I. Đặt vấn đề:
1. Cơ sở lí luận:
Lịch sử xã hội loài ngời là một tổng thể thống nhất bao gồm các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, xã hội, văn hoá. Chức năng của bộ môn Lịch sử là cung cấp những kiến
thức cơ bản về quá trình phát triển của xã hội loài ngời (cả thế giới và dân tộc). Vì vậy
trong dạy học lịch sử ngoài coi trọng tính cơ bản phải chú ý đến tính hệ thống, tính
toàn diện, tính hiện đại của sự kiện lịch sử. Đặc biệt là tính toàn diện lịch sử là phải
cung cấp cho học sinh sự kiện về mọi lĩnh vực đời sống xã hội loài ngời: kinh tế,
chính trị, quân sự, văn hoá, khoa học kỹ thuật, t tởng để giúp học sinh thấy đợc sự
thống nhất và tác động qua lại giữa các lĩnh vực. Từ đó để nắm vững những sự kiện và
quá trình Lịch sử là phải nắm nắm vững kiến thức liên quan đến khoa học xã hội và
khoa học tự nhiên.
Trong dạy học lịch sử để đạt hiệu quả bài học cao không thể chỉ sử dụng phơng
pháp truyền miệng truyền thống mà phải kết hợp phơng pháp nh: sử dụng đồ dùng
trực quan, dạy học nêu vấn đề, đàm thoại, ngoại khoá và vận dụng nguyên tắc dạy học
liên môn. Dạy học liên môn bằng cách sử dụng kiến thức và phơng pháp các bộ môn
liên quan Lịch sử nh: văn học, nghệ thuật, toán học, vật lí, địa lí, thiên văn học là
hết sức cần thiết.
Vận dụng nguyên tắc dạy học liên môn trong dạy học Lịch sử có tác dụng tăng
thêm tính hấp dẫn trong dạy học, tác dụng làm sáng tỏ hơn những kiến thức học sinh
đã học trong nhiều môn. Vì qua nội dung giao thoa giữa các bộ môn làm cho kiến
thức của học sinh càng hoàn chỉnh hơn, chặt chẽ hơn.
Dạy học liên môn trong dạy học Lịch sử làm cho học sinh nhận thức đợc sự
phát triển xã hội một cách liên tục, thống nhất, toàn diện trong các lĩnh vực đời sống,
hiểu đợc tính toàn diện của Lịch sử, khắc phục tính rời rạc, tản mạn trong kiến thức.
Dạy học liên môn trong dạy học Lịch sử là thực hiện tính kế thừa trong nhận thức
khoá trình lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới, tính toàn diện trong cấu trúc chơng trình
các môn học THPT. Đây thực chất là phơng pháp dạy học đạt mục tiêu của nguyên tắc
xây dựng khoá trình Lịch sử THPT và mục tiêu chung của giáo dục THPT.
Những yêu cầu của sử dụng nguyên tắc dạy học liên môn trong dạy học Lịch sử là:
- Phải có cái nhìn toàn diện và tổng thể lịch sử phát triển xã hội loài ngời vì con ngời
liên môn khá cao: giáo viên vừa vững vàng kiến thức chuyên môn vừa có kiến thức
uyên thâm, vững chắc cùng với kỹ năng dạy học các môn liên quan Lịch sử nh toán
học, vật lí, hoá học, sinh học, văn học, địa lí, nghệ thuật Phơng pháp dạy học Lịch
sử phải đạt đến kỹ năng kỹ xảo mới kết hợp nhuần nhuyễn với phơng pháp dạy học
đặc trng của các môn học liên quan khác.
Nhận thức dạy học Lịch sử không chỉ đơn thuần là cung cấp sự kiện khô khan,
rời rạc, không chỉ là vấn đề chính trị hay một cuộc chiến tranh, thì giáo viên nào cũng
nhận thức đợc nhng biến nó thành sự kiện hấp dẫn, đặt nó trong cái nhìn tổng thể thì
không phải ai cũng làm đợc. Vận dụng nguyên tắc dạy học liên môn trong dạy học
Lịch sử đối với các bài: văn hoá, kinh tế, bài ôn tập, tổng kết, bài khoa học kỹ thuật
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bài học và phát huy tính tích cực trong độc lập nhận
thức của học sinh.
1.3: Mục đích, đối tợng nghiên cứu:
Xuất phát từ thực tiễn trên cùng với yêu cầu cấp thiết về đổi mới dạy học Lịch
sử , kết hợp những thử nghiệm trên lớp học tại trờng THPT, tôi nhận thấy nghiên cứu
cách thức vận dụng nguyên tắc dạy học liên môn trong dạy học Lịch sử để nâng cao
Trang
2
hiệu quả bài học là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn và rất cần thiết hiện nay. Trong qúa
trình giảng dạy Lịch sử lớp 10 ban cơ bản và ban nâng cao ở nhiều lớp tôi đã mạnh
dạn áp dụng phơng pháp này để đa lại hiệu quả học tập cao đồng thời phát huy đợc
tính tính cực trong nhận thức của học sinh.
Đề tài của tôi là: Vận dụng nguyên tắc dạy học liên môn trong dạy Mục 6: Văn
hoá cổ đại Hi Lạp- Rôma trong bài Các quốc gia cổ đại phơng Tây Hi lạp và Rô
Ma (tiết 3)
Qua đề tài này tôi muốn làm rõ hơn những vấn đề:
- Những t liệu liên môn cần thiết khi dạy tiết 3 của bài: Các quốc gia cổ đại phơng
Tây Hi lạp và Rô ma
- Phơng pháp vận dụng nguyên tắc dạy học liên môn cụ thể từng phần trong bài để đạt
hiệu quả bài học Lịch sử
Trái đất là trung tâm của vũ trụ và đứng yên không vận động. Họ dựa vào vòng quay
để tính chính xác 1 năm có 365 + 1/4 ngày, 1 tháng có 30 và 31 ngày, riêng tháng 2
có 28 ngày.
- Phơng pháp sử dụng:
Gv gọi 1 Hs đứng dậy nhắc lại những hiểu biết về thiên văn học của ngời Ph-
ơng Đông cổ đại, sau đó dẫn dắt: nhờ những kinh nghiệm đi biển và kế thừa những
Trang
4
hiểu biết về thiên văn học của ngời Phơng Đông cổ đại, mà ngời Phơng Tây cổ đại đã
nâng những hiểu biết về thiên văn học lên cao hơn.
Gv đặt câu hỏi:
+ Những thành tựu tiêu biểu về thiên văn học của ngời Phơng Tây cổ đại?
+ ý nghĩa của những hiểu biết về thiên văn học của ngời Phơng Tây cổ đại?
Sau khi HS trình bày, Gv nhấn mạnh: những hiểu biết về thiên văn học của ngời Ph-
ơng Tây cổ đại đã dần dần có cơ sở khoa học, là cơ sở tính đợc lịch, lịch của họ gần
chính xác với lịch ngày nay. Đặc biệt với học thuyết Trái đất hình tròn của Ptôlêmê
đã chi phối nền thiên văn học Châu Âu suốt thời trung đại, là cơ sở để Crixtốp
Côlômbô tìm ra Châu Mĩ.
- Tác dụng:
+ Giáo dỡng: Cung cấp cho HS những thành tựu về thiên văn học của ngời Phơng Tây:
Trái đất hình cầu tròn, cách tính và dự báo chính xác hiện tợng nhật thực và nguyệt
thực, làm cơ sở tính lịch gần chính xác với ngày nay. Từ cách tính lịch chính xác đó
để ứng dụng trong cuộc sống: đi biển, phát triển kinh tế công thơng nghiệp và hàng
hải.
+ Giáo dục: GD cho HS sự khâm phục tài năng của con ngời: từ đôi tay và đôi mắt
bình thờng, từ kinh nghiệm thực tiễn khi cha có những trang bị kỹ thuật hiện đại để
quan sát bầu trời, vũ trụ mà con ngời đã dự báo chính xác hiện tợng tự nhiên, tính lịch
gần chính xác. Từ đó thổi vào trong tâm hồn các em niềm say mê đối với thiên văn
học, khâm phục tài năng cả c dân cổ đại Phơng Đông.
+ Phát triển: Phát triển kỹ năng so sánh: hiểu biết thiên văn học Phơng Đông với Ph-
không bao giờ đánh đuổi những nỗi khổ đau của ta để lấy cảnh nô lệ. Cuối cùng
thần bị Thần Dớt gây giông tố sấm sét đánh sập núi đá, chôn vùi. Đó là cuộc đấu
tranh giữa chính nghĩa với kẻ bạo chúa.
Vở ơ-đíp làm vua của Xô-phốc-lơ: Vua thành Tebơ là Laiốt và hoàng hậu không có
con, đi cầu tự sinh đợc con trai đặt tên là ơđip, nhng đợc thần báo mộng là sau này
ơđip sẽ giết cha lấy mẹ. Sinh ra, hoàng hậu đã sai ngời dùi thủng chân đứa trẻ và vứt
vào rừng sâu. Sau đó ơđip đợc một ngời chăn cừu cứu và nuôi lớn, ơđip đợc thần báo
mộng sẽ giết cha lấy mẹ nên bỏ đi thật xa. Trên đờng đi chàng nhỡ tay giết chết một
ông già mà không biết là cha mình, sau đó lập nhiều chiến công đợc tôn làm vua
thành Tebơ, lấy hoàng hậu đang ở goá. Sau khi sinh đợc 4 ngời con thì ơđip mới phát
hiện ra sự thật nên đã tự lấy kim đâm thủng mắt mình để không nhìn thấy cuộc đời,
bà mẹ thì đã tự tử. Vở kịch mang chủ đề: con ngời không thể tránh đợc số phận nhng
phải có trách nhiệm với những sai lầm của mình. Đây là cuộc đấu tranh giữa số mệnh
với đạo đức một cách quyết liệt.
- Phơng pháp:
Gv nêu đặc điểm của văn học Phơng Đông cổ đại: thờng là các tác phẩm văn
học dân gian, còn văn học Phơng Tây cổ đại đã nâng lên tầm cao hơn bằng những tác
phẩm, tác giả tiêu biểu trong 3 thể loại: thần thoại, thơ và kịch. Sau đó Gv tổ chức
nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung, giá trị của thần thoại Hi Lạp?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung, giá trị của 2 tập thơ Ilíat và Ôđixê.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung, giá trị của tác phẩm kịch tiêu biểu ?
Hs các nhóm cử đại diện trình bày: dựa vào phần chuẩn bị ở nhà trớc, dựa vào kiến
thức văn học các em đã học ở môn Văn học lớp 10. Sau đó Gv lấy dẫn chứng về nội
tập thơ Ilíat và Ôđixê và vở kịch Prômôtê bị xiềng, vở ơ-đíp làm vua , đặt câu hỏi:
Trang
6
Giá trị của những tác phẩm văn học đó là gì? (gợi ý giá trị về hình thức và nội dung
văn học). Sau khi Hs trình bày, Gv chốt giá trị tác phẩm văn học: Trình độ hoàn thiện
của ngôn ngữ, có cấu kết chặt chẽ, mang tính nhân đạo sâu sắc khi đề cao cái thiện,
Acsimet: Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ bẩy đợc trái đất đi, tiếp đó đặt câu hỏi
kích thích hoạt động nhận thức của HS:
+ Câu nói nổi tiếng đó là của ai? Câu nói đó gợi cho em nhớ tới phát minh vĩ đại nào
trong Vật lí?
+ Từ những phát minh đó đã đợc ứng dụng trong cuộc sống nh thế nào?
Trang
7
Sau đó Gv sử dụng tranh minh họa Acsimet đang dùng đòn bẩy để bẩy trái đất lên, để
lần lợt giải đáp các câu hỏi. Cuối cùng Gv chốt lại bằng câu chuyện về tấm gơng hi
sinh dũng cảm của nhà vật lí học: khi quân Rôma vào đợc thành Xyracudơ, ông đang
vẽ hình nghiên cứu trên mặt đất, chúng xông tới kề gơm tận cổ ông, ông vẫn bình
thản trả lời: không đợc xoá hình vẽ của ta, và quân Rôma không thèm đếm xỉa lời
ông nên đã phá hình vẽ và giết chết Acsimet.
- Tác dụng:
+ Giáo dỡng:
Giúp Hs củng cố lại một số kiến thức vật lí đã học của Acsimet, đặc biệt là ứng dụng
vật lí trong cuộc sống: tới tiêu cho đồng ruộng, đa vật nặng lên cao, chế tạo vũ khí
đánh đuổi quân thù bằng súng bắn đá và vũ khí quang học.
+ Giáo dục:
Qua những phát minh đó giúp Hs khâm phục tài năng Acsimet, đồng thời hoàn thành
cho các em niềm say mê vật lí, ứng dụng trong cuộc sống. Qua tấm gơng hy sinh của
ông, giáo dục cho Hs về niềm say mê khoa học của một nhà khoa học hết mình vì
khoa học.
b. Toán học:
- Nội dung:
Định lí Talét: Talet là nhà toán học quê ở Milê, tiếp thu và phát triển những tri thức về
hình học của Ai cập. Đóng góp lớn nhất của ông là phát minh ra định lí Talet: Các
đoạn thẳng tỉ lệ với nhau khi có những đờng thẳng song song cắt ngang. Từ đó ông đã
ứng dụng để đo chiều cao của Kim tự tháp mà không phải trèo lên, đo khoảng cách từ
một con tàu ngoài khơi vào bờ. Ông còn ứng dụng để phát minh ra đồng hồ mặt trời
+ Giáo dỡng:
Củng cố một số định lý, định luật và tiên đề, định nghĩa trong toán học, giúp Hs nắm
vững chắc hơn về những cống hiến của nhà khoa học cổ đại Hi Lạp và Rôma. Giúp
Hs hiểu đợc toán học ngày nay có cơ sở từ quá trình nghiên cứu vất vả của các nhà
toán học cổ đại, đó là sự kế thừa phát triển từ những bài toán, ghi chép rời rạc phát
triển thành định lí, định đề, tiên đề.
+ Giáo dục: Qua quá trình phát minh toán học đầy vất vả, gian nan của các nhà toán
học, giáo dục cho các em ý thức cần cù, kiên nhẫn trong học tập, nhận thức đợc trong
học tập không có chỗ dành cho sự lời biếng.
+ Phát triển: Phát triển t duy tái hiện kiến thức, t duy đối chiếu, liên hệ, so sánh cho
các em. Đồng thời phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn trong học tập lịch
sử.
4. Sử dụng tác phẩm nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, hội họa:
Nghệ thuật là một hình thái ý thức xã hội, là hoạt động tinh thần thực tiễn loài ngời, đi
theo quy luật của cái đẹp ở trình độ phát triển cao GV Lịch sử thờng sử dụng những
tác phẩm nghệ thuật làm đồ dùng trực quan.
a. Kiến trúc: Đền Pác-tê-nông
- Nội dung:
Trong lịch sử mĩ thuật của thế giới ít có công trình kiến trúc nào đạt đến mức
hoàn mĩ nh đền đền Pác-tê-nông(Hi Lạp). Đền để thờ nữ thần Aten: nữ thần trí tuệ, nữ
thần bảo hộ thành bang Aten, đợc xây dựng trong vòng 10 năm từ 448 TCN đến 438
TCN do 2 kiến trúc s giàu kinh nghiệm thiết kế thi công xây dựng: Ichitinôt và
Canlicratét.
Đền đợc xây dựng trên mặt bằng hình chữ nhật có kích thớc 31m x 70m chia 3 phần:
tiền sảnh, gian thờ (nơi đặt tợng nữ thần Atêna bằng ngà voi và vàng) và phòng lu giữ
Trang
9
châu báu. Vật liệu để xây dựng là đá hoa cơng, màu trắng có điểm những hạt sắc, loại
đá hoa cơng có bộ mặt nguyên thuỷ lạnh và dịu nhng khi tiếp xúc ánh sáng hay hơi
ẩm, thì bề mặt sáng và ấm hơn. Mặt khác nó còn đợc quét thêm sáp trắng đẹp ở mặt
với những cây cột hình búp măng (tạo cảm giác công trình cao hơn), kiểu cột hành
lang vừa giản dị, vừa trang nghiêm. Phối hợp kiến trúc là những tấm phù điêu trang trí
sinh động. Vẻ đẹp nổi bật kiến trúc Hi Lạp không phải bằng chiều cao đồ sộ bằng
màu sắc thâm trầm bí ẩn mà bằng đá cẩm thạch, hàng cột duyên dáng, vẻ nhẹ nhàng,
thanh thoát, sự tơi tắn.
Trang
10
+ Giáo dục:
Qua miêu tả cấu trúc đền giúp các em khâm phục sức sáng tạo kì diệu của con ngời,
đặc biệt kết hợp tự nhiên với sự sáng tạo con ngời.
+ Phát triển:
Phát triển trí tởng tợng không gian, cấu trúc màu sắc kiến trúc phát triển kĩ năng:
phán đoán đánh gia, thẩm định công trình nghệ thuật.
b. Kiến trúc: Đấu trờng Rôma
- Nội dung:
Đấu trờng Rôma là đấu trờng hùng vĩ nhất, kiến trúc đồ sộ, di tích lịch sử quan
trọng của Rôma cổ đại. Đấu trờng đợc xây dựng trong 8 năm sau CN, từ năm 72 đến
năm 80. Đấu trờng Côliđê có dạng hình êlíp với chu vi 527m chia làm 4 phần đối
xứng bởi 2 trục dài và ngắn, khán đài nâng cao dần theo kiểu nền dốc bậc: hàng ghế
chạy vòng tròn, chia làm 5 khu vực với những cửa ra riêng. Có 60 cửa ra vào; chứa đ-
ợc 4,5 vạn chỗ ngồi và 0,5 vạn chỗ đứng. Hàng ngồi đầu tiên cách bãi đấu 5m dành
tầng lớp thợng lu, khán đài trên cao dành cho thứ dân. Tầng trệt là chỗ ngồi danh dự
của hoàng đế, bên dới khán đài còn nhiều khoảng không gian để nghỉ ngơi.
Công trình có 4 tầng cao 48m, ba tầng dới cùng kết cấu cuốn đá vì hệ thống tờng cột:
Đêrich; Iônich; Côrinhthơ chạy vòng quanh tạo 80 vòm cuốn đá, 80 bức tờng ngang
hình rẽ quạt đỡ toàn bộ khán đài, tầng trên xây dựng bằng đá đặc, có trổ cửa nhỏ và
trang trí.
Vật liệu: Phía trên tờng chịu lực nên dùng cuốn hình ống và cuốn giao thoa. Vật liệu
là đá dùng làm bê tông. Đá cẩm thạch dùng trang trí: cột trụ bệ, cột bặc và chỗ ngồi.
Hấp dẫn nhất là trung tâm đấu trờng: Mặt đất hình chữ nhật trải cát kích thớc
Phát triển kỹ năng so sánh, nghệ thuật Hi Lạp và Rôma để đa ra đánh giá.
Phát triển kỹ năng khai thác tranh ảnh.
III. Kết luận:
Trang
12
Vận dụng nguyên tắc dạy học liên môn trong một bài học lịch sử, cụ thể là bài
Các quốc gia cổ đại Phơng Tây Hi lạp và Rôma (tiết 3) nhằm nâng cao hiệu quả bài
học lịch sử, hấp dẫn học sinh, lôi kéo các em tham gia tích cực vào xây dựng bài. Đây
là phơng pháp tốt để đánh giá khả năng độc lập nhận thức của HS trong tiết học trên
lớp, học tập ở nhà, đồng thời đánh giá khả năng vận dụng kiến thức liên môn trong
học tập của các em.
Trong bài sử dụng nhiều kiến thức, phơng pháp của các lĩnh vực: toán học, vật lí, địa
lí, văn học và thiên văn học, nghệ thuật. Để sử dụng hiệu quả những kiến thức liên
môn đó GV cần kết hợp nhiều phơng pháp trong dạy học lịch sử nh: xây dựng tình
huống có vấn đề, tờng thuật, miêu tả, đặt câu hỏi tổng hợp, câu hỏi gợi mở, khai thác
tranh ảnh, hoạt động nhóm
Không thể có một phơng pháp dạy học nào là tối u trong dạy học nói chung, trong
dạy học lịch sử nói riêng. Vì vậy Gv phải là nhà biên kịch đồng thời là diễn viên thật
sinh động, sáng tạo trong một tiết dạy học lịch sử. Trong đó đặc biệt khai thác nguyên
tắc dạy học liên môn sẽ góp phần đạt hiệu quả bài học cao, Gv trở thành ngời tổ chức,
điều khiển hoạt động nhận thức của Hs, Hs chính là ngời chủ động và độc lập trong
nhận thức.
Song điều lu ý cho Gv đó là: không phải bài học nào cũng áp dụng đợc nguyên tắc
dạy học liên môn, mà chỉ phù hợp với dạng bài về văn hoá, kinh tế, ôn tập, tổng kết.
Gv cần xác định kiểu bài để trong quá trình thiết kế giáo án, chú ý vận dụng nguyên
tắc dạy học liên môn trong thiết kế giáo án, chuẩn bị tốt nhất cho một tiết học lịch sử
đạt hiệu quả cao.
Đề xuất kiến nghị:
- Phía giáo viên: Nên tự học tập, tự tích luỹ chuyên môn để nâng cao mở rộng kho
kiến thức của chính mình. Để vận dụng nguyên tắc dạy học liên môn không chỉ có