoặc chưa đào
tạo qua lớp chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế tương đối dài,
được trưởng thành qua học hỏi từ kinh nghiệp thực tế.
+ Lao động phổ thông: Là lao động không qua đào tạo nhưng vẫn làm
được việc
 Lao động gián tiếp gồm những người chỉ đạo. phục vụ và quản
lý kinh doanh trong Doanh Nghiệp. Lao động gián tiếp được
phân loại như sau:
- Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, lao động gián
tiếp chia thành: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản
lý hành chính.

nguyên nhân khách quan, thời gian hội họp....
- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi
chế độ quy định.
Phân loại quỹ lương hạch toán:
Về phương diện thanh toán, quỹ lương của Doanh nghiệp được chia
thành tiền lương chính và tiền lương phụ;
+ Tiền lương chính: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong
thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính.
+ Tiền lương phụ: Là các khoản tiền lương trả cho người lao động
trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ: thời
gian lao động, nghỉ phép, nghỉ tết... được hưởng lương theo chế độ.
2.1.3 Hạch toán lao động .
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
23
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Hạch toán lao động là việc theo dõi kịp thời, chính xác, tình hình biến
động tăng giảm số lượng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm
căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động
được kịp thời .
- Số lao động công nhân viên trong danh sách tăng thêm khi công ty
tuyển dụng thêm lao động , chứng từ là các hợp đồng lao động.
- Số lao động giảm khi lao động trong công ty thuyên chuyển công
tác, thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ mất sức.
Để quản lý việc sử dụng lao động Công ty sử dụng các chứng từ gốc sau:
- Bảng chấm công lao động
- Bảng thanh toán lương và BHXH
- Các giấy tờ về nghỉ phép, nghỉ ốm
Bên cạnh việc quản lý về số lượng lao động theo dõi, quản lý về thời
gian lao động là rất quan trọng. Nó có tác dụng nâng cao ý thức của người lao
động, là cơ sở để tính lương và các khoản trích theo lương. Chứng từ dùng để

thành của từng người hoặc từng nhóm, tổ lao động. Hạch toán vào kết quả lao
động thường được thể hiện trên các chứng từ như phiếu xác nhận số lượng,
khối lượng công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, hạch toán kết quả lao
động là cơ sở để tính trả lương cho người lao động hoặc bộ phận lao động
hưởng lương theo sản phẩm.
Ph¹m ThÞ HiÓn - K38 - KÕ to¸n - Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
25

Trích đoạn BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN Chế độ trớch BHXH, BHYT, KPCĐ, cỏc trường hợp hưởng trợ cấp BHXH Yều cầu hoàn thiện kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty Cổ phẩn quản lý & xõy dựng cụng trỡnh giao thụng 236.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status