MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN
TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. 1 Tổng quan về vốn
1.1.1 Khái niệm về vốn
1.1.2 Vai trò và chức năng về vốn
1.2 Huy động vốn
1.2.1 Sự cấp thiết của huy động vốn
1.2.2 Các hình thức huy động vốn
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
1.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn
1.3.2 Chỉ tiêu định tính
1.3.3 Chỉ tiêu định lượng
1.4 Các nhân tó ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn
1.4.1 Nhóm các nhân tố khách quan
1.4.2 Nhóm các nhân tố chủ quan
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHCSXH TỈNH
HÀ NAM CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH LỤC
2.1. Khái quát về NHCSXH tỉnh Hà Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của hệ thống và chi nhánh huyện Bình Lục
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của NHCSXH từng phòng ban
2.2 Thực trạng HĐV tại NHCSXH tỉnh Hà Nam chi nhánh Bình Lục
2.2.1 Các sản phẩm huy động vốn của NHCSXH
2.2.2 Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh
1
2.2.3 Tính cân đối giữa việc huy động và sử dụng vốn
2.3 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân
2.3.1 Thực trạng hoạt động
2.3.2 Những tồn tại
Bảng 2.2: Quy mô vốn huy động theo các năm
Bảng 2.3: Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Bảng 2.4: Doanh số cho vay địa phương
Bảng 2.5: Tính cân đối giữa huy động và sử dụng vốn
Bảng 2.6: Chi phí trả lãi tiền gửi
Bảng 2.7: Lãi suất bình quân đầu vào
Biểu đồ 2.1: Biến động tổng nguồn vốn qua các năm
Biểu đồ 2.2: Quy mô vốn huy động theo các năm
Biểu đồ 2.3: Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay địa phương
Biểu đồ 2.5: Tính cân đối giữa huy động và sử dụng vốn
Biểu đồ 2.6: Chi phí trả lãi tiền gửi
Biểu đồ 2.7: Lãi suất bình quân đầu vào
4
LỜI NÓI ĐẦU
Sau 25 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân
ngày càng được cải thiện, an ninh, chính trị được giữ vững và ổn định. Lĩnh vực xóa đói
giảm nghèo (XĐGN) cũng đạt được nhiều thành tích, nổi bật là Việt Nam đã hoàn thành
Mục tiêu Thiên niên kỷ về XĐGN trước thời hạn và được Liên hợp quốc đánh giá cao.
Tuy vậy, mặt trái của sự phát triển cũng đang bộc lộ rõ nét, khoảng cách giàu nghèo
ngày càng tăng, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng sâu, vùng xa
vẫn đang chịu cảnh nghèo đói. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có
một nguyên nhân quan trọng là thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, Đảng và
Nhà nước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ
thống các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, XĐNG của Việt Nam. Xuất phát từ
những yêu cầu trên, từ năm 1996 Chính phủ đã thành lập Ngân hàng phục vụ người
nghèo, các đối tượng chính sách và đến năm 2003 tách ra thành Ngân hàng chính sách
xã hội (NHCSXH), với mục tiêu chủ yếu là cho vay ưu đãi hộ nghèo. Sau 9 năm hoạt
động, NHCSXH đã cho vay trên 100.000 tỷ đồng với hơn 11 triệu lượt hộ nghèo và các
đối tượng chính sách khác được vay vốn, góp phần to lớn trong công cuộc XĐGN
các giấy tờ có giá), vốn đi vay và một số nguồn vốn khác.
1.1.2 Vai trò và chức năng của vốn đối với hoạt động kinh doanh NH
- Vốn tạo điều kiện bắt buộc để một NH được thành lập
- Vốn tạo nên phần bù đắp rủi ro trong cho vay và đầu tư, nó chính là yếu tố bảo vệ
cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Vốn là nguồn dài hạn để đầu tư cho đất đai, nhà xưởng, thiết bị, là nguồn chủ yếu
để góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu của các công ty hoặc dùng để thành lập các công
ty con.
- Vốn tạo điểm tựa lòng tin nơi khách hàng gửi tiền, mặt khác nó là yếu tố điều
chỉnh chính sách cho va y và đầu tưu của các NH. Nói cách khác, vốn là yếu tố điều
chỉnh mọi hoạt động của NH.
1.2 Huy động vốn
- Khái niệm: Huy động tiền gửi của khách hàng là việc NHCSXH huy động các
khoản vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tạo lập nguồn vốn cho vay
người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
1.2.1 Sự cấp thiết của hoạt động huy động vốn
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của vốn đối với các NHTM
ngày càng trờ nên quan trọng. Vốn của ngân hàng được hiểu là những giá trị tiền tệ do
NHTM tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu từ và thực hiện các hoạt động
kinh doanh khác.
7
Vốn của NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn tự có, vốn
huy động (tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá), vốn đi vay, các nguồn vốn khác. Trong
đó vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn kinh doanh
của NHTM (90-95%). Muốn đóng góp vai trò như một trung gian tài chính, một số tổ
chức kinh doanh tiền tệ chuyên nghiệp, muốn giữ thế chủ động trong kinh doanh thì
mỗi ngân hàng không thể không tiền hành huy động vốn, Nguồn vốn huy động được
này quyết định năng lực thanh toán cũng như quy mô cho vay, các khoản đầu tư, bảo
lãnh của ngân hàng. Nó cũng giúp ngân hàng nâng cao vị thế, năng lực cạnh tranh và
uy tín của NH đó trong thị trường.
của K/H ngay trong NH. Khi K/H chưa có nhu cầu rút tiền ngay lập tức thì NH có thể
sử dụng số tiền đó mặc dù với thời hạn rất ngắn.
- Theo tiêu thức kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi không có kỳ hạn xác định người gửi tiền có
thể rút tiền bất cứ lúc nào nếu (tùy theo) nhu cầu của họ nên loại này có lãi suất thấp
nhất trong tất cả các loại tiền gửi.
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi có sự thỏa thuận giữa người gửi và ngân hàng về
số lượng, kỳ hạn, và lãi suất của tiền gửi đó. Mức lãi suất tỉ lệ thuận với thời gian gửi
tiền. KH gửi tiền khi đến hạn được thanh toán cả gốc và lãi. Nếu rút trước thời hạn sẽ
phải chịu lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
- Theo tiêu thức mục đích sử dụng
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi của cá nhân với mục đích tìm kiếm các khoản
thu nhập với số tiền nhàn rỗi của mình.
Tiền gửi tiết kiệm có mục đích là những người tiết kiệm để dành khoản tiền gửi
vào Ngân hàng với ý định tích lũy tiền cho mục đích nhất định như xây dựng nhà cửa,
mua ôtô Và nó được tính lãi dựa trên số tiền gửi như các loại gửi tiết kiệm khác.
Tiền gửi thanh toán là các khoản kí gửi cá nhân tổ chức doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh không nhằm mục đích kiếm thêm thu nhập mà để hưởng các dịch vụ thanh
toán cho Ngân hàng.
Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
9
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn,
trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều
kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa các tổ chứ tín dụng và người mua.
Ở Việt Nam hiện nay, khi các Nguồn vốn của Ngân Hàng Thương Mại cần huy
động số vốn lớn trong thời gian ngắn thì NH có thể phát hành các loại giấy tờ có giá
như kỳ phiếu NH có mục đích, trái phiếu NH và chứng chỉ tiền gửi.
a, Kỳ phiếu ngân hàng
-Là loại CK trong đó người kí phát sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày
nhất định cho người hưởng lợi được chỉ định trên lệnh phiếu hoặc theo lệnh của người
Chứng từ ký thác thỏa thuận được là loại ký thác ngân quỹ định kỳ với NH theo
lãi suất ấn định trong một khoảng thời gian nhất định. Nhà phát hành phải thu hồi
chứng từ lúc đáo hạn theo mệnh giá cộng với tiền lãi đáo hạn.
b, Trái phiếu Ngân Hàng
-Trái phiếu (TP) là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho
người sở hữu TP đối với một khoản tiền cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định với
một mức lợi tức qui định.
-Người mua TP gọi là trái chủ có thể là cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ. Tên của
trái chủ được ghi trên TP hoặc không được ghi tên.
-Đặc điểm cơ bản của TP:
Chủ thể phát hành TP từ ngân hàng.
Người mua TP chỉ là người cho chủ thể phát hành vay tiền và là chủ nợ của
chủ thể phát hành TP.
Thu nhập của TP là tiền lãi, là khoản thu cố định không phụ thuộc vào kết
quả kinh doanh của công ty. Khi NH bị giải thể hoặc phá sản các trái chủ sẽ
được thanh toán trước cổ đông thông thường.
11
- Những đặc trưng ghi trên TP:
Mệnh giá TP (giá trị danh nghĩa của TP) được coi là vốn gốc. Mệnh giá của
TP là căn cứ xác định lợi tức tiền vay mà nhà phát hành phải trả.
Lãi suất danh nghĩa (là lãi suất được ghi trên TP) lãi suất này được xác định
bằng tỉ lệ % so với mệnh giá của YP và là căn cứ xác định lợi tức TP.
Thời hạn TP được ghi trên bề mặt của TP là khoảng thời gian từ ngày phát
hành đến ngày hoàn trả vốn lần cuối.
- TP có 2 loại trung và dài hạn
Kỳ hạn trả lãi là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ TP.
Giá phát hành là giá của TP tại thời điểm phát hành và được xác định trên tỉ lệ %
của mệnh giá.
c, Chứng chỉ tiền gửi (CD)
- Là loại giấy tờ có giá, do NH phát hành để huy động vốn từ tổ chức và cá nhân
Cho vay đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá NH. Các
NHTM khi cần tiền có thể dùng giấy tờ có giá làm đảm bảo vay tại NHNN
các chứng từ vay đạt tiêu chuẩn.
Huy động vốn qua các nguồn khác
a, Vốn tiếp nhận
Vốn tiếp nhận bao gồm tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn ủy thác đầu tư để cho vay
theo các chương trình, dự án xây duwjnng cơ bản tập trung của nhà nước hoặc trợ giúp
phát triển những chương trình dự án có mục tiêu riêng. Tuy nhiên, NHTM có thể nhận
được nguồn vốn này nếu có các điều kiện nhất định, đảm bảo cho hiệu quả quá trình
tiếp nhận và sử dụng nó.
13
b, Vốn khác
-Nguồn vốn trong thanh toán được hình thành khi NH thực hiện chức năng trung
gian thanh toán trong nền kinh tế. Trong quá trình thực hiện chức năng thanh toán
không dùng tiền mặt cho K/H, NH có thể huy động được nguồn tiền nhàn rỗi là do:
+ Trong thanh toán có sự chênh lệch về thời điểm trích tài khoản của người
trả tiền và thời điểm ghi có tài khoản của người thụ hưởng.
+ Trong quá trình thanh toán, K/H phải ký quỹ tiền vào tài khoản riêng khi
chưa đến hạn thanh toán NH có thể huy động cho vay.
- Đặc điểm chung của các vốn khác:
Phần lớn nguồn khác NH không phải trả lãi, nghĩa là NH không phải tốn kém chi
phí huy động. Tuy nhiên chi phí để có và duy trì chúng là rất đáng kể. Ví dụ như để có
các nguồn ủy thác, NH phải tìm kiếm các chủ đầu tư, tìm hiểu yêu cầu và nghiên cứu
các dự án mà họ tài trợ Mặt khác, đây là nguồn vốn NH chiếm dụng của K/H nên thời
gian chiếm dụng dài thì uy tín của NH sẽ bị giảm sút
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
1.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng
khác đang phải đối mặt với các cuộc cạnh tranh khốc liệt. Bất kỳ biến động nhỏ hay lớn
đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động huy
dân cho ngân hàng sử dụng trong thời gian nhất định và các tiện ích khác khi tham gia
vào dịch vụ ngân hàng.
Hiệu quả từ huy động vốn của ngân hàng đối với khách hàng ngày càng cao khi
mức lãi suất và các ưu đãi khác họ được hưởng trên khoản tiền của họ đã gửi vào ngân
hàng cao hơn so với các ngân hàng và so với hình thức đầu tư khác.
- Hiệu quả đối với NHTM: Hiệu quả huy động vốn của NHTM dựa trên mối tương
quan so sánh giữa kết quả thu được từ vốn huy động và chi phí bỏ ra để huy động.
15
Hiệu quả này càng cao khi kết quả đạt được (chính là doanh thu của việc sử dụng
khoản vốn huy động từ dân cư) càng cao và lượng chi phí bỏ ra càng thấp (bao gồm cả
lãi phải trả và các chi phí khác).
Để đạt được lợi nhuận cao, các ngân hàng phải đảm bảo cho các hoạt động kinh
doanh được hiệu quả cao. Chính vì vậy một trong các mục tiêu của NHTM là đảm bảo
hoạt động huy động vốn đạt hiệu quả cao.
1.3.1 Các chỉ tiêu định tính
Hiệu quả huy động vốn thể hiện qua các mặt:
Thứ nhất, là sự gia tăng về số lượng và tính ổn định của nguồn vốn:
Việc huy động vốn phải đáp ứng được nhu cầu về khối lượng vốn, phải đạt được
chỉ tiêu nhất định theo kế hoạch ngân hàng. Nguồn vốn huy động phải có sự tăng lên
không chỉ mặt số lượng mà còn cả về mặt thời gian huy động. Sự ổn định của nguồn
vốn còn thể hiện ở sự cân đối giữa nguồn vốn ngắn hạn, vốn trung và dài hạn, nguồn
vốn nội tệ và ngoại tệ.
Thứ hai, là số lượng các công cụ huy động vốn của ngân hàng:
Ngoài ra hiệu quả còn được thể hiện qua mức độ tiện lợi của các ngân hàng, thủ
tục gửi tiền, các dịch vụ của ngân hàng, cũng như các chính sách lãi suất, sản phẩm dịch
vụ mà ngân hàng đón nhận, mà đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu cầu khách hàng, thực
sự làm hài lòng khách hàng.
- Đối với các tổ chức kinh tế, khi hoạt động huy động vốn của ngân hàng giúp họ
thuận tiện hơn trong thanh toán thông qua tiền gửi thanh toán, là nơi lưu giữ đồng tiền
nhàn rỗi của các doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu
Chi phí hoạt động vốn / Tổng chi phí huy động vốn
Chỉ tiêu này đánh giá NH phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí để huy động được một
đồng vốn huy động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
Doanh số huy động vốn / Doanh số cho vay
17
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, nếu chỉ
tiêu này lớn hơn một, cho thấy ngân hàng chưa sử dụng vốn hợp lý, số vốn huy động về
còn dư thừa chưa được sử dụng hết.
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó phản ánh
trong một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu
đồng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn = Tổng dư nơ/ Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh NH đã cho vay được bao nhiêu vốn trong tổng nguồn vốn
huy động, đồng thời đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này
lớn, một mặt phản ánh tình hình cân đối giữa huy động vốn và cho vay tốt, một mặt
đánh giá khả năng huy động vốn chưa tốt. Nếu chỉ tiêu này nhỏ, phản ánh tình hình cho
vay chưa tốt, nhưng lại cho thấy tình hình huy động vốn tốt,
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quan trong kì = (Dư nợ đầu kì + Dư nợ cuối kì)/2. Chỉ tiêu
này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, thời gian thu hồi nợ của NH là
nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và đầu tư an toàn.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nơ quá hạn/ Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng của NH. Chỉ
tiêu này càng lớn thì chất lượng các khoản tín dụng càng kém và ngược lại. Chỉ tiêu cho
thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng với các khoản vay.
Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ / Tổng tài sản
Hệ số cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong hoạt động của ngân
hàng, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận càng lớn nhưng rủi
ro cũng càng cao.
đầu người tăng thì tiêu dùng và tiết kiệm tăng và người dân gửi tiền vào ngân hàng tăng
và ngược lại.
c, Môi trường dân số
Môi trường dân số là yếu tố rất quan trọng bởi nó không chỉ tạo thành nhu cầu và
kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng mà còn là căn cứ để hình
thành hệ thống phân phối của ngân hàng. Đồng thời môi trường dân số là cơ sở để xây
dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Môi trường dân số ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động vốn của ngân hàng do đó ngân hàng phải nghiên cứu kỹ
lưỡng môi trường kinh tế trước khi đưa ra chiến lược huy động vốn để có hể huy động
được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu của ngân hàng về chất lượng, số lượng và thời
hạn
d, Môi trường địa lý
Môi trường địa lý được xác định bởi quy định của quốc tế để hình thành quốc gia
và quy định từng quốc gia trong việc hình thành các tỉnh, huyện, xã, thành phố, nông
thôn tuỳ từng khu vực địa lý mà ngân hàng quyết định đặt nhiều hay ít điểm huy động
vốn và quyết định chiến lược huy động ở mỗi khu vực vì mỗi khu vực có số dân và các
điều kiện khác nhau.
e, Môi trường công nghệ
Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và xã hội. Hoạt
động ngân hàng là một trong những hoạt động chụi sự tác động mạnh mẽ của công
nghệ, hoạt động ngân hàng là hoạt động không thể tách rời khỏi sự phát triển của công
nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin.
Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của ngân hàng, nó mang lại
cho ngân hàng nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại hàng loạt những thách thức mới.
Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thức phân phối
sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới nhờ có công nghệ mà hoạt động huy động vốn
được cải tiến, phất triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiện nghiệp vụ chính xác
giúp ngân hàng có khả năng thu hút được nhiều vốn, nhiều khách hàng và tăng thu nhập
và uy tín của ngân hàng.
20
cạnh tranh huy động là đặc biệt quan trọng khi lãi suất thị trường đang ở mức tương đối
cao. Các NHTM không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà còn cạnh tranh với các tổ
chức tiết kiệm và người phát hành các công cụ khác nhau trên thị trường vốn. Đặc biệt
trong thời kỳ khan hiếm tiền tệ, dù cho sự khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ
thúc đẩy những người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từ công cụ mà họ đang có sang
tiết kiệm và đầu tư hoặc từ một tổ chức tiết kiệm này sang tổ chức tiết kiệm khác.
c, Chính sách khách hàng
Trong công tác khách hàng, ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiều nhóm
để có cách phục vụ phù hợp. Với những khách hàng lâu năm, giao dịch thường xuyên,
có số dư tiền gửi lớn, gây được tín nhiệm với ngân hàng thì ngân hàng sẽ có chính sách
phù hợp về thời hạn và lãi suất
d, Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Đây cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động
vốn của ngân hàng. Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng đa dạng, phong phú,
linh hoạt bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớn bấy nhiêu. Điều
này xuất phát từ sự khác nhau về nhu cầu và tâm lý của các tầng lớp dân cư. Mức độ đa
dạng của các hình thức huy động càng cao thì càng dễ dàng đáp ứng một cách tốt nhất
nhu cầu của dân cư và họ đều tìm thấy cho mình một hình thức gưỉ tiền phù hợp mà lại
an toàn. Do vậy các NHTM thường cân nhắc rất kỹ trước khi đưa vào hình thức huy
động mới.
e, Các dịch vụ do ngân hàng cung ứng
Một ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các ngân hàng
khác. Trong đièu kiện kinh tế thị trường các ngân hàng phải phấn đấu nâng cao chất
lượng dịch vụ và đa dạng hoá các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng
thu nhập của ngân hàng. Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân
hàng không có giới hạn do vậy đây chính là điểm mạnh để các ngân hàng vươn lên
trong cạnh tranh.
f, Chính sách phục vụ, quảng cáo
22
Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ như ngày nay khó có thể duy trì sự khác biệt
Ngân hàng Chính sách xã hội là một pháp nhân, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao
dịch từ Trung ưong đến địa phương, với vốn điều lệ ban đầu là 5000 tỷ đồng và được
cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Thời hạn hoạt động của Ngân
hàng Chính sách xã hội là 99 năm. NHCSXH là một tổ chức tín dụng của Nhà nước,
hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng chính
sách khác nhằm mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Hội đồng quản trị tại
24
Trung ương, 64 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn 660 Ban đại
diện Hội đồng quản trị cấp quận, huyện.
Bộ máy điều hành của NHCSXH được thành lập ở cả 3 cấp đang tập trung chỉ đạo triển
khai việc huy động vốn và cho vay vốn người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Tính đến nay, hệ thống NHCSXH bao gồm Hội sở chính ở Trung ương, Sở giao dịch,
64 chi nhánh cấp tỉnh, thành phố và 608 phòng giao dịch cấp huyện và 8.500 điểm giao
dịch xã, phường. Hiện nay NHCSXH đang triển khai nhiều giải pháp, phát huy kết quả
bước đầu, khắc phục một số tồn tại, vướng mắc, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao, thật sự trở thành lực lượng kinh tế hữư hiệu trên mặt trận xoá đói giảm
nghèo, ổn định tình hình chính trị -xã hội của đất nước.
Nằm trong hệ thống của NHCSXH Việt Nam, phòng giao dịch NHCSXH huyện Phù
Mỹ thuộc chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định cũng đã chính thức đi vào hoạt động
năm 2003. Gần 8 năm hoạt động, phòng giao dịch đã có sự phát triển về qui mô và tổ
chức.
Về qui mô: Lúc đầu phòng giao dịch NHCSXH huyện phải thuê nhà dân để làm trụ sở.
Nhưng qua triển khai, thực hiện chỉ thị 05, 09 của thủ tướng Chính phủ, được sự quan
tâm hỗ trợ của NHCSXH Trung ương, chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định, ủy ban
nhân dân các cấp từ tỉnh đến huyện, NHCSXH Huyện đã được hỗ trợ kinh phí xây dựng
trụ sở làm việc hoàn thành và đưa vào hoạt động năm 2008, được trang bị đầy đủ những
trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động của ngân hàng.
Về tổ chức: Là một tổ chức tín dụng đặc thù hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, do
đó mô hình tổ chức của NHCSXH cũng có những đặc điểm riêng so với các tổ chức tín