skkn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon lớp 11 nâng cao - Pdf 25

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT
HIĐROCACBON LỚP 11 NÂNG CAO
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự thách thức của quá
trình hội nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi người lao động phải có đủ phẩm chất và
năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới. Người lao động phải có
khả năng thích ứng, khả năng thu nhận và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức của
nhân loại vào điều kiện hoàn cảnh thực tế, tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu
của xã hội. Để có nguồn nhân lực trên, yêu cầu đặt ra là phải đổi mới giáo dục,
trong đó có đổi mới mục tiêu giáo dục, đổi mới nội dung giáo dục và phương pháp
dạy và học. Định hướng đổi mới lí luận và phương pháp dạy học đã được xác định
trong Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo
dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện tư duy sáng tạo của
người học” và được thể chế hóa trong Luật Giáo dục sửa đổi ban hành ngày
27/6/2005, “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng
thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” (điều 5).
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thực hiện mục tiêu đào
tạo con người mới toàn diện, vai trò của giáo viên trong nhà trường phải không
ngừng được nâng cao. Trong quá trình dạy học, người giáo viên có trách nhiệm dẫn
dắt để học sinh phát huy tính tích cực, chủ động nhận thức, phát triển tư duy sáng
tạo.
Trong dạy học hóa học, việc nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực
nhận thức, bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh có thể bằng nhiều biện pháp và
phương pháp khác nhau. Giải bài tập được đánh giá là một phương pháp dạy học
có hiệu quả, nhất là trong việc rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, đào sâu, mở rộng
kiến thức một cách sinh động và phong phú.Bài tập hóa học còn được coi là
phương tiện cơ bản để dạy học và vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các
nhiệm vụ học tập, các vấn đề thực tiễn đời sống sản xuất có liên quan đến hóa học.
Bài tập không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức mà cả con đường giành lấy kiến

dạy học hợp lí, khoa học.
- Tạo hứng thú trong học tập bộ môn, thông qua việc tạo ra các mâu thuẫn nhận
thức kích thích lòng hăng say nghiên cứu giải quyết mâu thuẫn.
- Thường xuyên rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, đổi mới phương pháp học.
1.3. Phát huy tính tích cực, tính tự lực, sáng tạo của học sinh trong qúa
trình dạy học
Học là hoạt động tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Học là hoạt động trung tâm trong quá trình dạy học. Học là hoạt động nhận
thức đặc biệt có liên quan chặt chẽ với quá trình tư duy của các chủ thể khác nhau.
Quá trình nhận thức chính là phản ánh hiện thực khách quan thông qua quá trình
phân tích các bộ phận của sự vật, hiện tượng, các quá trình xảy ra trong thế giới tự
nhiên và khái quát trong bộ nhớ của mỗi con người.
Học sinh chỉ thực hiện được sự lĩnh hội tri thức khi thực sự tư duy. Theo
M.N.Sacđacop, tư duy là sự nhận thức, khái quát gián tiếp các sự vật và hiện tượng
của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung về bản chất của
chúng. Tư duy cũng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật và hiện tượng mới,
riêng lẻ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đã thu nhận được.
1.4. Vai trò của hứng thú nhận thức trong học tập của học sinh
Hứng thú nhận thức là khuynh hướng lựa chọn đặc biệt của cá nhân đối với quá
trình nhận thức. Tính chất lựa chọn của cá nhân được biểu thị trong một lĩnh vực tri
thức nào đó. Con người muốn đi sâu vào lĩnh vực đó để nghiên cứu, nắm vững những
giá trị đó. Trong hoàn cảnh dạy học hứng thú nhận thức được thể hiện ở sự ham muốn
học tập, ham muốn hoạt động nhận thức của HS trong một lĩnh vực một môn học mà
cũng có thể cả một loạt môn học.
Hứng thú nhận thức là sự phát triển và là chỉ số của sự phát triển nhân cách của HS.
Mức độ nắm vững tri thức, mức độ khái quát mà HS đạt được cũng đồng thời là mức
độ phát triển hứng thú nhận thức. Hứng thú chỉ hướng vào những sự mô tả, những sự
kiện chứng tỏ sự trưởng thành của hoạt động trí tuệ.
2
1.5. Sử dụng phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực

có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực nhận thức của học
sinh. Người giáo viên vừa là người lập kế hoạch dạy học, vừa là người hướng dẫn học
sinh thực hiện kế hoạch đó.
2. Bài tập hóa học
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, bài tập hóa học giữ vai trò rất quan
trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là
nội dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm, nó không chỉ cung cấp cho HS
kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình
khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số. Đặc biệt bài tập hóa học còn mang
lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức. Đây là một yếu tố
tâm lí quan trọng của quá trình nhận thức đang được chúng ta quan tâm.
Theo từ điển Tiếng Việt: “Bài tập là bài ra cho HS làm để vận dụng điều đã
học”. Chúng ta hiểu rằng bài tập hóa học là những bài được lựa chọn một cách phù
hợp với nội dung rõ ràng cụ thể. Muốn giải được những bài tập này HS phải biết
3
suy luận logic dựa vào những kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng
hóa học, những khái niệm, những định luật, học thuyết, những phép toán Người
học phải biết phân loại bài tập để tìm ra hướng giải hợp lí và có hiệu quả.
2.1. Tác dụng của bài tập hóa học
Bài tập hóa học có những tác dụng sau:
- Giúp HS hiểu được một cách chính xác các khái niệm hóa học, nắm được bản
chất của từng khái niệm đã học.
- Rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hóa học cơ bản, hiểu được mối
quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản.
- Hình thành được những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hóa học ở HS,
giúp HS sử dụng ngôn ngữ hóa học đúng, chuẩn xác.
- Có khả năng để gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn đa dạng
phong phú của đời sống xã hội hoặc trong sản xuất.
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua việc
HS tự chọn cách giải độc đáo, hiệu quả với những bài tập có nhiều cách giải.

4
hình, đơn giản nhất của hai hay nhiều kiểu khác nhau “lắp ghép” thành một bài tập
tổng hợp. Đây là logic ngang của sự cấu tạo các bài tập từ nhiều kiểu khác nhau.
Nắm được hai qui luật (dọc và ngang) của sự hình thành bài tập, ta có thể sắp
xếp chúng theo thứ tự từ bài tập dễ đến bài tập khó. Từ đó mà ta có thể tùy từng
trình độ của học sinh (giỏi, trung bình, yếu) mà chọn và đưa bài tập vừa sức cho
học sinh giải.
2.4. Biên soạn bài tập mới tùy theo yêu cầu sư phạm định trước
Nếu nắm được sự phân loại các kiểu điển hình và các qui luật biến hóa (dọc
và ngang) của bài tập, giáo viên có thể biên soạn những bài tập mới bằng cách vận
dụng những qui luật biến hóa nói trên. Tùy theo yêu cầu sư phạm, ta có thể phức
tạp hóa hay đơn giản hóa bài tập, soạn những bài tập có độ khó tăng dần, có chứa
đựng những yếu tố giúp rèn luyện những kĩ năng riêng biệt nào đó Bài tập được
xây dựng theo tiếp cận mô đun sẽ đáp ứng được những mục đích nói trên. Từ một
số bài tập điển hình nhất “lắp ráp ” chúng lại theo nhiều cách khác nhau hoặc “tháo
gỡ ” bài tập phức tạp thành nhiều bài tập đơn giản hơn.
2.5. Bảo đảm các yêu cầu cơ bản trong việc dạy học bằng bài tập
Khi sử dụng bài tập như một phương pháp dạy học, cần lưu ý những yêu cầu
sau đây:
- Bảo đảm tính cơ bản gắn liền với tính tổng hợp.
Hệ thống bài tập của bộ môn phải khái quát hết những thông tin cơ bản nhất
của chương trình bộ môn. Buộc HS khi giải hệ thống bài tập đó phải huy động tổng
hợp những kiến thức cơ bản của toàn bộ chương trình và những kiến thức hỗ trợ
liên môn.
- Bảo đảm tính hệ thống và tính kế thừa.
Giải bài tập hóa học thực chất là vận dụng các quy luật của hóa học và việc
biến đổi bài tập ban đầu thành những bài tập trung gian, sơ đẳng hơn, cơ bản hơn.
Những bài tập cơ bản điển hình (đơn giản nhất của một kiểu nhất định) giữ vai trò
rất quan trọng trong học vấn của học sinh. Vì chúng sẽ là kiến thức, công cụ để
giúp HS giải được những bài tập tổng hợp. Do đó, giáo viên phải qui hoạch toàn bộ

thông qua hoạt động này các năng lực tư duy được phát triển, học sinh sẽ có những
phẩm chất tư duy mới, thể hiện ở:
- Năng lực phát hiện vấn đề mới.
- Tìm ra hướng mới.
- Tạo ra kết quả học tập mới.
Để có được những kết quả trên, người giáo viên cần ý thức được mục đích của
hoạt động giải bài tập hóa học, không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là
phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư duy hóa học cho học sinh. Bài tập hóa
học phong phú và đa dạng, để giải được bài tập hóa học cần phải vận dụng nhiều
kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái
quát hóa, trừu tượng hóa Qua đó học sinh thường xuyên được rèn luyện ý thức tự
giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân.
Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và phát
triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu
biết thế giới của học sinh lên một tầm cao mới, góp phần cho quá trình hình thành
nhân cách toàn diện của học sinh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1. Hệ thống bài tập Hóa hoc
1.1 Dẫn xuất halogen, ancol-phenol
1.1.1 Dẫn xuất halogen
Bài tập trắc nghiệm khách quan.
Bài tập mức độ biết
Bài 1. Tên gọi: 2-clo-3-metylbutan ứng với công thức cấu tạo nào sau đây?
A.
CH
CH
2
CH
3
CH

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
6
ClCH
2
- CH- CH- CH
3
CH
3
Cl
Bài 3. Loại dẫn xuất halogenua nào sau đây bị thủy phân ngay khi đun sôi
với nước?
A. ankyl halogenua. B. anlyl halogenua.
C. vinyl halogenua. D. phenyl halogenua.
Bài 4. Theo danh pháp IUPAC, dẫn xuất halogen với công thức cấu tạo

có tên là
A. 1,3-điclo-2-metylbutan. B. 2,4-điclo-3-metylbutan.
C. 1,3-điclopentan. D. một tên gọi khác.
Bài 5. Benzyl bromua có công thức cấu tạo nào sau đây ?
A.
Br
. B.
Br
CH
3
.
C.
CHBr
CH
3

2
-O-CH
3
D. C
6
H
6
Cl
6
Bài 8. Chất X có công thức cấu tạo: CH
3
-CH(CH
3
)- CHBr-CH
3
. X có tên gọi

A. 2-brom-3-metylbutan. B. 2- metyl -3-brombutan.
C. 2-metyl-3-brombutan. D. 2-brom- iso-pentan.
Bài 9. Câu nào đúng khi nói về dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
A. Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon là hợp chất chứa nguyên tố cacbon và
nguyên tố halogen.
B. Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử hiđrocacbon
bằng các nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hidrocacbon.
C. Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử cacbon trong phân tử hiđrocacbon
bằng các nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hiđrocacbon.
D. Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ có chứa nguyên tố
halogen.
Bài 10. Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ?
A. Br-CH

A. 2-metylbut-2-en. B. 3-metyl-but-2-en.
C. 3-metylbut-2-en. D. 2-metylbut-1-en.
Bài 12. Khi cho 2-metylpentan tác dụng với brom thu được sản phẩm chính là
dẫn xuất monobrom nào sau đây?
A. 2-brom-2-metylpentan. B. 3-brom-metylpentan.
C. 1-brom-2-metylpentan. D. 4-brom-2-metylpentan.
Bài 13. Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
A. CHCl=CHCl. B. CH
3
CH
2
CH=CHCH
2
CH
3.
C. CH
2
=CH-CH
2
F. D. CH
3
CH=CBrCH
3.
Bài 14. Chọn câu đúng trong các câu sau:
A.Khi monoclo hóa isopentan chỉ thu được sản phẩm là dẫn xuất clo bậc III.
B. Sản phẩm chính khi đun sôi 2-clobutan với KOH/etanol là but-2-en.
C. Sản phẩm chính khi đun sôi 2-clobutan với KOH/etanol là but-1-en.
D. Sản phẩm chính khi chiếu sáng hỗn hợp toluen và clo là p-clotoluen.
Bài 15. Chất nào sau đây khi thủy phân trong NaOH thu được anđehit ?
A. vinyl clorua B. etyl clorua C. benzyl clorua D. 1,2- icloetanđ

2
và CH
3
-CH
2
Cl. B.CH
2
=CH-CH
2
-CH
3
và CH
2
CHClCH
2
CH
3
.
C. CH
2
=CH-CH
3
và CH
3
CH
2
CH
2
Cl. D. CH
2

Br B. CH
3
-C(CH
3
)Br-CH
2
-CH
3
C. BrCH
2
-CH(CH
3
)-CH
2
-CH
3
D. CH
3
-CH(CH
3
)-CHBr-CH
3
Bài 20. Cho 4 chất sau: CH
3
CH
3
(1), CH
3
OH (2), CH
3

4
Br
2
, 2 đồng phân. C. C
2
H
4
Br
2
, 3 đồng phân.
B. C
2
H
4
Br
2
, 4 đồng phân. D. C
3
H
6
Br
3
, 4 đồng phân.
Bài 23. Cho 5 gam hỗn hợp CH
2
=CHCH
2
Cl, C
6
H

Bài 25. Hai xicloankan M và N đều có tỉ khối hơi so với metan bằng 5,25. Nếu
tiến hành monoclo hóa thì M cho 4 hợp chất, N cho 1 hợp chất duy nhất. Tên của M
và N là
A. Xiclopentan và xiclobutan. B. Metylxiclobuten và xiclopentan.
C. Xiclohexan và metylxiclopentan. D. Kết qủa khác.
Bài tập trắc nghiệm tự luận
Bài tập mức độ biết
Bài 1. Gọi tên các dẫn xuất halogen sau theo hai cách?
CH
3
I, CH
3
CHFCH
3
, BrCH
2
CH
2
CH
2
Br, (CH
3
)
2
CClCH
2
CH
3
, C
6

CH
3
tác dụng với dd NaOH/H
2
O,t
o
.
b. CH
3
CHBrCH
2
CH
3
tác dụng với dd KOH/ancol,t
o
.
Bài 4. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau
a. Br-C
6
H
4
CH
2
Br + NaOH (loãng, nóng).
b. Br-C
6
H
4
CH
2

H
9
Cl.
a. Viết CTCT, đọc tên và chỉ rõ bậc của các đồng phân có thể có của A.
b. Khi đun nóng A với dd KOH trong ancol thu được hỗn hợp hai anken có
CTPT C
4
H
8
là đồng phân cấu tạo của nhau. Xác định CTCT của A. Nêu một vài
phương pháp điều chế A từ hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.
Bài 8.Hiđrocacbon A khi tác dụng với clo thu được dẫn xuất halogen X. Phân
tích X ta thu được CO
2
, H
2
O, Cl
2
với tỉ lệ thể tích tương ứng là 3 : 3 : 1.
a. Xác định các CTCT có thể có của A.
b. Xác định CTCT đúng của A nếu ở thí nghiệm trên tạo ra 4 đồng phân.
Viết CTCT và gọi tên 4 đồng phân đó.
Bài 9.Người ta điều chế ancol C từ hiđrocacbon A theo sơ đồ sau
C
3
H
8

2
X

Bài 10.Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy
nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Xác định công thức cấu tạo, tên gọi của
ankan đó.
Bài tập mức độ vận dụng, vận dụng sáng tạo
Bài 11.0,1 mol ankan X tác dụng hết với tối đa 28,4 gam khí clo (askt). Xác
định CTPT của X.
Bài 12. Cho 1 lít C
6
H
6
(d=0,8g/ml) tác dụng với 112 lít clo (đktc) có xúc tác
FeCl
3
thu được 450 gam clobenzen. Tính hiệu suất của phản ứng điều chế
clobenzen trên.
Bài 13. Cho 2,2 gam C
3
H
8
tác dụng với 3,55 gam clo thu được 2 sản phẩm thế
monoclo X và điclo Y với khối lượng m
X
= 1,3894m
Y
. Sau khi cho hỗn hợp khí
còn lại sau phản ứng (không chứa X, Y) đi qua dung dịch NaOH dư, còn lại 0,48
lít khí thoát ra (đktc). Xác định CTPT và khối lượng của X, Y.
Bài 14. Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết
σ
và có 2

a. Xác định CTPT của A, viết CTCT của A.
b. Tính thể tích không khí ở đktc cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng A trên.
Bài 18. Khi clo hóa 96 gam một hiđrocacbon no mạch hở tạo ra 3 sản phẩm
thế lần lượt chứa 1,2,3 nguyên tử clo. Tỉ lệ thể tích của 3 sản phẩm thế ở thể khí là
1:2:3. Tỉ khối hơi của sản phẩm thế chứa 2 nguyên tử clo đối với H
2
là 42,5. Tính
% theo khối lượng của hỗn hợp sản phẩm.
Bài 19. Một hỗn hợp gồm 1 ankan và 2,24 lít Cl
2
đktc. Hỗn hợp này dưới tác
dụng của ánh sáng tạo ra một dẫn xuất mono và 1 dẫn xuất điclo ở thể lỏng (hỗn
hợp X) m
x
=4,26 gam và hỗn hợp khí Y có V
Y
=3,36 lít ở đktc. Cho Y tác dụng với
dung dịch NaOH vừa đủ cho một dung dịch có V=200 ml và tổng nồng độ các
muối tan là 0,6 M còn lại 1 khí Z thoát ra có V=1,12 lít đktc.
a. Tìm CTPT của ankan biết tỉ lệ 2 dẫn xuất mono và điclo là 2:3.
b. Tìm phần trăm thể tích của hỗn hợp gồm ankan và Cl
2
ban đầu.
Bài 20. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ chỉ chứa C,H,Cl tạo ra 0,11
gam CO
2
và 0,045 gam H
2
O. Để xác định lượng clo có trong hợp chất người ta
chuyển hóa hoàn toàn thành hợp chất đơn giản sau đó cho tác dụng với dd AgNO

PO
4
.
B. Cho etilen tác dụng với H
2
SO
4
loãng. C. Lên men glucozơ.
D. Thuỷ phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm.
Bài 3. Hợp chất có công thức cấu tạo CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
OH là ancol bậc mấy?
A. Bậc1 B. Bậc 2 C. Bậc 3 D. Bậc 4
Bài 4. Dãy gồm các chất đều phản ứng với ancol etylic là
A. Na, HBr, CuO. B. Na, Fe, HBr.
C. CH
3
COOH, Na, NaOH. D. CuO, KOH, HBr.
Bài 5. Cho CTCT sau :(CH
3
)
2
CHCHOHC
2

(NO
2
)
3
OH.
Bài 7. Trong các hợp chất thơm sau, chất thuộc họ phenol là
A. C
6
H
4
(CH
3
)OH. B. C
6
H
5
CH
2
OH. C. C
6
H
5
OCH
3
. D. C
6
H
5
CH
3

3
COOC
6
H
5
+ H
2
O
C. C
6
H
5
OH + (CH
3
CO)
2
O
→
0
t
CH
3
COOC
6
H
5
+ CH
3
COOH
D. 2C

B. Na
2
CO
3
, CuO (t
o
), CH
3
COOH (xúc tác), (CH
3
CO)
2
O.
C. Ca, CuO (t
o
), C
6
H
5
OH (phenol), HOCH
2
CH
2
OH.
D. HBr (t
o
), Na, CuO (t
o
), CH
3

A.(1) < (2) <(3) B.(2) < (1) <(3) C.(3) < (1) <(2) D.(2) < (3) <(1)
Bài 16. Có bao nhiêu đồng phân của C
4
H
8
(OH)
2
có khả năng hòa tan Cu(OH)
2
thành dung dịch màu xanh?
A. 6 B. 2 C. 4 D. 3
Bài 17. Tách nước từ hỗn hợp chứa 3 ancol thu được mấy ete?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Bài 18. Trong dung dịch nước của ancol etylic, kiểu liên kết hiđro nào bền
nhất?
12
Bài 19. Dùng nhóm hóa chất nào trong số các nhóm hóa chất sau có thể nhận
biết từng chất lỏng là butan-1,4-điol, etylen glicol, butylmetyl ete đựng trong các lọ
riêng biệt?
A. Dung dịch KOH, Cu(OH)
2
B. CuO, Na
C.

Cu(OH)
2,
Na

D. Dung dịch HCl, Cu(OH)
Bài 20. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: X

2
(đktc). Mặt khác 14 gam X có thể hòa tan vừa hết 3,92 gam Cu(OH)
2
. Công thức
của hai ancol trong X là
A. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH B. C
4
H
9
OH và C
5
H
11
OH
C. C
2
H
5
OH và C
3
H
7

thu được chưa đến 0,15 mol H
2
. CTPT của
X, Y là
A. C
2
H
6
O
2
, C
3
H
8
O
2
.
B. C
2
H
6
O, CH
4
O. C. C
3
H
6
O, C
4
H

C. 4,9 và glixerol D. 4,9 và propan-1,3-điol
Bài 27. Đun 132,8g hỗn hợp 3 ancol no đơn chức với H
2
SO
4
đặc ở 140
0
C thu
được 111,2g hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau. Số mol của mỗi ete là
A. 0,1 mol B. 0,2 mol C. 0,3 mol D. 0,4 mol
13
Bài 28. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol thuộc dãy đồng đẳng của
ancol etylic thu được 70,4g CO
2
và 39,6g H
2
O. Giá trị của a là
A. 3,32 B. 33,2 C. 6,64 D. 66,4
Bài 29. Cho 25 gam dung dịch phenol 9,4% vào 120 gam dung dịch brom
10% trong nước. Khối lượng kết tủa thu được là
A. 0,8257 gam B. 8,257 gam C. 24,825 gam D. 2,4825 gam
Bài 30. Một dung dịch X chứa 5,4 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức.
Cho dung dịch X phản ứng với nước brom (dư) thu được 17,25 gam hợp chất chứa
ba nguyên tử brom trong phân tử, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức
phân tử chất đồng đẳng của phenol là
A. C
7
H
7
OH B. C

Bài 5.Trình bày nguyên tắc chung để điều chế ancol bậc cao từ ancol bậc thấp.
Cho ví dụ minh họa các phản ứng điều chế ancol bậc II, III từ ancol bậc I và ancol
bậc III từ ancol bậc II.
Bài tập mức độ hiểu
Bài 6.So sánh độ tan trong nước và nhiệt độ sôi của các chất sau: propan-1-ol,
etanol, butan-1-ol và đimetyl ete.
Bài 7.Viết các PTHH thực hiện dãy biến hóa sau: (các chất viết dưới dạng
CTCT)
C
5
H
10
O (A) → C
5
H
10
Br
2
O (B)→ C
5
H
9
Br
3
(C)→ C
5
H
12
O
3

O
3
) + H
2
O
Bài 9.Ancol A có CTPT là C
5
H
11
OH. Khi oxi hóa trong ống đựng CuO, nung
nóng cho xeton. Khi tách nước cho anken B, oxi hóa B bằng dd KMnO
4
/H
2
SO
4
thu
được hỗn hợp xeton và axit cacboxylic. Xác định CTCT của A, B.
Bài 10.Cho 2 chất A và B cùng có CTPT C
3
H
8
O
2
, chứa cùng 1 loại nhóm chức
và đều tác dụng được với Na kim loại giải phóng khí hiđro. A tác dụng với
Cu(OH)
2
tạo thành dd màu xanh lam, còn B thì không có tính chất này.
a. Gọi tên A và B.

2
(đktc) và 4,95g H
2
O.
a. Tìm CTPT, viết CTCT của 2 ancol.
b. Tính phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp.
Bài 14.Đốt cháy hoàn toàn 15,4g hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở có cùng số
nguyên tử cacbon trong phân tử, thu được 13,44 lít CO
2
(đktc) và 16,2g nước.
a. Tìm CTPT, viết CTCT của 2 ancol.
b. Cho 15,4g hỗn hợp trên tác dụng với Na thì có bao nhiêu lít H
2
(đktc) thoát
ra ?
Bài 15. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 gam hỗn hợp 2 ancol no A, B rồi cho sản phẩm
cháy vào dd Ca(OH)
2
dư, thấy tạo ra 37,5 gam kết tủa. Mặt khác 9,1 gam cũng hỗn hợp
2 ancol đó phản ứng vừa đủ với 225ml dd HCl z (M). Giả thiết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn.
a. Xác định CTPT của A, B. Biết 2 ancol có cùng số nguyên tử C trong phân tử
và tỉ khối hơi của hỗn hợp 2 ancol đối với etilen là 2,6.
b. Tính trị số z.
c. Biết 2 ancol A, B khi bị oxi hóa cho ra anđehit và đều không phản ứng với
Cu(OH)
2
trong NH
3
. Viết CTCT của A, B.

2
H
5
CH
2CHO
CH
CH
3
CH
2
_ _
_
__
CH
Bài 20.Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống nhiều rượu.
Hàm lượng ancol trong máu người lái xe không vượt quá 0,02% theo khối lượng.
Để xác định hàm lượng đó, người ta chuẩn độ rượu bằng K
2
Cr
2
O
7
trong môi trường
axit, khi ấy Cr
2
O
7

Bài 2. CH
3
CHO

phản ứng với những chất nào?
A. H
2
, CuO, H
2
O B. Dung dịch Br
2
, dung dịch KMnO
4
C. Na, O
2
, dung dịch Cu(OH)
2
D. H
2
, HCN, dung dịch AgNO
3
/ NH
3
Bài 3. Axeton không phản ứng với chất nào?
A. H
2
B. HCN C. Dung dịch KMnO
4
D. H
2

2
CHC
6
H
4
CHO
Bài tập mức độ hiểu
Bài 6. Cho các chất sau: CH
3
CHO (1); C
2
H
5
OH (2) ; CH
3
CH
3
(3) ;
CH
3
CH
2
Cl (4). Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là
A. (2) > (4) > (1) > (3) B. (2) > (3) > (1) > (4)
C. (1) > (2) > (3) > (4) D. (2) > (1) > (4) > (3)
Bài 7. Cho dãy biến hóa sau:
2
3 1 3 4
Cl
CaO NaOH CuO

/ NH
3
, dung dịch Cu(OH)
2
, Na
B. Dung dịch AgNO
3
/ NH
3
, CuO C. Na, dung dịch KMnO
4
D. Dung dịch Br
2
, dung dịch Cu(OH)
2
16
Bài 9. Cho sơ đồ sau:
C
2
H
2
CH
3
CHO
(X)
(Y)
Công thức đúng của (X), (Y) là
A. (X) là CH
3
CH

.
Bài 10. Hợp chất C
x
H
y
O
z
có phân tử khối bằng 74 có các tính chất sau:
- Tác dụng với Na giải phóng H
2
.
- Không tác dụng với dung dịch NaOH.
- Có phản ứng tráng bạc.
- Cộng H
2
tạo ancol no, ancol này hoà tan được Cu(OH)
2
.
Công thức của hợp chất là
A. CH
3
CH
2
COOH B. CH
2
OHCH
2
CHO
C . CH
3

CHO D. C
3
H
7
CHO và C
4
H
9
CHO
Bài 12. Một hợp chất X đơn chức tác dụng với dd AgNO
3
/NH
3
tạo Ag kết tủa,
cộng H
2
theo tỉ lệ mol 1:2. Hiđro hóa hoàn toàn được 1,2 gam Y, lượng Y này khi
tác dụng với Na dư cho 0,224 lít H
2
(đktc).
Công thức của X, Y lần lượt là
A. HCHO và CH
3
OH B. CH
2
=CHCH
2
CHO và CH
3
CH

CHO; 0,2 mol CH
3
COCH
3
B. 0,2 mol CH
3
CHO; 0,2 mol CH
3
COCH
3
C. 0,2 mol CH
3
CHO; 0,1 mol CH
3
COCH
3
D. 0,2 mol C
2
H
5
CHO; 0,2 mol CH
3
COC
2
H
5
Bài 14. Khi oxi hóa 1,44g một anđehit no, đơn chức thu được 1,76g axit
tương ứng. Biết hiệu suất phản ứng là 100%. CTCT thu gọn của anđehit đó là
A. CH
3

2
=CHCHO, CH
3
CHO. D. CH
3
CH
2
CHO, CH
3
CHO.
17
Bài 16. Hỗn hợp X gồm Y, Z là 2 anđehit mạch hở (đơn chức hoặc hai chức).
Lấy 13,625 gam X đem bay hơi ở 136,5
0
C; 2atm có thể tích là 4,2 lít. Mặt khác lấy
4,36 gam X cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư đến hoàn toàn được 23,76
gam Ag. CTCT của Y, Z là
A. HCHO và C
3
H
7
CHO B. CH
3
CHO và CH
2
(CHO)

Bài 19. Cho 1,36 gam một chất hữu cơ X (C, H, O) tác dụng vừa đủ với
300ml dd AgNO
3
trong NH
3
thu được 43,2 gam Ag. Biết tỉ khối hơi của X đối với
oxi bằng 2,125. CTCT của X là
A. CH
3
-CH
2
-CHO B. CH
2
=CH-CH
2
-CHO
C. HC

C-CH
2
-CHO D. HC

C-CHO
Bài 20. Hỗn hợp Z gồm 2 anđehit X, Y thành phần phân tử hơn kém nhau một
nguyên tử oxi. Cho 0,75 mol Z tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư đến hoàn
toàn được 216 gam Ag và 2 muối của axit hữu cơ. Mặt khác lấy 0,75 mol Z đốt cháy

ví dụ minh họa
b. Hãy nêu các phản ứng có thể dùng để phân biệt anđehit và xeton, cho
ví dụ minh họa.
Bài 4.Viết CTCT của các chất sau: fomanđehit, benzanđehit, axeton, but-2-en-
1-ol.
Bài 5.Viết CTCT các anđehit và xeton đồng phân có công thức phân tử
C
5
H
10
O.
Bài tập mức độ hiểu
Bài 6.Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau ở dạng CTCT. Biết A là anđehit đa chức.
18
Bài 7. Dùng phương pháp hóa học để phân biệt 4 chất là ancol etylic, fomalin,
axeton, xiclohexen.
Bài 8.Nhận biết các chất sau: etanol, fomalin, axeton, axit axetic.
Bài 9.Hai đồng phân mạch hở X, Y có công thức phân tử C
4
H
8
O, đều tác dụng
được với hiđro cho C
4
H
10
O. X không có đồng phân lập thể và tác dụng với Na giải
phóng hiđro; Y không tác dụng với Na, không tham gia phản ứng tráng bạc và
không làm mất màu dung dịch nước brom. Tìm công thức cấu tạo của X, Y.
Bài 10. Hãy so sánh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và độ tan trong nước của

3
/NH
3
(dư)
thu được 21,6 gam Ag. Còn nếu đốt cháy hoàn toàn a gam A rồi dẫn sản phẩm
cháy đi chậm qua bình đựng Vml dung dịch Ca(OH)
2
2M thấy xuất hiện 16 gam
kết tủa trắng, khối lượng bình tăng thêm m gam và không thấy khí thoát ra. Lọc bỏ
kết tủa, lấy nước lọc đun sôi thì thấy có 8 gam kết tủa nữa.
a. Xác định V và m.
b. Xác định công thức cấu tạo của mỗi ancol, biết ete sinh ra từ ancol có số
cacbon nhỏ hơn là đồng phân của ancol có số cacbon lớn hơn.
c. Tính khối lượng mỗi ancol trong a gam hỗn hợp A biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn.
Bài 14.Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm
chức). Xác định công thức cấu tạo của X, biết 5,8g X tác dụng hết với dd AgNO
3
trong NH
3
tạo ra 43,2g Ag. Mặt khác, 0,1 mol X sau khi hiđro hóa hoàn toàn phản
ứng đủ với 4,6g Na. Xác định CTPT của X.
Bài 15.Hỗn hợp X gồm 2 anđehit A và B mạch hở có số mol bằng nhau. Cho
8,8 g hỗn hợp X tác dụng hết với dd AgNO
3
trong NH
3
tạo ra 64,8g Ag. Tỉ khối
của X so với CO
2

thành tác dụng với HNO
3
tạo ra 3,792 lít khí NO
2
ở 27
0
C và 740 mm Hg. Tỉ khối
hơi của A so với N
2
nhỏ hơn 4. Xác định CTCT của A và khối lượng hỗn hợp muối
B.
Bài 19. X là hỗn hợp gồm 2 anđehit có cùng số cacbon trong phân tử, đều mạch
hở và đều không phản ứng được với dung dịch brom. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam X
rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng 90 gam dung dịch H
2
SO
4
88% và
bình II đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư, thấy nồng độ H
2
SO
4
trong bình I giảm còn 80%
và trong bình II xuất hiện 60 gam kết tủa. Xác định công thức cấu tạo của 2 anđehit
trên?
Bài 20.Khử hoàn toàn một hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức mạch hở phải
dùng 2,8 lít khí H
2

C. Có cùng số nguyên tử cacbon, có tính axit.
D. Có tính axit và không tác dụng với dung dịch brom.
Bài 4.Để phân biệt giữa CH
2
=CH-COOH và CH
3
COOH ta dùng phản ứng
A. với Na. B. với dd Br
2
. C. với dd NaOH. D. với dd AgNO
3
/NH
3
Bài 5.Axit axetic không thể tác dụng với chất nào?
A. Mg. B. Cu(OH)
2
. C. Na
2
CO
3
. D. Ag.
Bài 6.Chất không phản ứng với Na là
A. HCOOH. B. C
2
H
5
OH. C. CH
3
COOH. D. CH
3

CH
3
_
CH
3
_
=
Al
4
C
3
+ H
2
O
A
lµm l¹nh nhanh
B
+ H
2
O
HgSO
4
, 80
0
C
C
+ AgNO
3
/ NH
3

C. C
6
H
5
OH, CH
3
OH. D. CH
3
OH, CH
3
CHO
Bài 9.Số đồng phân axit của hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C
5
H
10
O
2

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Bài 10. Cho axit cacboxylic X có tên là axit 2,3-đimetylbutanoic. CTCT của X là
Bài tập mức độ hiểu
Bài 11.Trong 3 chất propanal, propanol-1, axit propanoic thì chất có nhiệt độ
sôi cao nhất và chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A. axit propanoic, propanal B. propanol-1, propanal
C. propanal, propanol-1 D. propanal, axit propanoic
Bài 12.Cho dãy chuyển hoá sau:
Chất E là
A. CH
3
COOH B. CH

OH. B. C
2
H
5
OH, CH
3
CHO.
C. C
2
H
5
OH, HCHO. D. CH
3
COOH, C
2
H
5
OH.
Bài 15.Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch axit acrylic, ancol etylic,
axit axetic đựng trong các lọ mất nhãn là
A. quỳ tím, Cu(OH)
2
. B. quỳ tím, dung dịch NaOH.
C. quỳ tím, dung dịch Br
2
. D. quỳ tím, dung dịch Na
2
CO
3
.

OH < CH
3
COOH
C. CH
3
COOH < C
6
H
5
OH < C
2
H
5
OH D. C
2
H
5
OH < C
6
H
5
OH < CH
3
COOH
Bài 17.Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang
phải là
A. C
2
H
6

H
6
, CH
3
COOH.
D. C
2
H
6
, C
2
H
5
OH, CH
3
CHO, CH
3
COOH.
21
Bài 18.Cho axit axetic tác dụng với ancol etylic dư (xt H
2
SO
4
đặc), sau phản
ứng thu được 0,3 mol etyl axetat với hiệu suất phản ứng là 60%. Vậy số mol axit
axetic cần dùng là
A. 0,3. B. 0,18. C. 0,5. D. 0,05.
Bài 19.Trung hoà hoàn toàn 3,6g một axit đơn chức cần dùng 25g dung dịch
NaOH 8%. Axit này là:
A. Axit fomic. B. Axit acrylic. C. Axit axetic. D. Axit propionic

7
COOH và C
4
H
9
COOH
Bài 22.Độ điện li α của axit CH
3
COOH 0,01M (với
3
4,76
a(CH COOH)
K 10

=
) là
A. 4,20% B. 4,42% C. 4,08% D. 4,83%
Bài 23.Cho 100ml dung dịch X gồm axit hữu cơ RCOOH và muối RCOONa
của nó tác dụng với 100ml dung dịch KOH 0,5M. Để trung hoà lượng KOH dư cần
dùng 25ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, khi cho 100ml dung dịch X tác dụng với
H
2
SO
4
dư, đun nóng thu được 0,896 lít hơi axit hữu cơ trên (đktc). Nồng độ mol
của axit và muối trên lần lượt là
A. 0,2M, 0,2M B. 0,1M, 0,3M C. 0,15M, 0,25M D. 0,25M 0,15M
Bài 24.Hỗn hợp X gồm một ancol no đơn chức và một axit no đơn chức. Chia
X thành 2 phần đều nhau:
- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn tạo ra 2,24 lít CO

đơn chức chứa một liên kết đôi). Số nguyên tử trong Y, Z bằng nhau. Chia X thành
ba phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng vừa đủ với 25 ml dung dịch NaOH 2M.
22
Phần 2 cho phản ứng vừa đủ với 6,4g Br
2
. Phần 3 đốt cháy hoàn toàn thu được 3,36
lít CO
2
(đktc). Số mol của Y, Z trong X là
A. 0,01 và 0,04. B. 0,02 và 0,03. C. 0,03 và 0,02. D. 0,04 và 0,01.
Bài 28. Cho 3,38g hỗn hợp Y gồm CH
3
OH, CH
3
COOH, C
6
H
5
OH tác dụng
vừa đủ với Na thấy thoát ra 672ml khí (đktc) và dung dịch. Cô cạn dung dịch thu
được hỗn hợp m gam rắn. Giá trị của m là
A.3,61B.4,7 C.4,76 D.4,04
Bài 29. Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no đơn chức, hoà tan 26,8 gam X
vào nước và chia làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng hết với dung dịch
AgNO
3
trong NH
3
(dư) được 21,6 gam Ag. Phần 2 cần 100ml dung dịch KOH 2M
để trung hòa. Công thức 2 axit và phần trăm khối lượng 2 axit là

H
6
O
2
.
Bài 3.Viết PTHH của phản ứng khi cho axit acrylic tác dụng lần lượt với các
chất sau: C
6
H
5
-ONa, NaHCO
3
, Br
2
trong CCl
4
.
Bài 4.Hãy nêu những phản ứng ở nhóm chức axit cacboxylic, cho vi dụ minh
hoạ.
Bài 5.Vì sao axit axetic được sản xuất nhiều hơn các axit hữu cơ khác.
Bài tập mức độ hiểu
Bài 6.Viết PTHH của phản ứng để minh họa: Axit axetic là một axit yếu,
nhưng vẫn mạnh hơn axit cacbonic; còn phenol là axit yếu hơn axit cacbonic.
Bài 7.Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần lực axit: CH
3
COOH,
Cl
3
CCOH, Cl
2

2
(đktc). Cho x+ y = 0,35 và M
A
< M
B
.

Xác định công thức cấu tạo của A.
23
Bài 12. Đốt cháy hoàn toàn 6,9g hợp chất hữu cơ A chỉ thu được 13,2g CO
2
và 8,1g H
2
O. Tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,587. A tác dụng với Na giải
phóng H
2
. Hợp chất B có cùng CTPT với A nhưng B không có phản ứng với Na.
Xác định CTPT và CTCT của A và B.
Bài 13. Từ ankanal A có thể chuyển trực tiếp thành ankanol B và axit
ankanoic D để điều chế este E.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng và tìm tỉ số
E
A
M
M
(M
E
và M
A


được khí hiđro bay ra. Còn khi cho a gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH
0,1M thì số mol NaOH cần dùng bằng số mol hiđro bay ra ở trên và cũng bằng số
mol X phản ứng. Tính thể tích hiđro (đktc) và thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Bài 15.X là hỗn hợp gồm 3 axit đơn chức A, B, C trong đó A, B cùng dãy đồng
đẳng, còn B, C có phân tử lượng hơn kém nhau 12 đvC. Trung hòa 12,44g X bằng
NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 17,94g muối khan. Cũng lượng X này nếu đốt cháy
hoàn toàn 14,08g CO
2
. Lượng X trên cũng làm mất màu vừa đủ 20ml dung dịch
brom 1M. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C?
Bài 16.Oxi hóa 0,1 mol ancol A đơn chức, bậc 1 bằng K
2
Cr
2
O
7
trong H
2
SO
4
thu được axit cacboxylic B. Đun nóng 0,1 mol A với H
2
SO
4
đậm đặc, 170
0
C rồi
cho sản phẩm sinh ra tác dụng với nước (xúc tác thích hợp) thì được ancol C. Cho
C tác dụng với B thu được este D. Đốt cháy hoàn toàn D sinh ra 6,72 lít CO
2

Bài 19.Hoà tan 13,4g hỗn hợp 2 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào
nước được 50,0g dd A. Chia A thành 2 phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất phản
ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO
3
/NH
3
thu được 10,8g Ag. Phần thứ 2 được
trung hòa bằng dd NaOH 1M thì hết 100 ml.
Xác định CTPT của 2 axit, tính % khối lượng của mỗi axit trong hỗn hợp.
Tính nồng độ % của mỗi axit trong dd A.
Bài 20.Đốt cháy hoàn toàn 14,4g hợp chất hữu cơ A thu được 28,6g CO
2
, 4,5g
H
2
O và 5,3 g Na
2
CO
3.
a. Xác định CTPT của A, biết A có 2 nguyên tử oxi trong phân tử
b. Dd của A khi phản ứng với H
2
SO
4
thu được chất B là dẫn xuất của
benzen. Để trung hoà 6,74 g hỗn hợp gồm B và 1 axit đơn chức C, phải dùng 65ml
dd NaOH 2M. Tìm CTPT của axit C.
1.3. Một số bài tập tổng hợp
1.3.1 Bài tập trắc nghiệm khách quan
Bài 1. Cho các chất sau: C


nhưng
chỉ có Z không bị thay đổi nhóm

chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt
CH
3
COOH.
CTCT thu gọn của các chất
X, Y, Z lần lượt là
A. C
2
H
5
CHO, CH
2
=CH-O-CH
3
, (CH
3
)
2
CO.
B. (CH
3
)
2
CO, C
2
H

2
CO.
Bài 3. Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng m
C
: m
H
: m
O
=21 : 2 : 4. Hợp chất X có CTĐGN trùng với CTPT. Số đồng phân cấu tạo
thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
Bài 4.Cho các hợp chất hữu cơ:
(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở; (3) xicloankan; (4) ete no, đơn
chức, mạch hở;(5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở; (9) axit no, đơn chức, mạch hở;
(10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức; Dãy gồm các chất khi đốt
cháy hoàn toàn đều cho số mol CO
2
bằng số mol H
2
O là
A. (3), (5), (6), (8), (9). B. (3), (4), (6), (7), (10).
C. (2), (3), (5), (7), (9). D. (1), (3), (5), (6), (8).
Bài 5.Oxi hóa m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic,
nước và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dd NaHCO
3
(dư) thu được 0,56 lít
khí CO
2
(đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hóa tạo ra axit là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status