SKKN Phương pháp giải toán Hóa học có liên quan đến hiệu suất phản ứng - Pdf 26


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĨNH CỬU SƠ YẾU LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
- Họ và Tên: Võ Thị Hiệp
- Ngày, tháng, năm sinh: 28/9/1967
- Nam, Nữ: Nữ
- Địa chỉ thường trú: Số 145A, tổ 4, ấp 1, xã Bình Lợi, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại: 0613.865022 (CQ) – 0613.971818 (NR) – 0919571975 (DĐ)
- Fax: Email:
- Chức vụ: Tổ trưởng Tổ hóa học
- Đơn vị công tác: Trường Trung học phổ thông Vĩnh Cửu
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị (hoặc trình độ đào tạo cao nhất): Cử nhân
- Năm nhận bằng: 1990
- Chuyên ngành đào tạo: Hóa-Sinh
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC:
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hóa học
- Thời gian công tác: 22 năm

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao . . . . . . .
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong
toàn ngành có hiệu quả cao . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại các đơn vị có hiệu quả cao . . . . . . . . . . .
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị
có hiệu quả . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Khả năng áp dụng:
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Tốt Khá Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiển, dễ thực hiện và dễ đi
vào cuộc sống:
Tốt Khá Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong
phạm vi rộng:
Tốt Khá Đạt

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
x
phương pháp để giải các dạng toán nhất định, từ đơn giản đến phức tạp;
- Thực tế trong các bài toán hóa học khi học sinh làm bài thường không sử dụng hết các dữ
kiện và chưa có tư duy thích hợp cho mỗi loại bài toán nên tìm ra kết quả rất lâu.
2. Nội dung, giải pháp thực hiện các biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
A. Nội dung:
- Các bài toán hóa học trong chương trình là những dạng cơ bản, đã được học sinh giải qua
các chương trình đại cương, vô cơ, hữu cơ nhưng chưa áp dụng tư duy phù hợp;
- Giáo viên đề cập vấn đề này để học sinh giải nhanh và chính xác, tìm ra đáp số;
- Mỗi bài toán cần phân tích các dữ kiện của đề bài hoặc viết sơ đồ tóm tắt nội dung của đề
bài, hoặc viết sơ đồ tóm tắt nội dung của đề bài. Qua đó, học sinh sẽ tìm ra ẩn ý được mô tả
trong đề bài, từ đó tìm được hướng giải khi phân tích đề. Dựa vào dữ kiện đề bài các em
phải tự đặt các câu hỏi: Muốn tìm…, ta phải…; Nếu dùng công thức…thì lại phải tìm…cuối
cùng tìm được đáp số;
- Viết phương trình phản ứng là một khâu quan trọng trong việc giải bài toán hóa học.
Muốn viết được phương trình phản ứng thì học sinh phải học kỹ tính chất hóa học của các
chất, viết đúng ký hiệu từng nguyên tố;
- Thực hiện phép tính: thông qua các phương trình phản ứng thiết lập được mối tương quan
toán học giữa các dữ kiện (gọi là phương trình hoặc hệ phương trình). Sử dụng các thủ thuật
toán học để giải phương trình hoặc hệ phương trình đó. Sau cùng đưa kết quả toán học đó về
kết quả hóa học với: khối lượng, thể tích là số dương; nguyên tử khối phù hợp với hóa trị
của kim loại hoặc phi kim. Hiệu suất phải ≤ 100%
* Kết luận: trong việc giải một bài toán hóa học, thông thường ta cần phải tuân theo một
trình tự sau:
- Phân tích đề bài;

- Viết phương trình phản ứng hóa học;
- Xây dựng các phương trình toán học dựa vào phương trình hóa học;
- Giải các phương trình toán học để tìm được kết quả bài toán hóa học.
B. Biện pháp thực hiện:
1. Một số công thức áp dụng khi giải bài toán về hiệu suất phản ứng.

2
% x H
3
% x …
- Một số phản ứng sau đây trong đa số trường hợp được xem có hiệu suất 100%:
+ Phản ứng giữa chất lỏng với chất lỏng;
+ Phản ứng giữa chất khí và chất lỏng;
+ Phản ứng giữa chất rắn với chất lỏng;
+ Phản ứng giữa chất khí với chất khí và tạo thành chất rắn hoặc chất lỏng.
- Một số phản ứng sau đây thường phải xét để biết hiệu suất phản ứng bằng bao nhiêu, nếu
đề bài không cho thì phải xét tổng quát với hiệu suất nhỏ hơn 100%:
+ Phản ứng giữa chất rắn với chất rắn;
+ Phản ứng giữa chất rắn với chất khí.
2. Một số vấn đề chung có liên quan đến bài toán về hiệu suất phản ứng.
a) Mol (n)
Mol là lượng chất chứa 6,02.10
23
hạt vi mô
Biểu thức tính: Mnm
n
m
M
M
m
n .; 
Nếu áp dụng các công thức trên cho hỗn hợp có số mol là
2
h
n , khối lượng là
2

n
xxx
Thể tích mol phân tử là thể tích chiếm bởi một mol phân tử khí, hay chiếm bởi 6,02.10
23

phân tử khí.
b) Định luật Avogadro:
Lượng chất đầu cần lấy (theo phương trình phản ứng)

Lượng chất đầu thực tế đã lấy
H% =
x 100
Lượng sản phẩm thực tế thu được
Lượng sản phẩm LT(theo p.trình phản ứng) thu được
H% =
x 100
m
ctg(LT)
m
ctg(TT)
H%=
x 100

m
sp(TT)
m
sp(LT)
H%=
x 100


K
R: hằng số:
273
4,22
R (khi áp suất đo bằng at)

273
10.760.4,22
3
R (khi p đo bằng mmHg, V đo bằng ml)
c) Tỉ khối chất khí:
Tỉ khối của chất khí A so với khí B là tỉ số khối lượng của một thể tích khí A chia cho
khối lượng của cùng một thể tích khí B ở cùng nhiệt độ, áp suất.
- Biểu thức:

B
A
BA
m
m
d 
/

Ý nghĩa: Tỉ khối cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
- Hệ quả:

B
A
BA
M

)(
][
lítV
moln
AC
dd
A
M


- Biểu thức liên hệ:

A
M
M
DC
CA
% 10
][ 

A
M : phân tử khối của chất A
e) pH của dung dịch:
- Tích số ion của nước
H
2
O H
+
+ OH



trong dung dịch được biểu diễn bằng
công thức sau:
pOH = -lg[OH

]
Từ tích số ion của H
2
O: [H
+
].[OH

] = 10
−14

-lg[H
+
] - lg[OH

] = lg10
−14
hay pH + pOH = 14
g) Công thức Faraday:
Khối lượng các chất sinh ra ở các điện cực tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I, thời gian
t điện phân và đương lượng gam
n
M
của chất đó:

Fn

Giải
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH
 
0
42
,tdSOH
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O

88
11

88
11

axit thực tế phản ứng theo pt

m
axit ban đầu
H%=

x 100

m
este thực tế
m
este lý thuyết
H%=

x 100Bài 2: Đun một lượng dư axit axetic với 13,8g ancol etylic (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác).
Đến khi phản ứng dừng lại, thu được 11,00g este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là bao
nhiêu?
A. 75% B. 62,5% C. 60% D. 41,67%
Hướng dẫn
- Viết phương trình phản ứng - Hiệu suất tính theo chất nào?

Tính theo este:
m
este lý thuyết
= 0,3.88 = 26,4g
m
este thực tế
= 11g
H% = %67,41100.
4,26
11

Bài 3: Đun 12g axit axetic với 13,8g ancol etylic (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác) cho đến khi
phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11g este. Hiệu suất của phản ứng là:
A. 55% B. 50% C. 62,5% D. 75%
Hướng dẫn
Cho lượng của 2 chất tham
gia nên xét: nếu phản ứng xảy
ra hoàn toàn thì lượng nào sẽ
hết? (căn cứ vào số mol và hệ
số của chất tham gia trong phản
ứng)

Hiệu suất tính theo lượng
axit (hết)
Giải
CH

= 11g
m
este LT
= 0,2.188 = 17,6g


%5,62100.
17,6
11
% H
Bài 4: Cho hỗn hợp gồm không khí (dư) và hơi của 24g metanolđi qua chất xúc tác Cu
nung nóng, người ta thu được 40ml fomalin 36% (D = 1,1g/ml). Hiệu suất của quá trình trên
là:
A. 50,4% B. 70,4% C. 65,5% D. 76,6%
Giải
Phương trình phản ứng:
CH
3
OH +
2
1
O
2

 
0
,tCu
HCHO + H
2
O

1,84 lít khí (27
0
C và 1atm). Hiệu suất của phản ứng khử andehit là bao nhiêu?
A. 60,33% B. 82,44% C. 84,22% D. 75,04%

Bài 6: Dẫn hơi 3g etanol đi vào trong ống sứ nung nóng chứa bột CuO (lấy dư). Làm lạnh
để ngưng tụ sản phẩm hơi ra khỏi ống sứ, được chất lỏng X. Khi X phản ứng hoàn toàn với
lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thấy có 8,1g bạc kết tủa. Hiệu suất của quá trình oxi
hóa etanol bằng bao nhiêu?
A. 55,7% B. 60% C. 57,5% D. 75%
Bài 7: Đun 57,5g etanol với H
2
SO
4
đặc ở 170
0
C. Dẫn các sản phẩm khí và hơi lần lượt
qua các bình chứa riêng rẽ các chất: CuSO
4
khan; dung dịch NaOH; dung dịch dư brom
trong CCl
4
. Sau khi thí nghiệm, khối lượng bình cuối cùng tăng thêm 2,1g. Hiệu suất chung
của quá trình đehidrat hóa là bao nhiêu?
A. 59% B. 55% C. 60% D. 70%
* Dạng 2: Áp dụng hiệu suất để tính lượng chất tham gia hoặc lượng sản phẩm.

axitpưTT
= g4,5990.
100
66


Phương trình phản ứng:
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH → CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
99,0
60
4,59
 mol → 0,99mol
12,8788.99,0
523

HCOOCCH


Giải

V
NC
= 8
100
8.100
100
.

ĐRV
dd
lít 
m
RNC
= D.V
NC
= 8.10
3
.0,8 = 640g

46
640
52

OHHC

2
CH
−CH
2
−CH
2
−OH có H
2
SO
4
đặc
xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối). Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35g axit
axetic đun nóng với 200g ancol isoamylic, hiệu suất phản ứng đạt 68%.
Hướng dẫn Giải

Đề cho: 21,2
60
35,132
3

COOHCH
n mol
27,2
88
200
115

OHHC
n mol
Lý luận: n

60
35,132

m
TT
= 195
100
68
.130.
60
35,132
 g
Bài 4: Tính khối lượng metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215g axit metacrylic với
100g ancol metylic. Giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 60%
A. 125g B. 175g C. 150g D. 200g
Hướng dẫn
Đề cho: 5,2
86
215
53

COOHHC
n mol

125,3
32
100
3

OHCH

150
100
60
.100.5,2 
g
Bài 5: Đun 9,2g glixerol với 9g axit axetic có xúc tác được m gam sản phẩm hữu cơ E chỉ
chứa một loại nhóm chức. Biết hiệu suất phản ứng bằng 60%. M có giá trị là bao nhiêu?
A. 8,76g B. 9,64g C. 7,54g D. 6,54g
Hướng dẫn
Đề cho:
15,0
60
9
3

COOHCH
n
mol 1,0
92
2,9
353
)(

OHHC
n mol
Phương trình phản ứng (axit
hết):

E TT
=
54,6
100
60
.218.05,0 
g
Bài 6: Glixerol được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với
dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được 2,3g glixerol. Hãy cho biết lượng NaOH cần dùng
khi hiệu suất là 50%.
A. 3g B. 6g C. 12g D. 4,6g
Hướng dẫn
Đề cho: 3,2
353
)(

OHHC
m g
→ 025,0
92
3,2
353
)(

OHHC
n mol
H = 50%
Từ phương trình phản ứng:
Tính m
NaOH

6
50
100
.40.075,0 
g
Bài 7: Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225kg chất béo (loại glixerol
tristearat) có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (H = 80%) là bao nhiêu kg?

A. 0,1472kg B. 1,424kg C. 1,472kg D. 0,712kg
Bài 8: Glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch
Ca(OH)2 dư tách được 40g kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 75%, khối
lượng glucozơ cần dùng là bao nhiêu?
A. 24g B. 40g C. 50g D. 48g
Bài 10: Dùng 340,1kg xenlulozơ và 420kg HNO
3
nguyên chất có thể thu được bao nhiêu
tấn xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%.
A. 0,75 tấn B. 0,6 tấn C. 0,85 tấn D. 0,5 tấn
Bài 11: Xenluzơ là chất dễ cháy và gây nổ mạnh. Muốn điều chế 29,7kg xenlulozơ
trinitrat từ xenlulozơ và HNO
3
với hiệu suất 90% thì thể tích HNO
3
96% (D = 1,52g/ml) cần
dùng là bao nhiêu lít?
A. 14,390 lít B. 15,000 lít C. 1,439 lít D. 24,390 lít
Bài 12: Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng CO
2
sinh ra được hấp thu hết
bởi nước vôi trong thu được 10g kết tủa, và khối lượng dung dịch giảm 3,4g. a có giá trị là:

m
spLT
spTT

(1);
H
m
m
LT
TT
ctg
ctg
100.

(2)
Bài 1: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO
2
sinh ra được dẫn
vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thu được 750g kết tủa. Biết hiệu suất của cả quá trình là 80%.
Tính khối lượng tinh bột đã dùng (m)
Hướng dẫn
- Viết chuỗi phản ứng
- Hiệu suất của toàn bộ quá
trình

Giải
(C
6

dư → CaCO
3
↓ + H
2
O - Xác định lượng chất tham gia

- Áp dụng công thức (2)
7,5mol

5,7
100
750
 mol

5,607
2
162.5,7
)(5106
)(

n
n
m
LTn
OHC
g


(C
6
H
10
O
5
)
n
→ nC
6
H
12
O
6
→ 2nC
2
H
5
OH

(C
6
H
10
O
5
)
n
→ nC
6

80
.10
3
454,32kg

3
3
10.9,567
8,0
10.32,454

D
m
V
R
RNC
ml

5,591562
96
100.10.9,567
96
100.
3
96
0

NC
V
V

 
xttNa ,,
0
−CH
2
−CH=CH−CH
2

n

6,2271
75
100
.
54
92.1000
52

OHHC
m kg
Sơ đồ (C
6
H
10
O
5
)
n
→ nC
6

100.27,5714
50
100.
1
).(2
m
m
lieung
11428,54kg
Trường hợp 2: Chuỗi phản ứng với hiệu suất của từng phản ứng
Các bước thực hiện:
- Xác định chuỗi phản ứng;
- Xác định chiều của phản ứng (tính chất tham gia hay sản phẩm);
- Xác định hiệu suất của từng giai đoạn (H
1
, H
2
, H
3
, );
- Xác định lượng chất thực tế;

- Áp dụng công thức hiệu suất phản ứng. 100
.
100
.
100

- Tính lượng chất
tham gia:
CH3OH; axit epomonome
mm
lim

= 120kg
Giải
* CH
3
OH + CH
2
=C−COOH

xt
CH
2
=C−COOCH
3
+ H
2
O
׀ ׀
CH

3
OH ׀ ׀

%60
CH
2
=C 
%80
−CH
2
−C
CH
2
=C−COOH ׀ ׀
׀ CH
3
CH
3
n
CH
3
* 80
60
100
.
80
100
.32.
100
120
Giải
C
6
H
6  
 %78H
C
6
H
5
NO
2

 
 %78H

C
6
H
5
NH
2

78g 123g
0,5kg ?kg

3627,0
100

12
O
6

 
%80hs
C
2
H
5
OH
 
%60hs
C
4
H
6

 
%80hs
cao su Buna
(1)

(2)

(3)

(4)
D. 5499,24m
3

Bài 4: Da nhân tạo được điều chế từ khí thiên nhiên metan. Nếu hiệu suất của toàn quá
trình là 20% thì để điều chế 1 tấn PVC phải cần một thể tích metan (đktc) là:
A. 3500m
3
B. 3560m
3
C. 3584m
3
D. 5500m
3

Bài 5: Từ 1680m
3
axetilen (đktc) người ta điều chế V m
3
C
2
H
4
. Từ V m
3
C
2
H
4
này đem
trùng hợp thu được m tấn chất dẻo PE. Nếu biết hiệu suất mỗi giai đoạn đều là 60% thì m có

3
theo sơ đồ: NH
3
→NO→NO
2
→HNO
3
.
Hiệu suất của toàn bộ quá trình là 92%. Khối lượng dung dịch HNO
3
40% thu được là:
A. 36,225kg B. 362,25kg C. 3622,5kg D. 3740kg

Bài kiểm tra đề nghị:
Bài 1: Đun 6g axit axetic với lượng dư ancol etylic (có H
2
SO
4
làm xúc tác), thu được
5,28g este. Hiệu suất của phản ứng este hóa đạt:
A. 70% B. 60% C. 75% D. 80%

Bài 2: Nung nóng 66,2g Pb(NO
3
)
2
thu được 58,4g chất rắn. Hiệu suất của quá trình phân
hủy là:
A. 40% B. 50% C. 70% D. 83,7%
Bài 3: Đun nóng 4,45kg chất béo (loại glixeryl tristearat) có chứa 20% tạp chất với dung

A. 4,28g B. 4,56g C. 5,46g D. 6,54g

* Dạng 4: Một số bài tập về hiệu suất phản ứng có liên quan đến chất khí.
Bài 1: Điều chế NH
3
từ đơn chất. Thể tích NH
3
tạo ra là 67,2lit. Biết hiệu suất phản ứng
là 25%. Thể tích N
2
(lit) cần là:
A. 13,44 B. 134,4 C. 403,2 D. Tất cả đều sai
Bài 2: Để điều chế 4 lít NH
3
từ N
2
và H
2
với hiệu suất 50% thì thể tích H
2
cần dùng ở
cùng điều kiện là bao nhiêu?
A. 4 lít B. 6 lít C. 8 lít D. 12 lít
Bài 3: Cho 4 lít N
2
và 14 lít H
2
vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể
tích bằng 16,4 lít (thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là
A. 50% B. 30% C. 20% D. 40%

2
) có
2
/ HX
d = 3,889. Đun nóng X có xúc tác một thời
gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H
2
là 4,581. Hiệu suất của phản ứng là
A. 34% B. 48% C. 58% D. 68%
Bài 8: Hỗn hợp X (gồm H
2
và N
2
) có
2
/ HX
d = 4,25. Đun nóng X có xúc tác một thời gian
thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H
2
là 7,59. Hiệu suất của phản ứng là
A. 66% B. 77% C. 88% D. 99%
Bài 9: Hỗn hợp X (gồm H
2
và N
2
) có
2
/ HX
d =3,6. Đun nóng X có xúc tác một thời gian
thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H

: 20%
C. N
2
: 10% , H
2
: 30% D. N
2
: 20% , H
2
: 20%.
Bài 12: Một hỗn hợp gồm 8 mol N
2
và 14 mol H
2
được nạp vào một bình kín có dung tích
4 lít và giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất bằng
10/11 áp suất ban đầu. Hiệu suất phản ứng là:
A. 17,18% B. 18,18% C. 36,36% D. Đáp án khác
Bài 13: Một hỗn hợp gồm 2 mol N
2
và 4 mol H
2
được nạp vào một bình kín có dung tích
6 lít và giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất bằng 2/3
áp suất ban đầu. Hiệu suất phản ứng là:
A. 50% B. 75% C. 80% D. 85%
Bài 14: Một hỗn hợp khí X gồm N
2
và H
2

vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi. Sau thời gian
phản ứng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Biết ti lệ số mol của nitơ
đã phản ứng là 10%. Thành phần phần trăm về số mol của N
2
và H
2
trong hỗn hợp đầu là:
A. 15% và 85% B. 82,35% và 77,5% C. 25% và 75% D. 22,5% và 77,5%.
Bài 17: Hỗn hợp khí X gồm N
2
và H
2
có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một
thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H
2

bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH
3

A. 50%. B. 40%. C. 25%. D. 36%.
Bài 18: Hỗn hợp khí X gồm N
2
và H
2
có tỉ khối so với He bằng 3,1. Đun nóng X một
thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với
He bằng 3,875. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH
3

A. 50%. B. 40%. C. 25%. D. 36%.

IV. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Qua đúc kết kinh nghiệm giảng dạy ở trên và qua khảo sát chất lượng bộ môn, các tiết bài
tập, ôn tập tại lớp, bài tập về nhà, kiểm tra, thi học kỳ,…được áp dụng cho từng đối tượng
học sinh thì kết quả thu được rất khả quan
- Khi chưa được hướng dẫn: học sinh giải được bài tập ít, chậm và mất nhiều thời gian
TT LỚP SĨ SỐ Điểm từ 8→10

Điểm từ 7→ <8 Điểm từ 5→ <7 Điểm < 5
1

12A6 44 2 (4,55%) 8 (18,18%) 10 (22,73%) 24 (54,54%)
2

12A7 40 2 (5,0%) 7 (17,5%) 9 (22,5%) 22 (55,0%)
3

11A5 40 8 (20,0%) 12 (30,0%) 20 (50,0%)
- Sau khi hướng dẫn học sinh giải bài tập loại này theo phương pháp trên, học sinh có khả
năng tư duy, vận dụng được kiến thức và giải được bài tập một cách nhanh chóng và có
nhiều hứng thú với bộ môn hóa học
TT LỚP SĨ SỐ Đi
ểm từ 8→10

Đi
ểm từ 7→ <8
Đi
ểm từ 5→ <7
Điểm < 5
1


nhưng đều có trong chương trình hóa học lớp 10, 11, 12. Căn cứ vào tình hình học tập của
học sinh và công tác giáo dục hiện nay, thông qua đề tài này, có thể giúp học sinh rèn luyện
khả năng tư duy sáng tạo trong việc giải bài tập và yêu thích bộ môn hóa học.
Tài liệu tham khảo:
1. Sách giáo khoa bộ môn hóa học lớp 10, 11, 12 - Nhà xuất bản Giáo dục;
2. Sách bài tập hóa học lớp 10, 11, 12 - Nhà xuất bản Giáo dục;
3. Trắc nghiệm khách quan hóa học 12 - Quan Hán Thành - Nhà xuất bản Giáo dục Việt
Nam;
4. Bài tập trắc nghiệm 10, 11, 12.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status