Chuyên đề: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học ở mơn cơng nghệ 8
VẬN DỤNG LINH HOẠT CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở MÔN CÔNG NGHỆ 8
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Công nghiệp là ngành kinh tế hết sức quan trọng trong ngành kinh tế quốc
dân, nó cung cấp các vật liệu, máy móc, thiết bò, đồ dùng, chế tạo các nguồn năng
lượng,… cho các ngành sản xuất dòch vụ và nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội. Vì
thế, bản thân là giáo viên giảng dạy môn công nghệ 8, tôi cần lựa chọn những
phương pháp dạy học nào phù hợp nhất để giúp các em lónh hội tốt một số kiến
thức, kỹ năng cơ bản về kỹ thuật công nghiệp nhằm tạo mầm xanh thúc đẩy
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhanh chóng. Ngoài ra, nó còn góp phần hướng nghiệp
cho các em sau khi tốt nghiệp THCS.
Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy môn công nghệ 8 cho thấy nội dung của
từng bài khá dài, có quá nhiều kiến thức cần truyền tải đến học sinh, học sinh cần
phải quan sát tranh vẽ, mô hình để suy luận tìm ra kiến thức mới, đồng thời cần
liên hệ thực tế nhằm mở rộng kiến thức để học sinh hiểu sâu hơn và kích thích sự
hứng thú của học sinh. Để các đối tượng học sinh trung bình, yếu kém nắm được
nội dung bài thì mất khá nhiều thời gian, thường xuyên giảng dạy bò “cháy giáo
án”. Vì thế trong quá trình giảng dạy môn công nghệ 8 tôi thường “tận dụng hết
khoảng thời gian cho từng hoạt động lên lớp” thông qua việc chế tạo, sử dụng
thiết bò, huy động được nhiều giác quan của học sinh để học sinh có thể tiếp thu
được nhiều kiến thức trong cùng một khoảng thời gian ngắn, đồng thời cần “Vận
dụng linh hoạt các phương pháp dạy học” ở bộ môn công nghệ 8.
II.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1.Đặc điểm tình hình:
a.Những mặt thuận lợi:
-Được sự quan tâm sâu sát và chỉ đạo trực tiếp của Ban giám hiệu và các đoàn
thể nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy của giáo viên và học của học
sinh.
-Thầy, trò rất nhiệt tình trong công tác dạy và học.
Người thực hiện: Võ Đông Hồ –Trường THCS Long Phú
các em giỏi dễ bò nhàm chán trong học tập, các em yếu thì không theo kòp nội dung
bài giảng,…
Từ những thuận lợi và khó khăn nêu trên nên kết quả học tập của các em chưa cao
do kiến thức còn hạn chế, các em chưa vận dụng được các kiến thức vào thực tế cuộc
sống. Cụ thể qua lần kiểm tra 1 tiết ở HKI năm học 2011-2012 cho thấy:
Người thực hiện: Võ Đông Hồ –Trường THCS Long Phú
2
Chuyên đề: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học ở mơn cơng nghệ 8
Xếp loại Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Lớp
TS
SL TL(%) SL TL(%) SL
TL(%
)
SL TL(%) SL TL(%)
8A
1
27
4 14.8 7 25.9 10 37 5 18.5 1 3.8
8A
2
28
7 25 8 28.6 7 25 5 17.9 1 3.5
8A
3
25
3 12 6 24 10 40 4 16 2 8
8A
4
33
Trong giờ học
-Bước 4: GV sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ nhận thức của
từng loại đối tượng HS) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập thông tin phản hồi từ phía
HS.
Sau giờ học
GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự logic của hệ thống câu
hỏi đã được sử dụng trong giờ dạy để rút kinh nghiệm cho các tiết học sau.
Ưu điểm- Hạn chế của PP gợi mở – vấn đáp :
Ưu điểm
- Là cách thức tốt để kích thích tư duy độc lập của HS, dạy HS cách tự suy nghó đúng
đắn.
- Lôi cuốn HS tham gia vào bài học, làm cho không khí lớp học sôi nổi, kích thích hứng
thú học tập và lòng tự tin của HS, rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt.
- Tạo môi trường để HS giúp đỡ nhau trong học tập.
- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lý lớp học.
Hạn chế:
- Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt HS theo một chủ đề
nhất quán.
- GV phải có sự chuẩn bò rất công phu, nếu không, kiến thức mà HS thu nhận thiếu tính
hệ thống, tản mạn, thậm chí vụn vặt.
Một số l ưu ý khi sử dụng phương pháp:
GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư duy từng
bước để tự tìm ra kiến thức mới. Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát với mục đích,
yêu cầu của bài học.Tránh tình trạng đặt câu hỏi không rõ mục đích, đặt câu hỏi mà HS dễ dàng
trả lời có hoặc không.
không chỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH & GQVĐ. Học sinh tìm tòi giải
quyết được một số tình huống có vấn đề đó nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
giải quyết vấn đề của học sinh, tạo ra những hoạt động phong phú, hấp dẫn, nhằm khơi dậy hứng
thú, lòng ham học tập, tìm tòi, kích thích tư duy sáng tạo của học sinh. Để áp dụng được phương
pháp này thì cả thầy và trò phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Người thầy phải có kiến thức sâu rộng, xác đònh được bản chất và trọng tâm của vấn đề,
chuẩn bò tốt các điều kiện dạy học cụ thể, từ đó có thể lấy các tình huống xảy ra khi đang giảng
dạy sẽ thu hút học sinh hơn.
Trò phải tập trung chú ý, có hứng thú học tập, có nhu cầu học tập, có trình độ, năng lực
tiếp thu bài nhất đònh
c.Phương pháp trực quan:
- GV treo những đồ dùng trực quan hoặc giới thiệu về các vật dụng thí nghiệm, các thiết bò
kỹ thuật…Nêu yêu cầu đònh hướng cho sự quan sát của HS.
- GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ… tiến hành làm thí nghiệm, trình
chiếu các thiết bò kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh…
- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu nhận
được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh.
- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏi yêu cầu
HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần chuyển tải.
Ưu nhược điểm của phương pháp trực quan:
Ưu điểm Nhược điểm
- Nguyên tắc trực quan là một trong những
nguyên tắc cơ bản của lý luận DH.
- Đồ dùng trực quan là chỗ dựa để hiểu sâu
sắc bản chất kiến thức.
- Đồ dùng trực quan có vai trò rất lớn trong
việc giúp HS nhớ kỹ, hiểu sâu kiến thức
-Cần chú ý tận dụng thời gian đặt câu hỏi hoặc đònh hướng quan sát trong khi trình bày
đồ dùng trực quan hoặc chốt lại nội dung chính cần truyền tải đến học sinh trong khi thu
dọn đồ dùng trực quan. Hoặc làm bảng phụ sao cho học sinh có thể ghi câu trả lời ngay
trên đó mà có thể bôi xoá được để sử dụng cho các tiết khác và có đáp án để đối chiếu với
kết quả của học sinh nhằm tiết kiệm thời gian.
d.Phương pháp thảo luận:
Giáo viên chuẩn bò một hoặc vài câu hỏi, bản vẽ hoặc vấn đề nào đó cho học sinh
thảo luận theo tổ, theo nhóm, thảo luận cặp để hoàn thành
Quy trình thực hiện
Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
-Nêu vấn đề, xác đònh nhiệm vụ nhận thức
-Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
-Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
-Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
-Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
-Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
- Thảo luận chung.
- GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo.
Ưu nhược điểm của phương pháp thảo luận :
Ưu điểm Nhược điểm
- HS được học cách cộng tác trên
nhiều phương diện.
Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức HS làm việc cá nhân hoặc hoạt
động nhóm cho phù hợp.
Để tận dụng thời gian thì giáo viên cần chuẩn bò sẵn phiếu học tập.
e.Phương pháp luyện tập thực hành:
Ưu nhược điểm của ph ương pháp luyện tập và thực hành:
Ưu điểm Nhược điểm
- Là PP có hiệu quả để mở rộng sự liên
tưởng và phát triển các kỹ năng.
- Luyện tập và thực hành có hiệu quả trong
việc củng cố trí nhớ, tinh lọc và trau chuốt các
kỹ năng đã học, tạo cơ sở cho việc xây dựng
kỹ năng nhận thức ở mức cao hơn.
- Là PP dễ thực hiện và được thực hiện
trong hầu hết các giờ học như môn Toán, Thể
dục, Âm nhạc, Anh văn, công nghệ, hoá học,…
- Dễ làm cho HS nhàm chán nếu GV
không nêu mục đích một cách rõ ràng và có
sự khuyến khích cao. Dễ tạo tâm lý phụ
thuộc vào mẫu, hạn chế sự sáng tạo.
- Do bản chất của việc nhắc đi nhắc lại
nên HS khó có thể đạt được sự lanh lợi và
tập trung, dễ tạo nên sự học vẹt, đặc biệt là
khi chưa xây dựng được sự hiểu biết ban
đầu đầy đủ.
Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp luyện tập, thực hành
Các bài tập luyện tập được nhắc đi nhắc lại ngày càng khắt khe hơn, nhanh hơn và áp
lực lên HS cũng mạnh hơn. Tuy nhiên áp lực không nên quá cao mà chỉ vừa đủ để khuyến khích
HS làm bài chòu khó hơn.
Người thực hiện: Võ Đông Hồ –Trường THCS Long Phú
nhược điểm này thì cũng có nhược điểm khác. Vì thế tuỳ từng nội dung bài mà ta lựa
chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp sau cho phù hợp. Tôi sẽ lấy một vài ví dụ
minh hoạ như sau:
Đối với bài 2: “Hình chiếu”:
Người thực hiện: Võ Đông Hồ –Trường THCS Long Phú
8
Chuyên đề: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học ở mơn cơng nghệ 8
Bài này có nhiều kiến thức cơ bản để sau này đọc bản vẽ. Để học sinh nắm vững
các mặt phẳng chiếu thì trong tiết dạy chuẩn bò một số đồ dùng trực quan như tranh vẽ
về các mặt phẳng chiếu (như hình 1a, 1b), giáo viên cần tự làm mô hình 3 mặt phẳng
chiếu bằng bìa cứng hoặc bằng tol cho học sinh quan sát để học sinh dễ dàng hình dung
ra vò trí các mặt phẳng chiếu trong không gian và cách trải các mặt phẳng chiếu như thế
nào để học sinh dễ dàng hình dung biểu diển các hình chiếu trên trang giấy. Đồng thời
giáo viên dùng đèn pin chiếu qua vật thể vào các mặt phẳng chiếu, bóng của vật thể in
trên bìa cứng chính là hình chiếu của vật thể. Tuy nhiên, khi về nhà học sinh sẽ không
có mô hình 3 mặt phẳng chiếu để áp dụng nên việc giải các bài tập gặp nhiều khó
khăn. Vì thế, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh áp dụng qua các động tác tay phải
và lấy các vách tường trong nhà tương ứng làm các mặt phẳng chiếu:
*Mặt phẳng chiếu đứng là mặt chính diện (giáo viên vươn tay phải về phía trước
chỉ mặt vách tường ở ngay trước mặt)
*Mặt phẳng chiếu bằng là mặt phẳng nằm ngang (tay phải chỉ về mặt đất)
*Mặt phẳng chiếu cạnh là mặt nằm cạnh bên phải mặt phẳng chiếu đứng (tay phải
vươn sang phải chỉ vách tường bên phải).
Sau đó giáo viên đổi tư thế đứng về hướng khác và hỏi học sinh về các mặt phẳng
chiếu, học sinh dựa vào các động tác tay phải để xác đònh chính xác các mặt phẳng
chiếu, giáo viên khẳng đònh lại nội dung qua các động tác tay phải của giáo viên.
Người thực hiện: Võ Đông Hồ –Trường THCS Long Phú
9
Chuyên đề: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học ở mơn cơng nghệ 8
Như vậy, học sinh đã có đủ các điều kiện để nghiên cứu các hình chiếu ở nhà, từ vò
Chuyên đề: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học ở mơn cơng nghệ 8
Đối với bài TH tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình:
Giáo viên cần vẽ bảng phụ trước để tận dụng thời gian nhiều hơn.VD:
TT Tên đồ dùng điện
Công
suất
điện
P(W)
Số
lượng
Thời gian
sử dụng
trong
ngày t(h)
Tiêu thụ
điện
năng
trong
ngày A
(Wh)
1 Đèn sợi đốt 60 2 2
240
(1đ)
2
Đèn ống huỳnh
quang và chấn lưu 45 8 4
1440
(1đ)
3 Quạt bàn 65 4 2
520
3.Tư tưởng: Ham thích học cơ khí, có ý thức bôi trơn dầu mỡ các khớp quay.
II.Chuẩn bò:
1.Thiết bò, đồ dùng dạy và học:
-SGK, giáo án, tranh vẽ, ổ bi, mô hình tay quay con trượt,….
-HS:SGK, vỡ chép bài, sưu tầm một số mối ghép động nếu có.
2.Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận cặp.
Người thực hiện: Võ Đông Hồ –Trường THCS Long Phú
11
Cột này là chỗ trả lời của học sinh, cần dán keo trong để de bôi xoá và ă
dùng lại. Khi giảng dạy ta gấp cột này vào cột “tiêu thụ điện năng trong
ngày” để che đáp án lại, khi hs t nh bày xong ta kéo ra để de so sánh r ă
kết quả nhằm tiết kiệm thời gian.
Chuyên đề: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học ở mơn cơng nghệ 8
III.Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.Ổn đònh lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Thế nào là mối ghép cố đònh? Có mấy loại mối ghép cố đònh?
Hãy kể 1 số mối ghép cố đònh mà em biết?
3.Giới thiệu bài mới:(1 phút)
Ở mối ghép cố đònh, các chi tiết không có sự chuyển động tương đối với nhau.
Trong thực tế các máy và thiết bò có các chi tiết chuyển động quay, chuyển động tònh tiến,
chuyển động lắc,… Như vậy các chi tiết này được lắp ghép với nhau như thế nào?
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Trình bày bảng
10
Hoạt động 1:Thảo luận cặp để
tìm hiểu thế nào là mối ghép
động:
Yêu cầu HS thảo luận cặp
3 phút để trả lời 3 câu hỏi trong
phiếu học tập:
Cho HS quan sát mô hình
HS:Mặt trụ, rãnh và
sóng trượt có mặt phẳng
Quỹ đạo nằm trên
II.Các loại khớp
động:
1.Khớp tònh tiến:
a.Cấu tạo:
Mặt tiếp xúc là
mặt phẳng hay mặt
trụ
b.Đặc điểm:
-Mọi điểm trên
Người thực hiện: Võ Đông Hồ –Trường THCS Long Phú
12
Chuyên đề: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học ở mơn cơng nghệ 8
con trượt và khớp vít đang
chuyển động, cho biết quỹ đạo
chuyển động và vận tốc tại mọi
điểm trên vật tònh tiến như thế
nào?
Khi 2 chi tiết trượt lên
nhau sẽ xãy ra hiện tượng gì? Có
lợi hay có hại? Nếu có hại thì
khắc phục chúng như thế nào?
Em hãy kể các khớp tònh
tiến thường gặp trong thực tế?
-Mối ghép pit tông và xi lanh
dùng để biến chuyển động tònh
tiến thành chuyển động quay.
trong (lỗ) gọi là ổ trục.
Thay bạc lót bằng vòng
bi.
Xe đạp, máy suốt,…
Trục giữa, moay-ơ, cổ
xe đạp.
Gương chiếu hậu của
xe gắn máy không phảiù
khớp quay mà là khớp cầu.
vật tònh tiến chuyển
động giống hệt nhau
-Để giảm ma sát
người ta dùng vật
liệu chòu mài mòn,
gia công bề mặt
nhẳn bóng hoặc bôi
trơn bằng dầu mỡ.
c.Ứng dụng:
Phuộc, bút bấm,
pit tông và xi lanh,
2.Khớp quay:
a.Cấu tạo:
-Mặt tiếp xúc là
mặt trụ
-Chi tiết có mặt
trụ trong là ổ trục và
ngoài là trục
-Để giảm ma sát
người ta thay bạc lót
bằng vòng bi.
Lớp
TS
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%)
8A
1
27
9 33.3 11 40.7 6 22.2 1 3.7 0 0
8A
2
28
7 25 12 42.9 7 25 2 7.1 0 0
8A
3
25
4 16 8 32 11 44 2 8 0 0
8A
4
33
10 30.3 12 36.4 10 30.3 1 3 0 0
Tổng: 113 30 26.5 43 38.1 34 30.1 6 5.3 0 0
Qua kết quả trên bản thân tôi nhận thấy rằng: Tận dụng thời gian cho từng hoạt
động lên lớp, đổi mới và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tuỳ theo đối tượng
học sinh đã nâng dần tỉ lệ học sinh khá, giỏi và giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém. Khi thực
hiện theo chuyên đề này tôi nhận xét có những ưu điểm và tồn tại như sau:
Người thực hiện: Võ Đông Hồ –Trường THCS Long Phú
14
Chuyên đề: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học ở mơn cơng nghệ 8
2.Ưu và nhược điểm của chuyên đề:
-Ưu điểm:
+ Không khí lớp học sôi động, học sinh hứng thú tìm tòi nghiên cứu để tìm ra các
Người thầy vừa như một người chỉ huy trong chiến đấu, vừa như một nghệ só trên sân
khấu, tài năng và nghệ thuật sư phạm của thầy chủ yếu diễn ra ở lúc này, khi chúng ta
làm được điều đó sẽ góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Vì vậy
đòi hỏi người thầy phải tập trung và phát huy cao độ sự nỗ lực sáng tạo để đạt được hiệu
quả cao trong hoạt động của mình. Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy cũng vấp phải
một số khó khăn nhất đònh và tôi đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau:
Cần chú ý đến nhiều đối tượng học sinh để đảm bảo sự đồng đều giữa các
học sinh. Cần cho một số bài tập hoặc câu hỏi nâng cao cho một số học sinh khá giỏi
để kích thích học sinh tìm tòi nghiên cứu và một số bài tập hoặc câu hỏi đơn giản cho
học sinh yếu, kém có cơ hội phát biểu.
Phải thường xuyên kiểm tra kiến thức cơ bản ở các bài học trước có liên
quan ở bài mới.
Cần yêu cầu học sinh chuẩn bò bài trước ở nhà thông qua một số nội dung
trọng tâm hoặc câu hỏi nào đó.
Cần kiểm tra thường xuyên các yêu cầu mà giáo viên dặn học sinh ở tiết
học trước.
Giáo viên cần thường xuyên cập nhật thông tin từ báo, đài, từ hoạt động
thực tiễn, tham khảo các tài liệu chuyên môn để có được kiến thức phong phú, đủ khả
năng để liên hệ thực tế và giải quyết được nhiều tình huống trong thực tiễn dạy học.
Gv cần tận dụng tối đa các thiết bò sẵn có và tự làm thêm một số thiết bò
phục vụ cho việc dạy học.
4. Ý kiến đề xuất:
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi, chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót, vì vậy kính mong các đồng nghiệp góp ý bổ sung để cùng nhau đưa chất
lượng bộ môn công nghệ nói riêng và chất lượng học sinh nói chung lên tầm cao hơn
nhằm góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Long Phú, ngày 04 tháng 12 năm 2012
Người thực hiện: Võ Đông Hồ –Trường THCS Long Phú
16