ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KINH TẾ ĐÔ THỊ
LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN GÓI THẦU
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC ĐÔ THỊ
I. Ý nghĩa của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị:
- Môi trường đô thị bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật
thiết với nhau bao quanh con người có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động, sự
tồn tại và phát triển của con người. Vệ sinh môi trường nhằm tạo ra môi trường
sống và làm việc tốt nhất cho con người, đảm bảo mĩ quan đô thị, nâng cao sức
khoẻ của cộng đồng.
- Các đô thị nhỏ, mật độ dân số thấp, lượng rác thải ra hàng ngày không nhiều
thì việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác đơn giản và ít gây ô nhiễm môi trường.
Nhưng khi tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, dân cư đông và tập trung thì vấn đề xử
lý rác không còn đơn giản như vậy. Lượng rác thải khổng lồ từ sinh hoạt hàng
ngày của khu vục dân cư và rác thải các khu công nghiệp đã gây rất nhiều tác hại
đến đời sống con người : nảy sinh nhiều bệnh tật mới do ô nhiễm môi trường, gây
thiệt hại cho nông nghiệp, tăng chi phí cho việc giải quyết các hậu quả về môi
trường, ảnh hưởng đến mĩ quan đô thị…
- Các đô thị lớn việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải là một vấn đề bức
xúc đòi hỏi các cấp chính quyền đô thị phải tổ chức thực hiện việc này một cách
quy mô và khoa học nhằm:
+ Nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị, giảm thiểu các bệnh tật truyền
nhiễm do mất vệ sinh.
+ Tạo ra việc làm mới, giải quyết thất nghiệp cho một bộ phận lao động.
+ Góp phần tạo cảnh quan đô thị, thu hút khách du lịch, đầu tư nước ngoài.
II. Các phương thức cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô
thị:
Hiện nay các dịch vụ công ích đô thị nói chung, dịch vụ thu gom, vận chuyển
rác đô thị nói riêng có hai phương thức cơ bản để thực hiện:
- Một là, chính quyền trực tiếp cung cấp dịch vụ công ích đô thị và vận hành các
doanh nghiệp công ích để cung cấp dịch vụ công ích đô thị.
- Nội dung tổng quát về công việc cảu gói thầu gồm :
+ Quét, gom rác trên hè,đường phố trên địa bàn
+ Thu gom,vận chuyển rác đến nơi xử lý theo quy định
+ Xử lý rác đúng yêu cầu kĩ thuật
- Các loại rác được tính toán trong gói thầu gồm:
+ Rác thải sinh hoạt dân sinh
+ Rác thải công cộng
+ Rác thải sinh hoạt ở các cơ sở y tế
+ Phế thải xây dựng
2. Đặc điểm gói thầu:
2.1. Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố:
- Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày cho một số tuyến phố trên địa bàn. Yêu
cầu công việc là nhặt rác , xúc phế thải rơi vãi trên hè,đường phố lên xe
đẩy và đưa về nơi tập kết trung chuyển rác.Thực hiện hàng ngày.
- Quét rác, gom rác hè, đường phố, đưa lên xe đẩy tay hoặc xe cải tiến và tập
kết rác về nơi quy định để chuyển sang xe cơ giới. Thời gian làm việc ban
đêm, thực hiện hàng ngày.
- Duy trì dải phân cách bằng thủ công,công việc tiến hành hàng ngày.
2
- Tua vỉa hè, dọn vệ sinh gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch, bấm cỏ,nhổ
cỏ, phát cây hai bên vỉa hè trên toàn bộ các tuyến phố thuộc địa bàn. Thực
hiện định kỳ 1 tuần 1 lần.
- Duy trì vệ sinh ngõ xóm gồm nhặt túi rác, quét, xúc rác ở ngõ xóm dân cư
lên xe đẩy đưa về nơi tập kết. Thực hiện hàng ngày.
2.2. Công tác thu gom và vận chuyển rác:
- Rác thải sinh hoạt và rác công cộng một phần được thu gom bằng xe thô
sơ,một phần được thu gom bằng các thùng rác bên đường, vận chuyển bằng
xe ép rác về nơi xử lý theo quy định.
- Rác thải sinh hoạt của các cơ sở y tế được thu gom bằng thùng rác và vận
chuyển bằng xe ép rác về khu xử lý rác.
1 MT1.01.00
Công tác thu gom rác đường phố ban ngày bằng
thủ công
1 km
3
2 MT1.02.00
Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công
vào ban đêm
10.000m2
- Chiều dài đường phố 1 km
- Chiều rộng trung bình đường phố m
- Chiều rộng trung bình hè phố m
- Diện tích chợ m2
3 MT1.03.00 Duy trì dải phân cách bằng thủ công 1 km
- Tỷ lệ đường phố có dải phân cách %
4 MT1.04.00
Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện, miệng cống, hàm
ếch
1 km
- Tỷ lệ Chiều dài đường phố phải thực hiện %
5 MT1.05.00 Duy trì vệ sinh ngõ xóm 1 km
6 MT2.02.00
Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các
xe thô sơ tại các điểm tập kết rác, vận chuyển
bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân
25 km
1 Tấn rác
7 MT2.04.00
Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ thùng
rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi
4
1 Chiều dài đường phố km 20
Tổng km 20 365 7300
STT Thành phần Đơn vị
Khối
lượng
Số
ngày
Tổng khối
lượng
1 Chiều dài đường phố km 25
2
Chiều rộng trung bình
đường phố
m 12
3
Chiều rộng trung bình hè
phố m 2.5
4 Diện tích chợ m² 12000
Tổng 10.000m² 28.7 365 10475.5
STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày
Tổng khối
lượng
1 Chiều dài đường phố km 45
2 Tỷ lệ % 80
Tổng km 36 365 13140
STT Thành phần Đơn vị Khối lượng Số ngày
Tổng khối
lượng
1 Chiều dài đường phố km 45
Bảng 2.7: Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ thùng
rác bên đường, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự
ly bình quân 15 km
Mã công việc:
MT2.04.00
STT Thành phần Đơn vị
Khối
lượng
Số
ngày
Tổng khối
lượng
1
Khối lượng rác thải sinh
hoạt và rác công cộng
Tấn rác 420
2
Tỷ lệ thu gom từ thùng rác
bên đường
% 50
Tổng Tấn rác 210 365 76650
STT Thành phần Đơn vị Khối lượng
Số
ngày
Tổng khối
lượng
1 Khối lượng rác thải y tế Tấn rác 16.8
Tổng Tấn rác 16.8 365 6132
STT Thành phần Đơn vị
Khối
1 MT1.01.00 Công tác thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công 1 km 7,300
2 MT1.02.00 Quét, thu gom rác hè, đường phố bằng thủ công vào ban đêm 10.000m2 10,476
3 MT1.03.00 Duy trì dải phân cách bằng thủ công 1 km 13,140
4 MT1.04.00 Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện, miệng cống, hàm ếch 1 km 1,755
5 MT1.05.00 Duy trì vệ sinh ngõ xóm 1 km 9,125
6 MT2.02.00
Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ các xe thô sơ tại các điểm tập
kết rác, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15
km
1 Tấn rác 76,650
7 MT2.04.00
Thu gom rác sinh hoạt và rác công cộng từ thùng rác bên đường, vận
chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 15 km
1 Tấn rác 76,650
8 MT2.03.00
Thu gom rác sinh hoạt y tế, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với
cự ly bình quân 30 km
1 Tấn rác 6,132
9 MT2.08.00
Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải về
nơi xử lý, với cự ly bình quân 20 km
1 Tấn phế
thải xây
dựng
3,066
10 MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày 1 Tấn rác 159,432
11 MT3.04.00
Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500
tấn/ngày
1 Tấn phế
Chưa
VAT
Có VAT
1 Biển báo Cái 45,455 50,000
2 Cán chổi Cái 5,455 6,000
3 Cán chổi 0.8m Cái 5,455 6,000
4 Cán chổi 1.2m Cái 9,091 10,000
5 Cán xẻng Cái 9,091 10,000
6 Cào sắt ( nĩa) Cái 22,727 25,000
7 Chổi Cái 8,182 9,000
8 Chổi tre 0.8m Cái 10,000 11,000
9 Chổi tre 1.2m Cái 13,636 15,000
10 Chổi xuể Cái 9,091 10,000
11 Cờ hiệu đỏ Cái 4,545 5,000
12 Cuốc bàn Cái 31,818 35,000
13 Cuốc chim Cái 45,455 50,000
14 Cúp Cái 3,636 4,000
15 Dao tông Cái 27,273 30,000
16 Đèn bão Cái 31,818 35,000
17 Kẻng Cái 45,455 50,000
18 Khóa hòm đồ Cái 22,727 25,000
19 Khóa xe Cái 22,727 25,000
20 Liềm Cái 22,727 25,000
21 Máng hứng Cái 22,727 25,000
22 Rổ bốc rác Cái 13,636 15,000
23 Rổ tre Cái 5,455 6,000
24 Sọt tre lớn ( cần xé) Cái 10,909 12,000
25 Thùng chứa rác vụn Cái 10,909 12,000
26 Thùng rác 660L ( OTTO) Cái 1,000,000 1,100,000
27 Thùng rác nhựa Cái 409,091 450,000
14 Nước Javel lít 5,455 6,000
15 Thuốc xịt lít 68,182 75,000
16 Vôi bột Tấn 545,455 600,000
17 Xăng lít 22,273 24,500
4. Xác định đơn giá ngày công cho gói thầu:
11
Căn cứ danh mục công việc đã xác định, định mức dự toán thu gom, vận
chuyển và sử lý rác thải đô thị để xác định các loại công nhân và cấp bậc thợ của
công nhân. Căn cứ vào quy định và chế độ tiền lương và phụ cấp hiện hành của
nhà nước để xác định đơn giá ngày công cho từng loại thợ và từng cấp bậc thợ.
Tiền lương ngày công của cấp bậc công nhân tương ứng gồm:
- Tiền lương cơ bản xác định theo hệ số lương của bảng lương AI(công nhân
công trình đô thị) ban hành kèm theo nghị định số 205/2004/ NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2004, mức lương tối thiểu chung hiện hành theo nghị định
22/2011/ NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng theo nghị định 108/2010/NĐ-
CP, số ngày công định mức trong tháng.
Nhóm lương Hệ số lương
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Thu gom, vận chuyển rác 1.67 1.96 2.31 2.71 3.19 3.74 4.4
Xử lý rác 1.78 2.1 2.48 2.92 3.45 4.07 4.8
Công nhân lái xe:
- Xe tải dưới 3.5 tấn 2.18 2.57 3.05 3.6
- Xe tải từ 3.5 tấn đến dưới 7.5
tấn
2.35 2.76 3.25 3.82
- Xe tải từ 7.5 tấn đến dưới 16.5
tấn
2.51 2.94 3.44 4.05
- Các khoản phụ cấp như phụ cấp làm đêm (nếu có), phụ cấp độc hại, phụ
cấp trách nhiệm và các khoản phụ cấp khác (nếu có).
K
mlbq
: Hệ số cấp bậc công nhân tương ứng với thang lương 7 bậc
+ P: Các khoản phụ cấp (nếu có)
+N
bq
: Số ngày làm việc bình quân trong tháng
LTT = 730.000 đ/tháng
- Lập bảng tính đơn giá tiền lương ngày công cho từng bậc thợ:
13
Bảng 4. Xác định đơn giá ngày công cho gói thầu
ST
T
Loại thợ thực hiện
các công tác
Thời
gian
Bậc
thợ
K
mlbq
LTT
(đ/tháng
LCB
(đ/tháng
Phụ cấp độc hại Phụ cấp làm đêm
Hệ số
(so với
LTT)
6 Thu gom, vận chuyển rác:
- Công nhân phổ thông
đêm 4/7 2.71 1450000 3929500 0.2 290000 30% 1178850 26 207629
- Công nhân điều khiển xe 2 tấn đêm 2/4 2.57 1450000 3726500 0.2 290000 30% 1117950 26 197479
- Công nhân điều khiển xe 4 tấn đêm 2/4 2.76 1450000 4002000 0.2 290000 30% 1200600 26 211254
7
Xử lý rác:- Công nhân phổ thông
ngày 4/7 2.92 1450000 4234000 0.3 435000 26 179577
- Công nhân lái máy: + Máy ủi 140 CV
ngày 4/7 2.92 1450000 4234000 0.3 435000 26 179577
+ Máy ủi 170 CV
ngày 4/7 2.92 1450000 4234000 0.3 435000 26 179577
+ Xe bồn nước 6m3
ngày 3/4 3.25 1450000 4712500 0.3 435000 26 197981
+ Xe bồn nước 16m3
ngày 3/4 3.44 1450000 4988000 0.3 435000 26 208577
+ Máy bơm xăng 5 CV
ngày 4/7 2.92 1450000 4234000 0.3 435000 26 179577
Trong đó:
- C
KH
: Chi phí khấu hao (đ/ca)
- C
SC
: Chi phí sửa chữa (đ/ca)
- C
NL
: Chi phí nhiên liệu,năng lượng (đ/ca)
- C
TL
: Chi phí tiền lương (đ/ca)
- C
CPK
: Chi phí khác (đ/ca)
*) Chi phí khấu hao (C
KH
):
Chi phí khấu hao tính trong ca máy là khoản chi về hao mòn của máy và thiết
bị thi công trong thời gian sử dụng, được xác định.
( Nguyên giá - Giá trị thu hồi) x Định mức khấu hao năm
C
KH
=
Số ca năm
Nguyên giá được lấy theo phụ lục kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BXD
Giá trị thu hồi là giá trị phần còn lại của máy và thiết bị sau khi thanh lý và
CPK
:
Nguyên giá x Định mức chi phí khác năm
C
CPK
=
Số ca năm
- Nguyên giá, số ca năm xác định như trên.
- Định mức chi phí khác năm được lấy theo phụ lục kèm theo Thông tư
06/2010/TT-BXD.
16
Bảng 5.1. Xác định chi phí khấu hao, sửa chữa và chi phí khác trong đơn giá ca máy
STT Loại máy và thiết bị
Số ca
năm
( ca /
năm)
Định mức ( %)
Giá tính
khấu hao
( đồng)
Giá trị
thu hồi
Chi phí 1 ca máy ( đ /ca)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi phí khác C
KH
0
243000
6
Máy ủi - công suất 140CV 250 17 5.76 5 1,192,300,000
59615000 770226 274706 238460
7
Máy ủi - công suất 170CV 250 16 5.48 5 1,445,350,000
72267500
87877
3
31682
1
289070
8
Máy bơm nước - động cơ xăng 5CV 150 20 5.8 5 14,700,000
735000 18620 5684 4900
*) Chi phí nhiên liệu, năng lượng (C
NL
):
Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động
(xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu
truyền động.
Công thức tính:
C
NL
= C
NLC
+ C
NLP
Trong đó:
STT Loại máy và thiết bị
Nhiên liệu,
năng
lượng
Đơn
vị
tính
Định mức
nhiên liệu,
năng lượng 1
ca
Đơn giá
nhiên
liệu,
năng
lượng
C
NLC
( đ /ca)
Hệ số chi
phí
nhiên liệu,
năng lượng
phụ
C
NLP
( đ /ca)
C
NL
( đ /ca)
( đ/ ca)
C
SC
( đ /ca)
C
CPK
( đ /ca)
C
NL
( đ /ca)
C
TL
( đ /ca)
C
CM
( đ /ca)
1
Xe ép rác - trọng tải 2
tấn 314146 175066 116711 467376 197479 1270778
2
Xe ép rác - trọng tải 4
tấn 368451 205329 136886 910035 211254 1831954
3
Xe tải - trọng tải 4 tấn 175724 81606 65285 817614 211254 1351483
4
Xe bồn - dung tích 6m3 301245 98528 135900 539280 197981 1272933
5
Xe bồn - dung tích 16m3 500175 166050 243000 788697 208577 1906499
6
Máy ủi - công suất
Chi phí nhân công =
∑
Định mức hao phí ngày công
của cấp bậc công nhân được
quy định để thực hiện một đơn
x Tiền công ngày
công của cấp bậc
thợ tương ứng
20
vị khối lượng công việc dịch vụ
công ích đô thị
- Chi phí sử dụng máy và thiết bị:
Là chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trực tiếp cho công việc thu gom, vận
chuyển và xử lý rác đô thị.
Chi phí sử dụng xe
máy và thiết bị =
∑
Định mức hao phí ca xe máy và
thiết bị của từng loại xe máy và
thiết bị để thực hiện một đơn vị
khối lượng công việc
x
Đơn giá ca xe máy
và thiết bị tương
ứng
Bảng 6.1. Bảng tính đơn giá công tác thu gom rác đường phố
ban ngày bằng thủ công Mã: MT1.01.00
Đơn vị tính: 1 km
STT Thành phần hao phí
Đơn
Thành
tiền
( đồng)
I Chi phí vật liệu 4,132
1 Dầu lít 0.1923 20,800 4,000
2 Đề can phản quang m 0.00264 50,000 132
II Chi phí nhân công 450,058
1 Cấp bậc thợ bình quân 4.5/7 Công 2.5 0.8 225,029 450,058
Tổng chi phí trực tiếp 454,190
21
Bảng 6.3. Bảng tính đơn giá công tác duy trì dải phân cách bằng
thủ công Mã: MT1.03.00
Đơn vị tính: 1 km
STT Thành phần hao phí
Đơn
vị
Định
mức
Hệ số
loại đô
thị
Đơn giá
Thành
tiền
( đồng)
I Chi phí vật liệu 205
1 Dây thép buộc chổi kg 0.0108 19,000 205
II Chi phí nhân công 234,030
1 Cấp bậc thợ bình quân 4.5/7 Công 1.3 0.8 225,029 234,030
Tổng chi phí trực tiếp 234,235
thị
Đơn giá
Thành
tiền
( đồng)
I Chi phí vật liệu 84
1 Dây thép buộc chổi kg 0.0044 19,000 84
II Chi phí nhân công 245,942
1 Cấp bậc thợ bình quân 4.5/7 Công 1.75 0.8 175,673 245,942
Tổng chi phí trực tiếp 246,026
22
Bảng 6.6. Bảng tính đơn giá công tác thu gom rác sinh hoạt và
rác công cộng từ các xe thô sơ tại các điểm tập kết rác, vận
chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân 25 km Mã: MT2.02.00
Đơn vị tính: 1 tấn rác
STT Thành phần hao phí
Đơn
vị
Định
mức
Hệ số
điều
chỉnh
Đơn giá
Thành
tiền
( đồng)
I Chi phí vật liệu
II Chi phí nhân công 56,465
1 Cấp bậc thợ bình quân 4/7 Công 0.245 1.11 207,629 56,465
tế, vận chuyển bằng xe ép rác về nơi xử lý, với cự ly bình quân
15 km Mã: MT2.03.00
Đơn vị tính: 1 tấn rác
STT Thành phần hao phí
Đơn
vị
Định
mức
Hệ số
điều
chỉnh
Đơn giá
Thành
tiền
( đồng)
I Chi phí vật liệu 8,443
1 Nước Javel lít 1.1596 6,000 6,958
2 Giẻ lau kg 0.0353 10,000 353
3 Thuốc xịt lít 0.0151 75,000 1,133
II Chi phí nhân công 85,024
1 Cấp bậc thợ bình quân 4/7 Công 0.39 1.05 207,629 85,024
III Máy thi công 260,192
1 Xe ép rác 2 tấn Ca 0.195 1.05 1,270,778 260,192
Tổng chi phí trực tiếp 353,659
Bảng 6.9. Bảng tính đơn giá công tác thu gom phế thải xây
dựng bằng xe tải về nơi xử lý, với cự ly bình quân 25 km Mã: MT2.08.00
Đơn vị tính: 1 tấn phế thải xây dựng
STT Thành phần hao phí
Đơn
vị
Thành
tiền
( đồng)
I Chi phí vật liệu 77,651
1 Vôi bột tấn 0.00026 600,000 156
2 Đất chôn lấp m3 0.15 60,000 9,000
3 Hóa chất diệt ruồi lít 0.00041 110,000 45
4 EM thứ cấp lít 0.4 95,000 38,000
5 Bokashi kg 0.35 85,000 29,750
6 Tưới nước chống bụi m3 0.1 7,000 700
II Chi phí nhân công 10,775
1 Cấp bậc thợ bình quân 4/7 Công 0.06 179,577 10,775
III Máy thi công 11,244
1 Máy ủi 170CV Ca 0.0025 3,362,972 8,407
2 Xe bồn 6m3 Ca 0.002 1,272,933 2,546
3 Máy bơm xăng 5CV Ca 0.001 290,542 291
Tổng chi phí trực tiếp 99,670
Bảng 6.11 Bảng tính đơn giá công tác công tác xử lý phế thải
xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày Mã: MT3.04.00
Đơn vị tính: 1 tấn phế thải xây dựng
STT Thành phần hao phí
Đơn
vị
Định
mức
Hệ số
điều
chỉnh
Đơn giá
Thành