SKKN vận dụng linh hoạt các phương pháp và ứng dụng CNTT trong dạy học bậc THCS - Pdf 26


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:
"VẬN DỤNG LINH HOẠT CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ SỬ DỤNG
CNTT TRONG DẠY HỌC"

I.ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Cơ sở lí luận.
Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu của toàn cầu hiện nay. Đối với nước
ta, đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển con người mới toàn diện, có tri thức,
có học vấn, có năng lực tư duy hành động, có khả năng tiếp thu được những tinh hoa
của các nước trên thế giới để xây dựng đất nước giàu mạnh. Vì thế, Luật Giáo dục
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam qui định: “Phương pháp giáo dục phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng lòng
say mê học tập và ý chí vươn lên”. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
của Đảng cũng nêu rõ: “Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân
tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá, cần tạo
chuyển biến cơ bản toàn diện về giáo dục và đào tạo…đổi mới phương pháp dạy và
học phát huy tư duy sáng tạo và năng lực đào tạo của người học, coi thực trạng thực
hành, thực nghiệm, ngoại khoá làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét học vẹt, học
chay…”.
Với những yêu cầu đó, cũng như các môn học khác ở trường trung học cơ sở
(THCS), môn học lịch sử cần phải đổi mới phương pháp dạy học.

đối phó. Sự đổi mới chỉ được thực hiện trong các giờ dạy, thực tập, thao giảng, thanh
tra, kiểm tra mà thôi. Trong quá trình dạy học, giáo viên còn rất lười chuẩn bị bài và
các phương tiện dạy học. Vì vậy, trong bài giảng vẫn còn tình trạng “thầy nói trò
nghe”, các phương pháp mới mang tính tích cực như nêu vấn đề, chia nhóm hoạt động
không được thực hiện thường xuyên, đồ dùng và phương tiện dạy học ít được sử dụng,
ít vận dụng tri thức liên môn và liên hệ thực tiễn để dạy lịch sử. Hơn nữa, trong các giờ
dạy lịch sử giáo viên chưa vận dụng linh hoạt, nhuần nhuyễn các phương pháp dạy
học. Việc sử dụng công nghệ thông tin chưa thành thạo, chưa hợp lí, có khi lại quá lạm
dụng khiến cho giờ dạy trở nên nhàm chán. Vì vậy, học sinh học lịch sử một cách thụ
động, không hào hứng, thói quen nghe – ghi chép vẫn tồn tại ở các em. Có rất nhiều
em nắm sự kiện lịch sử một cách mơ hồ, khả năng so sánh, phân tích sự kiện ở các em
còn kém, không giải quyết được vấn đề lịch sử khi có tình huống.
Trước thực trạng dạy học lịch sử ở trường THCS hiện nay và trước những yêu
cầu khách quan của đất nước, tôi nhận thấy rõ trách nhiệm của mình cần góp một phần
công sức vào sự nghiệp giáo dục. Vì vậy tôi đã cố gắng tìm ra nguyên nhân của những
tồn tại trên và đưa ra giải pháp hiệu quả trong dạy học lịch sử ở trường THCS hiện
nay. Đó là “Vận dụng linh hoạt các phương pháp và sử dụng công nghệ thông tin trong
dạy học lịch sử ở trường THCS”.
Để thể hiện những nội dung đề tài nêu trên một cách hoàn chỉnh qua bài học lịch
sử cụ thể, tôi chọn tiết 20, Bài 13 “Chiến tranh thế giới thứ nhất” (1914 – 1918) trong
chương trình Lịch sử lớp 8 để trình bày.
II.NỘI DUNG
1.Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy
học lịch sử ở trường THCS.

trải qua những giai đoạn nào, ý nghĩa ra sao? Đó là vấn đề chúng ta cần giải quyết hôm
nay”.
Hoặc khi dạy Bài 6 “Các nước châu Phi” ở chương trình lịch sử lớp 9, giáo viên
có thể minh họa về sự khó khăn của châu Phi hiện nay để làm nổi bật sự kiện lịch sử:
“Hiện nay châu Phi còn rất khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước và phát triển

kinh tế xã hội, là châu lục nghèo và kém phát triển nhất thế giới. Sản lượng lương thực
bình quân đầu người hiện nay chỉ bằng 70% của những năm 70. Vào đầu những năm
60, châu Phi không đủ ăn, ¼ dân số đói kinh niên. Tỉ lệ dân số của châu Phi cao nhất
thế giới, ví dụ: Ruanda 5,2%/năm, Ănggôla, Nigiêria, Mali là 5,1% Tỉ lệ người mù
chữ cao nhất thế giới: Ghinê 70%, Môritani 69%, Marốc 64% ”
Hay khi dạy Bài 23 “Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII - IX” trong
chương trình lịch sử 6, giáo viên có thể nêu đặc điểm nhân vật của Mai Thúc Loan “là
người có nước da đen, khoẻ mạnh, thông minh”, Phùng Hưng là người “vật được
hổ”…
Hoặc khi tường thuật diễn biến của các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Tống, Nguyên - Mông, Minh…trong chương trình lịch sử lớp 7, giáo viên không thể
không sử dụng phương pháp thuyết trình.
Rõ ràng bài học lịch sử nào cũng cần đến phương pháp thuyết trình của người
giáo viên. Tuy nhiên, chúng ta cũng thấy rằng phương pháp thuyết trình luôn đi liền
với phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan.
Chẳng hạn khi dạy học Mục 3: “Chiến thắng Bạch Đằng” thuộc mục III “Kháng
chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên (1287 – 1288)”, Bài 14 “Ba lần kháng
chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên” trong chương trình lịch sử lớp 7. Giáo
viên dùng Lược đồ Chiến thắng Bạch Đằng để trình bày diễn biến: “Ngày 9/4/1288,
đoàn thuyền do Ô Mã Nhi có kị binh hộ tống rút về theo sông Bạch Đằng, bấy giờ
nước triều dâng cao che lấp cọc sông, một số thuyền nhẹ của quân nhà Trần ra khiêu
chiến rồi giả vờ thua chạy, giặc cho quân đuổi theo, lọt vào trận địa mai phục. Đợi đến
lúc triều xuống, từ hai bờ, quân ta đổ ra đánh phá, giặc bị đánh bất ngờ hốt hoảng thi
nhau tháo chạy, nhiều thuyền bị đắm. Giữa lúc đó hàng loạt bè lửa xuôi nhanh theo

Nguồn sử liệu gồm các tác phẩm kinh điển, văn kiện lịch sử, ý kiến của nhân
vật, ý kiến của các nhà sử học…Thông qua nguồn sử liệu học sinh có thể phân tích,
đánh giá bình luận được sự kiện lịch sử.
Ví dụ: Khi dạy học Bài 16 “Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong
những năm 1919 – 1925” trong chương trình lịch sử lớp 9, giáo viên có thể đưa ra
nguồn sử liệu trích từ “Hồi kí con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác -Lênin”, Chủ tịch
Hồ Chí Minh từng viết: “Luận cương của Lênin làm cho tôi cảm động phấn khởi, sáng
tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong phòng
nhỏ mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: Hỡi đồng bào bị đoạ
đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”.
Từ nguồn sử liệu đó, giáo viên có thể tổ chức hướng dẫn học sinh hiểu được tâm trạng
của Nguyễn Ái Quốc, đồng thời giải quyết được được vấn đề đặt ra: “Tại sao Người có
tâm trạng đó?”
Ngoài những phương pháp trên, trong bài giảng lịch sử giáo viên còn thường
xuyên sử dụng đến phương pháp dạy học nêu vấn đề. Đây là một trong những
phương pháp dạy học có tiềm năng trong việc phát huy tính tích cực chủ động của học
sinh. Bản chất của dạy học nêu vấn đề là tạo nên những chuỗi tình huống có vấn đề và
điều khiển hoạt động của học sinh để học sinh tự giải quyết vấn đề đó.
Ví dụ: Khi dạy Tiết 3, bài 14 “Ba lần kháng chiến chống quân Nguyên Mông
xâm lược” trong chương trình lịch sử lớp 7, giáo viên đưa ra vấn đề để học sinh giải
quyết “Vì sao quân Nguyên đã bị thất bại nặng nề trong cuộc chiến tranh xâm lược Đại
Việt lần thứ 2 chúng lại tiếp tục xâm lược lần thứ 3?”. Để giải quyết được vấn đề trên
giáo viên có thể đặt một số câu hỏi gợi mở liên quan đến tiết học trước để học sinh

thảo luận, tìm tòi câu trả lời và kết luận rằng: “Do chúng có âm mưu xâm lược nước ta
từ lâu và sau thất bại chúng muốn rửa nhục”.
Như vậy để giải quyết được vấn đề, giáo viên cần lựa chọn các câu hỏi gợi mở,
tổ chức học sinh giải quyết vấn đề. Đây chính là sự thực hiện phương pháp đàm
thoại gợi mở (phương pháp vấn đáp) không thể thiếu trong dạy học lịch sử.
Ví dụ: Khi dạy mục 3 “Thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ”, Bài 5 “Các quốc gia

Ví dụ: Khi dạy Mục II: Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Tây Sơn, Tiết
37, Bài 19 “Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)” trong chương trình lịch sử lớp

7, giáo viên có thể đưa ra các vấn đề cho các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời như
sau:
BÀI 19. CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 – 1427)
I. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
TIẾT 37 I. THỜI KÌ Ở MIỀN TÂY THANH HOÁ (1418 – 1423)
II. Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn
1423
Câu hỏi dành cho nhóm 1:
Tại sao Lê Lợi lại tạm hoà với
quân Minh?
Câu hỏi dành cho nhóm 2:
Tại sao quân Minh lại chấp
nhận lời đề nghị giảng hoà của
Lê Lợi?
Thảo luận nhóm

Để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập lịch sử, bên cạnh
những phương pháp dạy học được trình bày ở trên, giáo viên cần tổ chức cho học sinh
tự làm việc nhiều hơn với sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo do giáo viên cung
cấp. Thông qua đó từng bước rèn luyện cho học sinh về phương pháp học tập, nghiên
cứu lịch sử.
Ví dụ: Khi dạy Mục 2 “Người tinh khôn sống thế nào?”, Bài 3 “Xã hội nguyên
thuỷ” trong chương trình lịch sử lớp 6, giáo viên yêu cầu học sinh tự làm SGK, từ
đoạn “Người tinh khôn không sống theo bầy…vui hơn” và làm bài tập:
Nội dung Người tối cổ Người tinh khôn
Thời gian
Tổ chức xã hội

2. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử ở trường THCS.
Như chúng ta biết, việc dạy học lịch sử mang tính đặc thù riêng. Lịch sử là
những gì đã diễn ra trong quá khứ. Để tái hiện lịch sử một cách sống động như đang
diễn ra ở thì hiện tại, rất cần đến phương tiện dạy học hiện đại để đáp ứng yêu cầu đó.
Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ II, khoá VIII về
định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kì mới đã yêu cầu
ngành giáo dục phải: “…Từng bước áp dụng các phương tiện tiên tiến và phương tiện
hiện đại vào quá trình dạy học bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu
cho học sinh”.
Trong các trường THCS hiện nay trên cả nước nói chung và ở thành phố Vinh
nói riêng, giáo viên dạy lịch sử đã và đang tích cực sử dụng phương tiện dạy học hiện
đại. Từ máy vi tính, từ mạng Internet, mạng nội bộ, giáo viên truy cập, tìm tòi tư liệu
gồm: những đoạn phim, tranh ảnh, bản đồ, lược đồ, âm thanh để soạn thảo giáo án
điện tử. Phầm mềm để soạn thảo giáo án hiện nay thông dụng vẫn là phần mềm
Pownpoint. Tuy vậy vẫn còn nhiều giờ dạy bằng máy chiếu chưa đạt hiệu quả cao.
Qua tìm hiểu tôi thấy tồn tại ở các tiết dạy học máy chiếu là giáo viên đưa vào bài dạy
quá nhiều hình ảnh chỉ mang tính trình chiếu mà ít yêu cầu học sinh khai thác. Câu hỏi
nêu vấn đề đặt ra quá nhiều làm kiến thức bài giảng trở nên dàn trải, ít chiều sâu. Vẫn
còn hiện tượng giáo viên chưa thành thạo về máy tính nhưng để bằng đồng nghiệp của
mình, họ đã nhờ người khác soạn thảo giáo án. Vì thế khi dạy học, việc giảng bài và
điều khiển máy không ăn khớp, rời rạc làm mất đi tính sư phạm. Từ thực tế đó cho
chúng ta thấy việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử hiện nay là hết
sức cần thiết và nếu sử dụng một cách hợp lí sẽ đem lại hiệu quả cao trong dạy học
nhưng nếu quá lạm dụng hoặc chưa thành thạo sẽ gây tác động trở lại, làm mất hứng
thú học tập của học sinh.
Để sử dụng công nghệ thông tin hợp lí trong dạy học lịch sử, gây hứng thú học
tập của học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học, giáo viên cần nắm vững một số vấn đề
sau:
Thứ nhất là khâu soạn giáo án điện tử:
-Thông thường có 2 cách để soạn:

+ Xuất phát từ lòng yêu nước
của các quan lại, sĩ phu.
Em hãy nêu tên một số
quan lại, sĩ phu tiêu biểu
trong phong trào cải cách
bấy giờ?
2. Nội dung cải cách:Tiết 44. Bài 28.
Trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX:
II.Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX:
1. Nguyên nhân:
+Trước tình trạng nguy nan
+ Xuất phát từ lòng yêu nước của
các quan lại, sĩ phu.
2. Nội dung cải cách:
Chấn hưng dân trí, khai
thông dân trí
1877-
1882
Nguyễn Lộ Trạch
Chấn chỉnh bộ máy quan
lại,phát triển công thương
nghiệp và tài chính, chỉnh
đốn võ bị, mở rộng ngoại
giao và cải tổ giáo dục
1863-
1871

- Bao gồm những yêu cầu đổi
mới đất nước về mọi mặt: nội trị,
ngoại giao, kinh tế, văn hoá…
- Tiêu biểu nhất: Nguyễn Trường
Tộ.Tiết 44. Bài 28.
Trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX:
II.Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX:
1. Nguyên nhân:
+Trước tình trạng nguy nan
+ Xuất phát từ lòng yêu nước của
các quan lại, sĩ phu.
2. Nội dung cải cách:
- Bao gồm những yêu cầu đổi
mới đất nước về mọi mặt: nội trị,
ngoại giao, kinh tế, văn hoá…
- Tiêu biểu nhất:Đề nghị cải cách
của Nguyễn Trường Tộ.
Các đề nghị canh tân
đất nước có thực hiện
được không?
(chuyển mục III)Tiết 44. Bài 28.
Trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX:
1.Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân xâm lược Nam Hán như thế nào?
Tiết 31. Bài 27. NGÔ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 938
Ngô Quyền (898 – 944)
Quê quán: Đường Lâm, Hà Nội
Ngô Quyền giúp Dương Đình Nghệ
đánh đuổi quân Nam Hán
Dương Đình Nghệ gả con gái
cho Ngô Quyền
Ngô Quyền trấn giữ Ái Châu (Thanh Hoá)Tiết 31 Bài 27. NGÔ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 938
1.Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân xâm lược Nam Hán như thế nào?
Ngô Quyền giết Kiều Công TiễnTiết 31 Bài 27. NGÔ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 938
1.Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân xâm lược Nam Hán như thế nào?
Tiết 31 Bài 27. NGÔ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 938
2.Chiến thắng Bạch Đằng năm 938:
1.Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân xâm lược Nam Hán như thế nào?Tiết 31 Bài 27. NGÔ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 938
2.Chiến thắng Bạch Đằng năm 938:

được bản đồ tư duy giáo viên cần phải tiến hành thêm một công đoạn nữa là đăng xuất
nó thành một file ảnh rồi cài vào slide trên bài giảng điện tử. Nếu không thực hiện các
công đoạn đó thì giáo viên không thể thành công.
Đặc biệt lưu ý khi giảng dạy bằng giáo án điện tử, giáo viên không nên copy bài
giảng đăng trên mạng hoặc sử dụng bài soạn của người khác để phục vụ cho bài giảng
của mình, mà chỉ nên tham khảo để xây dựng bài giảng theo tư duy của mình cho tốt
hơn, khoa học hơn. Để xây dựng được một giáo án điện tử hoàn chỉnh, đòi hỏi người
giáo viên phải chịu khó, phải kiên nhẫn, phải nghiên cứu và trăn trở thực sự về cách
soạn, cách trình bày nội dung cũng như biết cách hiệu ứng trình tự nội dung trong các
slide. Ban đầu, chúng ta thấy công việc này khá phức tạp, mất thời gian và không kém
phần mệt mỏi, nhưng sau vài lần tự soạn bài trên máy, chúng ta sẽ có thêm kinh
nghiệm, lâu dần sẽ trở nên thành thạo hơn.
3. Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và sử dụng công nghệ
thông tin vào một bài học lịch sử cụ thể.
Trong quá trình dạy học ở trường THCS nhờ vận dụng linh hoạt các phương
pháp dạy học và sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học lịch sử nên tôi đã thành
công rất nhiều tiết dạy.
Tôi xin được chọn Tiết 20, Bài 13 “Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)”
trong chương trình lịch sử 8 để thể hiện nội dung của đề tài.
CHƯƠNG IV
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
Tiết 20 - Bài 13. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 -1918)
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm:
1. Kiến thức
- Hiểu được Chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết mâu thuẫn giữa đế quốc
với đế quốc vì bản chất của đế quốc là gây chiến tranh xâm lược. Bọn đế quốc ở cả hai
phe đều phải chịu trách nhiệm về hậu quả của chiến tranh.

- Nắm được các giai đoạn và qui mô, tính chất và những hậu quả tai hại của nó đối với

I.Nguyên nhân dẫn đến
chiến tranh
1.Nguyên nhân sâu xa

khụng u ca CNTB cui th k XIX:
1860 1870 18901880 1900-1913
Sự thay đổi vị trí Kinh tế của các nớc đế quốc
từ thế kỉ XVI đến nĂm 1913
ANH
PHP
Mỹ
đức
Chơng IV. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
Tiết 20. Bài 13. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
1860 1870 1880 1890 1900
I. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh:
1
2
3
4
1
2
3
4
1913

-HS da vo SGK, biu trỡnh chiu trờn


Chơng IV. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
Tiết 20. Bài 13. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918)
Các cuộc chiến tranh giành thuộc địa đầu tiên nổ ra
Nht thng tr Triu Tiờn, Món Chõu
v mt s o nam Xa-kha-lin
Chin tranh Nga-Nht1904-1905
Anh chim Nam PhiChin tranh Anh -Bụ 1899-1902
M cp c Phi-lip-pin, Cu-ba, Ha-

HS da vo SGK tr li cõu hi.
- GV nhn xột, b sung v kt lun: Ngy
28-6-1914, Thỏi t o-Hung b phn t
khng b Xộc -bi ỏm sỏt. Nhõn c hụi ú bn
quõn phit c hựng h ũi o-Hung phi
lp tc tuyờn chin vi Xộc-bi. c v Nga
cng nhy vo cuc chin. Chin tranh th -Mõu thun gay gt ->hỡnh
thnh hai khi quc i
ch nhau:
+ Khi Liờn minh v khi
Hip c
->Hai khi quc u rỏo
rit chay ua v trang tớch
cc chun b chin tranh
2. Nguyờn nhõn trc tip: - 28/6/1914, Thỏi t o-

Lîc ®å ChiÕn trêng Ch©u ¢u
28/7/1914
3/8/1914
1/8/1914
4/8/1914
Chiến tranh bùng nổ

*Tổ chức thực hiện:
? Em hãy trình bày những nét chính về diễn
biến chiến sự giai đoạn thứ nhất?
-GV dùng bản đồ "Chiến tranh thế giới thứ
nhất" để trình bày những nét chính về diễn
biến:

- Ngày 28/7/1914: Áo –
Hung tuyên chiến với Xéc –
bi
- Ngày 1/8/1914: Đức tuyên
chiến với Nga
-Ngày 3/8/1914 Đức tuyên
chiến với Pháp
- Ngày 4/8/1914, Anh tuyên
chiến với Đức
=>Chiến tranh bùng nổ

cụng quõn c cu nguy cho quõn Phỏp.
Nm 1915, c chuyn hng tn cụng sang
mt trn phớa ụng loi b Nga khi cuc
chin tranh nhng khụng thnh. Sang u
nm 1916, c li tn cụng sang phớa Tõy,
mc tiờu tn cụng l Vộc-doong nhng cng
khụng t c mc ớch cao nht. T cui
nm 1916, chin tranh chuyn sang giai on
cm c c hai phe.
GV hi: Em cú nhn xột gỡ v din bin chin
s trong giai on th nht?
Gv trỡnh chiu s lan to ca chin tranh v
trỡnh by:
Chơng IV. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 1918)
Tiết 20. Bài 13. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 1918)
I. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh:
II. Những diễn biến chính của chiến tranh:
1. Giai đoạn thứ nhất (1914 1916):

Lỳc u ch cú 5 cng quc chõu u tham
chin, n cui nm 1916 cú 38 nc trờn th
gii v nhiu thuc a ca cỏc nc quc
b lụi cun vo vũng chin
-GV trỡnh chiu cỏc loi v khớ c s dng
trong chin tranh v yờu cu hc sinh tr li
*Tổ chức thực hiện
?Em hãy nêu những sự kiện diễn ra trong giai
đoạn thứ hai?
GV dùng bản đồ trình chiếu "Chiến tranh thế
giới thứ nhất" để HS trình bày những nét
chính về diễn biến:
Ch¬ng IV. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 –-1918)
TiÕt 20. Bµi 13. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 –-1918)
I. Nguyªn nh©n dÉn ®Õn chiÕn tranh:
II. Nh÷ng diÔn biÕn chÝnh cña chiÕn tranh:
1. Giai ®o¹n thø nhÊt (1914 – 1916):
2. Giai ®o¹n thø hai (1917 – 1918):
2/1917
4/1917
7/1918
9/1918
7/11/1918
9/11/1918
11/11/1918

“Từ tháng 2/1917 chiến sự chủ yếu diễn ra
trên mặt trận Tây Âu. Ngày 7/11/1917, Cách
mạng Tháng Mười thắng lợi, nước Nga rút
khỏi chiến tranh. Tháng 7/1918 quân Anh
2. Giai đoạn thứ hai (1917-
1918)


II. Nh÷ng diÔn biÕn chÝnh cña chiÕn tranh:
1. Giai ®o¹n thø nhÊt (1914 – 1916):
2. Giai ®o¹n thø hai (1917 – 1918):
Đức kí hiệp định đầu hàng kết thúc
Chi
ế
n tranh Th
ế
gi

i th

nh

t*Tổ chức thực hiện:
Gv trình chiếu những hình ảnh thể hiện hậu
quả do chiến tranh gây ra
-Ưu thế thuộc về phe Hiệp
ước.
Ch¬ng IV. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 - 1918)
TiÕt 20. Bµi 13. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 - 1918)
I. Nguyªn nh©n dÉn ®Õn chiÕn tranh:
II. Nh÷ng diÔn biÕn chÝnh cña chiÕn tranh:
1. Giai ®o¹n thø nhÊt (1914 – 1916):
2. Giai ®o¹n thø hai (1917 – 1918):
III. KÕt côc cña chiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt:
85 tØ dola

Ch¬ng IV. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 - 1918)
TiÕt 20. Bµi 13. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 - 1918)
I. Nguyªn nh©n dÉn ®Õn chiÕn tranh:
II. Nh÷ng diÔn biÕn chÝnh cña chiÕn tranh:
1. Giai ®o¹n thø nhÊt (1914 – 1916):
2. Giai ®o¹n thø hai (1917 – 1918):
5,4991,4Áo-Hung
19,8842,0Đức
17,3370,08Mĩ
24,1430,7Anh
11,2081,4Pháp
7,6582,3Nga
Thiệt hại về vật chất
(triệu đô la)
Thiệt hại về người
(triệu người)
Nước
Bảng thống kê những thiệt hại của một số nước tham chiến trong
Chiến tranh thế giới thứ nhất
III. KÕt côc cña chiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt:Ch¬ng IV. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 - 1918)
TiÕt 20. Bµi 13. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 - 1918)
I. Nguyªn nh©n dÉn ®Õn chiÕn tranh:
II. Nh÷ng diÔn biÕn chÝnh cña chiÕn tranh:
Châu Âu trước năm 1914
2. Giai ®o¹n thø hai (1917 – 1918):
III. KÕt côc cña chiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt:
1. Giai ®o¹n thø nhÊt (1914 – 1916):
Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất

- Gv trình chiếu hình ảnh thể hiện phong trào
cách mạng thế giới và Cách mạng Tháng
Mười Nga nổ ra trong chiến tranh
Ch¬ng IV. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 - 1918)
TiÕt 20. Bµi 13. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 - 1918)
I. Nguyªn nh©n dÉn ®Õn chiÕn tranh:
II. Nh÷ng diÔn biÕn chÝnh cña chiÕn tranh:
1. Giai ®o¹n thø nhÊt (1914 – 1916):
2. Giai ®o¹n thø hai (1917 – 1918):
III. KÕt côc cña chiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt:

+Qua trình chiếu các hình ảnh trên, GV nêu
câu hỏi: Em hãy nêu kết cục của cuộc chiến
tranh thế giới?
Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:
Ch¬ng IV. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 - 1918)
TiÕt 20. Bµi 13. ChiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt (1914 - 1918)

* Tính chất: Đây là cuộc
chiến tranh đế quốc, phi
nghĩa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status