SKKN sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tính tích cực của học sinh để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9 để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9 - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:
“SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH NHẰM PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC
TẬP TRONG BỘ MÔN HÓA HỌC 9”
SKKN: Sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9
Trang 1
1. Tên đề tài:
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH NHẰM PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH ĐỂ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG HỌC TẬP TRONG BỘ MÔN HÓA HỌC 9
2. Đặt vấn đề:
Phương pháp dạy học là một hệ thống tác động liên tục của giáo viên
nhằm tổ chức các hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh. Sự đổi mới
giáo dục là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người
học, trong việc tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức thì lấy học sinh làm trung
tâm, theo hướng này giáo viên đóng vai trò tổ chức và điều khiển học sinh
chiếm lĩnh tri thức, tự lực hoạt động tìm tòi để dành kiến thức mới.
Bộ môn hóa học ở bậc Trung học cơ sở đối với học sinh là rất mới mẻ
so với các bộ môn khác. Vì vậy giáo viên chỉ truyền thụ những lý thuyết cơ
bản như sách giáo khoa thì học sinh chỉ thụ động tiếp thu, không kích thích
được khả năng tư duy, dễ gây nhàm chán và hiệu quả sẽ không cao. Thậm chí
vẫn còn một số học sinh và giáo viên còn ngại khi tiến hành các thí nghiệm,
hoặc khó khăn khi chuẩn bị dụng cụ cho học sinh thực hành, do đó những bài
tập thực nghiệm, bài tập định tính học sinh còn lúng túng. Mà đây lại là bộ

học sinh là rất quan trọng.
Hoạt động dạy và học là sự cộng tác của: Thầy với trò, trò với trò trong nhóm,
Thầy với nhóm trò…Và đây là yếu tố duy trì và phát triển chất lượng dạy học.
Từ đó góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
4. Cơ sở thực tiễn:
Được sự quan tâm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Sở Giáo dục,
Phòng giáo dục, Ban Giám hiệu nên việc cung cấp hóa chất, dụng cụ thí
nghiệm, thiết bị dạy học tương đối đầy đủ. Trung tâm thí nghiệm thực hành
với phòng bộ môn khang trang, tiện ích, nên giáo viên chúng tôi an tâm giảng
dạy và linh hoạt sử dụng nhiều phương pháp để thích ứng với nhiều đối tượng
học sinh trong nhà trường.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện bước đầu vẫn gặp nhiều khó khăn
như: Thao tác của học sinh chưa chính xác, học sinh chưa biết cách quan sát
hoặc sợ làm thí nghiệm, mất nhiều thời gian hướng dẫn, chất thải sau khi thí
nghiệm chưa có nơi xử lí….
Trong chương trình Hóa học 9 gồm 70 tiết, trong đó có 7 tiết thực hành
chính khóa và 80 thí nghiệm nhỏ.
Trước đây, giáo viên thường áp dụng các hình thức tổ chức dạy học
như:
+ Nghiên cứu nội dung thí nghiệm trong sách giáo khoa để trả lời câu
hỏi
+ Quan sát hình ảnh, tranh vẽ, mô hình, sơ đồ…
+ Quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn.
Gần đây giáo viên đã sử dụng nhiều phương pháp để tạo sự hứng thú
cho học sinh trong học tập như: Thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện trực
quan…nhưng vẫn còn ở một giới hạn nhất định, chưa phát huy hết khả năng
tư duy sáng tạo, tính tích cực học tập của học sinh. Song song với sự đổi mới
của đất nước, nền giáo dục quốc dân cần phải có những đổi mới phù hợp với
sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.
SKKN: Sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tính tích cực của học

9/1 41 4 9,8 6 14,6

15

36,6

10

24,4

6 14,6

25

61,0

9/2 40 3 7,5 5 12,5

14

35 13

32,5

5 12,5

22

55,0


Lớp

TSHS

SL TL%

SL

TL%

SL TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

9/5 40 4 10 8 20 15

37,5

10


4 10,0

28

70,0

TC 119
12

10,1

21

17,6

45

37,8

29

24,4

12

10,1

78

65,5

nhau, tùy theo thực tế của từng trường, đối tượng học sinh mà ta lựa chọn
phương pháp sao cho phù hợp với các mức độ sau:
- Mức độ 1: Rất tích cực.
Các nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích,
nhận biét sản phẩm, và viết PTHH. Từ đó học sinh rút ra nhận xét về tính
chất hóa học, định luật…
- Mức độ 2: Tích cực.
Các nhóm học sinh quan sát thí nghiệm biểu diễn của giáo viên và học sinh
thảo luận nhóm theo nội dung yêu cầu của giáo viên để mô tả hiện tượng, giải
thích hiện tượng, nhận biết sản phẩm,viết PTPƯ…. Từ đó học sinh rút ra
nhận xét về tính chất hóa học, định luật…
-Mức độ 3: Tương đối tích cực:
Các nhóm học sinh làm thí nghiệm để chứng minh cho một tính chất,định luật
hoặc kiến thức đã biết. Từ đó học sinh rút ra nhận xét về tính chất hóa học,
định luật…
- Mức độ 4: Ít tích cực.
Học sinh quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn, chứng minh cho một tính
chất, định luật hoặc điều đã biết.
Những yêu cầu chung khi tiến hành thí nghiệm:
+ Đảm bảo an toàn khi thí nghiệm: Hóa chất phải tinh khiết; Dụng cụ
thí nghiệm phải sạch và khô; Đảm bảo đúng kỹ thuật, thao tác trong khi tiến
hành thí nghiệm; Thật bình tĩnh khi làm thí nghiệm.
+ Tiết kiệm hóa chất: Dùng hóa chất với lượng nhỏ, vừa đủ. Hóa chất
sử phải có nhãn ghi rõ tên hóa chất.
+Kỷ luật trật tự: Khi làm thí nghiệm phải trật tự, gọn gàng, cẩn thận,
thực hiện thí nghiệm theo đúng trình tự qui định.
+ Lựa chọn những thí nghiệm cần thiết: Khi sử dụng thí nghiệm đối
chứng, nhằm phát huy tính tích cực trong học tập, khắc sâu kiến thức, tạo
niềm tin, lòng say mê và yêu khoa học cho học sinh.
+Mọi đối tượng học sinh đều được trực tiếp làm thí nghiệm: Tránh

1.2.1 Xác định loại bài để chọn phương pháp phù hợp và chọn đơn vị kiến
thức để thực hiện dưới hình thức nêu trên.
+ Dạng bài sử dụng ở mức độ tích cực: Trong quá trình biểu diễn thí
nghiệm mang tính chất mới mẻ. GV cần giới thiệu cụ thể từng thao tác kỹ
thuật để đảm bảo độ an toàn trong thí nghiệm sau này, từ đó hình thành kỹ
năng thực hành ở HS được chính xác hơn. Hoặc có thể GV gọi HS lên làm thí
nghiệm biểu diễn dưới sự hướng dẫn cụ thể của GV. Hoặc nhóm HS làm TN
theo nội dung phiếu học tập giao trước.
Chương

Bài học Tên bài Đơn vị kiến thức chọn
Bài 1 Tính chất hóa học của oxit-
Khái quát về sự phân loại
oxit
Tính chất hóa học của
oxit
Bài 3 Tính chất hóa học của Axit Tính chất hóa học của axit
I
Bài 7 Tính chất hóa học của Bazơ

Tính chất hóa học của
SKKN: Sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9
Trang 6
bazơ
Bài 9 Tính chất hóa học của muối

Tính chất hóa học của
muối
Bài 16 Tính chất hóa học của kim

HS so sánh, nắm bắt nhanh kiến thức và khắc sâu kiến thức hơn, đồng thời
nâng cao niềm tin của HS vào khoa học, phát triển tư duy ở mức độ cao. Cụ
thể như:
Bài học

Tên bài Đơn vị kiến thức cần sử dụng
thí nghiệm đối chứng
Bài 1 Tính chất hóa học của
oxit- Khái quát về sự phân
loại oxit
-Oxit bazơ tác dụng với nước:
Cho CuO tác dụng với H
2
O
- Oxit bazơ tác dụng với dd axit
Cho bài tập phản chứng
Bài 3 Tính chất hóa học của
Axit
-Dung dịch Axit tác dụng với kim loại
Cho Cu tác dụng với dd HCl
Bài 7 Tính chất hóa học của
Bazơ
-Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Cho bài tập phản chứng
Bài 9 Tính chất hóa học của
muối
-Cho dd ZnCl
2
tác dụng với kim loại
Cu

Bài 4 Một số axit quan trọng -Axit sunfuric loãng có những
tính chất hóa học nào?
-Nhận biết H
2
SO
4
và muối
sunfat
I
Bài 8 Một số bazơ quan trọng -Tính chất hóa học của NaOH
-Pha chế dd Ca(OH)
2
và tính
chất hóa học của Ca(OH)
2
.
Bài 18 Nhôm Tính chất hóa học của nhôm
Bài 19 Sắt Tính chất hóa học của sắt
II
Bài 21 Sự ăn mòn kim loại Ảnh hưởng của các chất trong
môi trường đến sự ăn mòn
V Bài 45 Axit Axetic Tính chất hóa học chung của
Axit
1.2.2 Thiết kế các hoạt động của GV và HS ở trên lớp:
Tùy từng bài cụ thể chọn các hoạt động cơ bản phù hợp và có thể tiến hành
như sau trong bài soạn:
- Hoạt động của GV:
+ Giao nhiệm vụ và hướng dẫn cho HS tìm hiểu qua nội dung phiếu
học tập.
+ Chuẩn bị dụng cụ - hóa chất đầy đủ. Chú ý: Tiết kiệm, hợp lý, đảm

nhãn rõ ràng.
- Các thí nghiệm GV nên tiến hành thử trước khi lên lớp để kiểm tra độ an
toàn của hóa chất và dự kiến trước tình huống có thể xảy ra khi tiến hành thí
nghiệm.
1.3. Tiến hành: Việc thực hiện kế hoạch trên lớp:
- Để thực hiện các hoạt động thiết kế trôi chảy, việc tổ chức HS đã
được thực hiện ngay từ đầu năm học như:
* Phân nhóm học tập và cử ra nhóm trưởng, thư ký, các thành viên để
các em kết hợp thực hiện, hỗ trợ nhau trong học tập. Và được thống nhất với
các bộ môn khác của lớp như: Dãy 1,2,3,4. Mỗi dãy có 5 nhóm nhỏ, mỗi
nhóm nhỏ có 2 em ngồi cùng bàn hoặc mỗi dãy có 2 nhóm lớn, mỗi nhóm lớn
có 4 đến 5 em.
Ví dụ: Khi hoạt động nhóm nhỏ thì GV có thể gọi như: “Mời nhóm 2
dãy 3 hoặc nhóm 5 dãy 4” chẳng hạn.
Ví dụ: Khi hoạt động nhóm lớn thì GV gọi “Mời em số 2 nhóm 2 dãy 1
hoặc em số 4 nhóm 1 dãy 3”- (Đối với nhóm lớn thì mỗi dãy chỉ có 2 nhóm).
SKKN: Sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9
Trang 9
Có như thế khi GVCN đổi chỗ ngồi của HS cũng không ảnh hưởng đến
sự phân chia nhóm hoặc dãy của GVBM.
*Nhờ cán sự bộ môn hoặc tổ trưởng kiểm tra các yêu cầu của GV đối
với học sinh.
*Khi tiến hành thí nghiệm theo nhóm, giáo viên tổ chức để các HS
trong nhóm lần lượt được làm thí nghiệm, tránh tình trạng chỉ có HS khá giỏi
mới làm thí nghiệm.
*Một số yêu cầu cơ bản đối với thí nghiệm nghiên cứu của HS:
+ Nội dung và phương pháp thí nghiệm phải đơn giản, học sinh
thực hiện dễ thành công, dễ quan sát và nhận xét kết quả thí nghiệm, tốn ít
thời gian trên lớp.

; dd Ca(OH)
2
; Cu; Fe.
+ Dụng cụ : Giá ống nghiệm ,8 ống nghiệm có dán nhãn sẵn ,kẹp gỗ, ống nhỏ
giọt hoá chất , đèn cồn, diêm cây, giá đỡ thí nghiệm
Tiến hành: Thực hiện song song 2 thí nghiệm một lần (kèm thí nghiệm đối
chứng để HS dễ so sánh, nhận xét nhanh hơn, phát huy được trí lực của HS)
Nội dung phiếu học tập: Các nhóm tiến hành theo nội dung sau:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh
1/ Muối tác dụng với kim loại
-TN1: Cho dây Cu vào ÔN5 có chứa dd AgNO
3
.

- ……
SKKN: Sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9
Trang 10
-TNĐC:Cho dây Ag vào ÔN6 có chứa dd CuSO
4
.
=>Quan sát, nhận xét hiện tượng của 2 ống
nghiệm, viết PTPU xảy ra.
-Rút ra kết luận điều kiện để phản ứng xảy ra…
-…… ……
2/ Muối tác dụng với muối
-TN2: Cho dd AgNO

vào ÔN7 có chứa dd H
2
SO
4
.
-TNĐC:Cho dd KNO
3
vào ÔN 8 có chứa dd H
2
SO
4
.
=>Quan sát, nhận xét hiện tượng của 2 ống
nghiệm, viết PTPU xảy ra.
-Rút ra kết luận điều kiện để phản ứng xảy ra…

-……
-……
1.4.2. Bài 18 NHÔM
(Chọn phần II mục 2. Nhôm có tính chất hóa học nào khác?)
Phần này được sử dụng phương án dạy học ở mức độ tích cực
Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh
-Nêu vấn đề: Nhôm có đầy đủ TCHH
chung của kim loại, ngoài ra nhôm
còn có tính chất gì đặc biệt?
-Ta hãy nghiên cứu thí nghiệm Al tác
dụng với dd NaOH

học ở mức độ rất tích cực, những thí nghiệm của HS tiến hành cần có thời
gian nên GV cần lập kế hoạch trước và giao nhiệm vụ cụ thể cho HS.
Ví dụ: Bài 21 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Ảnh: Học sinh thực hiện thí nghiệm trước 1 tuần ở nhà

Qua 2 bài kiểm tra 1 tiết tôi đã so sánh thống kê lại, để rút kinh nghiệm thêm
cụ thể như sau:

2. Kiểu bài thực hành:
2.1 Biện pháp:
- Đối với giáo viên:
+ Ngay từ đầu năm học GV phân chia lớp thành 8 nhóm, để tạo điều
kiện cho các em được rèn kỹ năng thực hành hơn (Tùy theo điều kiện của
từng trường GV cũng có thể chia lớp thành 4 nhóm)
+ Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ - hóa chất phục vụ cho buổi thực hành
(Đảm bảo độ an toàn khi thí nghiệm)
SKKN: Sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9
Trang 12

- Đối với học sinh:
* Đọc trước nội dung của bài thực hành ở sách giáo khoa.
2.2. Giải pháp:
2.2.1 Xác định loại bài: Với chương trình SGK lớp 9 có 7 bài thực hành. Tất
cả đều được sử dụng dạy học ở mức độ rất tích cực. Tự tay học sinh tiến hành
thí nghiệm dưới sự chỉ đạo, quan sát theo dõi, uốn nắn thường xuyên của
GVBM.
2.2.2 Thiết kế các hoạt động của giáo viên và học sinh:
- Hoạt động của GV:
+ Giao nhiệm vụ cho từng HS trên phiếu học tập

sinh để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9
Trang 13
đầy đủ, sẽ giảm bớt khâu sử dụng ống nhỏ giọt, thực hiện nhanh hơn, an toàn
trong thực hành. Muỗng xúc hóa chất rắn thì dùng giấy bìa cứng hoặc giấy
fim cắt thành máng để sử dụng.
- Các thí nghiệm GV nên tiến hành thử trước khi lên lớp để kiểm tra độ an
toàn của hóa chất và dự kiến trước tình huống có thể xảy ra khi tiến hành thí
nghiệm. 2.3. Tiến hành: Việc thực hiện kế hoạch trên lớp:
- Giáo viên:
+ Ổn định lớp và thông báo thang điểm của buổi thực hành như sau:
* Trật tự: 1 điểm * Vệ sinh: 1 điểm
* Thao tác kỹ thuật: 3 điểm * Kết quả: 3 điểm
* Viết bảng tường trình đúng, đầy đủ: 2 điểm.
+ Phân các khay và giới thiệu dụng cụ hóa chất trong khay cho các
nhóm kiểm tra.
+ Hướng dẫn trình tự các bước tiến hành của mỗi thí nghiệm.
+ Theo dõi trật tự, thao tác, kết quả thí nghiệm của các nhóm.
+ Đánh gía kết quả và rút kinh nghiệm cho từng nhóm.
- Học sinh:
- Ngồi đúng vị trí theo nhóm đã sắp xếp đầu năm.
- Kiểm tra dụng cụ hóa chất trong khay, báo kết quả kiểm tra.
- Nêu dụng cụ hóa chất và cách tiến hành của từng thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm theo thứ tự hướng dẫn của giáo viên (Chú ý
không tập trung ở một em trong nhóm)
- Báo cáo kết quả và theo dõi, nhận xét, bổ sung kết quả của nhóm bạn.
- Viết bảng tường trình cá nhân.
- Rửa dụng cụ, vệ sinh phòng bộ môn.

* Cho axit axetic tác dụng:
-Với chất chỉ thị màu
-Với kim loại
-Với muối cacbonat
-Với Oxit bazơ
+ HS1. Cho mẫu quì tím vào hõm số 1,
mãnh kẽm vào hõm số 2 của đế sứ.
+ HS2. Dùng máng cho mẫu đá vôi vào
hõm số 3 và ít bột CuO vào hõm số 4 của đế
sứ.
+ HS3. Cho vào mỗi hõm 4-5 giọt axit
axetic. Quan sát hiện tượng – Viết PTPU
xảy ra
*Yêu cầu HS các nhóm nêu
hiện tượng. Gọi nhóm khác
nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh.

*GV nhận xét, đánh giá kết quả
thí nghiệm của các nhóm
+ HS4. Báo cáo kết quả ở hõm 1 và 2
+ HS5. Báo cáo kết quả ở hõm 3 và 4

Hõm 1: QT hóa đỏ
Hõm 2: Có khí không màu thoát ra, kẽm tan
dần.
Hõm 3: Có sủi bọt khí
Hõm 4: Dung dịch màu xanh xuất hiện, bột
CuO tan dần.
+ HS1. Cho 2 ml rượu etylic khan vào ÔN 1
và cho tiếp 2 ml dd axit axetic vào
+HS3. Nhỏ thêm 1 ml có H
2
SO
4(đ/n)
,lắc đều
+HS4. Hơ đều ÔN sau đó hơ tập trung chỗ
có chất lỏng….
*Yêu cầu HS các nhóm nêu
hiện tượng , giải thích, viết
PTPU xảy ra. Rút ra nhận xét

*Gọi nhóm khác nhận xét, bổ
sung, hoàn chỉnh.
*GV nhận xét, chốt lại câu trả
lời hoàn chỉnh.
HS5. Báo cáo kết quả thí nghiệm
+ Có chất lỏng ở ống nghiệm ngâm trong
cốc nước lạnh. Mùi thơm xuất hiện.
+ Tạo thành lớp chất lỏng không màu, có
mùi thơm, nổi lên trên mặt nước.
C
2
H
5
OH + CH
3
COOH  CH
3

nhiều thông tin trong tiết học. Tạo được sự hứng thú, say mê ,ham thích bộ
môn hơn. Kích thích tư duy sáng tạo của học sinh.
3.1.Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Cần thu thập trên mạng Internet, phần tư liệu hóa học.
+ Xây dựng các thí nghiệm ảo
+ Tạo kho dữ liệu trên máy.
+ Xây dựng các dạng bài tập trắc nghiệm đa dạng bằng nhiều hình thức
khác nhau.
- Học sinh:
+ Quan sát theo dõi,thu thập thông tin.
+ Rút ra nhận xét, kết quả hiện tượng, giải thích hiện tượng đó
+ Trực quan sinh động nên cũng giúp cho HS nhớ kiến thức được lâu
hơn.
3.2 Xác định loại bài cần sử dụng CNTT trong thí nghiệm thực hành:
- Hầu hết các bài lý thuyết giới thiệu kiến thức mới ở SGK đều có thể
sử dụng CNTT để dạy, nhưng điều quan trọng là GV chúng ta phải biết tích
hợp các phương pháp, khai thác tối đa năng lực thiết bị dạy học, sử dụng
CNTT như một phương tiện để hỗ trợ cho quá trình dạy học. Đặc biệt có
những bài cần sử dụng những đoạn video để thay thế cho thí nghiệm thực
hành vì tính độc hại, minh họa quá trình sản xuất, những thí nghiệm khó thực
hiện taị lớp, các TN ảo… như:
Chương

Bài Tên bài Đơn vị kiến thức chọn
1 2 Một số oxit quan trọng Sản xuất canxi oxit
1 4 Một số axit quan trọng Qui trình sản xuất axit sunfuric
3 25 Tính chất của phi kim Khí hidro cháy trong khí Clo
3 26 Clo Clo tác dụng với nước
4 36 Mêtan Mêtan tác dụng với khí Clo

tính tích cực của HS trong học tập. Đồng thời cũng khắc sâu được kiến thức
cho các em trong quá trình học tập.
Qua học kỳ 2, tôi lại sử dụng thêm các thí nghiệm trong những dạng bài tập
mang tính chất thực nghiệm kết hợp CNTT, tôi giới thiệu các sơ đồ của bài
tập thực nghiệm với các ẩn số, rồi cho các em thảo luận nhóm đặt đề bài cho
sơ đồ trên, và tiến hành thí nghiệm thực nghiệm cho đáp án đó.
Ví dụ: Bài tập1/ Quan sát sơ đồ sau em hãy thảo luận nhóm đôi thực hiện nội
dung sau:
1. Cho biết ý nghĩa của các ẩn số: 1,2,3,4 và hiện tượng 1, hiện tượng 2 ?
2. Đặt đề bài cho sơ đồ đó
3. Trình bày cách giải đề bài đó?

SKKN: Sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9
Trang 18
Sau khi học sinh trả lời hoàn chỉnh, GV chiếu thí nghiệm ảo cho HS xem để
khắc sâu kiến thức.
Bài tập 2/ Với bài tập 2 GV cũng yêu cầu tương tự nhưng lại thay thí
nghiệm ảo là cho HS trực tiếp tiến hành thí nghiệm theo nhóm học tập. Qua đó, tôi nhận thấy những lớp mà thường xuyên được sử dụng thí nghiệm
trong giảng dạy bộ môn, kết quả chất lượng các bài kiểm tra đều tăng lên rõ
rệt, thậm chí không khí lớp học khác hẳn, sôi nổi và rất sinh động hào hứng
học tập, học sinh có cảm giác gần gủi với thực tế nhiều. Cụ thể tỉ lệ HS phát
biểu cũng tăng lên khoảng 90% .
Kết quả điểm bài thực hành của 3 năm liền kề (từ năm 2011 đến nay) cũng

SL TL%

9/1 39 10

25,6

10

25,6

14

35,9

5 12,8

/ 34 87,2

9/2 39 9 23,1

13

33,3

10

25,6

7 18,0



12,9
101

87,1*Thống kê điểm bài thực hành ở học kỳ 2 năm học 2013-2014:
Giỏi Khá Tr. bình Yếu Kém Trên TB Lớp

TSHS

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%


9/4 38 18

47,4

16

42,1

4 10,5

/ / 38 100
TC 116
49

42,2

47

40,6

18

15,5

2
1,7
114

98,3

nhì và 1giải ba).
- Năm học 2013-2014 đã có 2 em đạt giải TNTH cấp thành phố (1Giải
nhì và 1giải khuyến khích) và được 1/2 em đi thi TNTH cấp tỉnh và đạt
giải Khuyến khích. Thật sự đây cũng có thể là bước ngoặc mở đường
cho học sinh giỏi TNTH của trường ta.
SKKN: Sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9
Trang 20

Ngoài ra, qua TNTH còn giúp cho HS ham thích học môn Hóa và yêu thích
bộ môn, tạo được niềm tin vào khoa học.
*Rút kinh nghiệm: Qua các phương pháp Sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm
phát huy tính tích cực cho HS sau thời gian thực hiện tôi rút ra được những
kinh nghiệm sau:
- Giáo viên:
+ Xác định loại bài hóa học, chọn đơn vị kiến thức phù hợp với loại bài
+ Thiết kế logic các hoạt động của GV và HS
+ Rèn được kỹ năng thao tác thực hành cơ bản cho HS
+ Phân bố thời gian thí nghiệm thực hành cho hợp lí
+ Hướng dẫn nội dung về nhà cho HS chu đáo, cụ thể.
+ Soạn giảng đúng chuẩn kiến thức kỹ năng
+ Thường xuyên tuyên dương những HS hoạt động nhiều , đặc biệt là
HS yếu kém có tham gia phát biểu.
+ Nên có điểm thưởng cho HS hoạt động nhiều .
+ Giáo dục cho HS ý thức tự học, cẩn thận, vệ sinh môi trường.
- Học sinh:
+Chuẩn bị nội dung phiếu học tập rõ, gọn dễ hiểu.
+ Học bài và làm bài tập đầy đủ.

7. Kết luận: Trên đây là một số giải pháp mà tôi tích lũy được trong quá trình

11.Mục lục: Trang
1. Tên đề tài………………………………………………… 1
2. Đặt vấn đề ………………………………………………… 1
3. Cơ sở lí luận ……………………………………………… 1
4. Cơ sở thực tiễn ……………………………………………. 2
5. Nội dung nghiên cứu ……………………………………… 3
6. Kết quả nghiên cứu ………………………………………… 22
7. Kết luận …………………………………………………… . 25
SKKN: Sử dụng thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh để nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn Hóa học 9
Trang 22
8. Đề nghị …………………………………………………… 25
9. Phụ lục ……………………………………………………… 25
10.Tài liệu tham khảo…………………………………………… 25

Tam Kỳ, ngày 5 tháng 4 năm 2014
Người thực hiện Nguyễn Thị Thu Phong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status