Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Lang Chánh - Pdf 10

Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
1
Trư
ờng Đại học Vinh

Khoa kinh tế
******************** NGUYỄN THỊ LAN ANH
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
đơn vị thực tập: NHN
O
&PTNT CHI NHáNH LANG CHáNH
đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn
- chi nhánh Lang Chánh
Ngành: tài chính ngân hàng
- chi nhánh Lang Chánh Ngành: tài chính ngân hàng

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phan Thanh Bình

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lan Anh
Lớp : 49B2 – TCNH
MSSV : 0854027221
Vinh, 03 /2012

Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
3

Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
4
2.2. Thực trạng huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Lang Chánh 21
2.2.1. Huy động từ tiền gửi dân cư 21
2.2.2. Huy động từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng 23
2.3. Đánh giá chung 23
2.3.1. Về cơ cấu nguồn vốn 23
2.3.2. Về quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn 24
2.3.3. Về khả năng đa dạng hoá sản phẩm huy động vốn 24
2.3.4. Về lãi suất huy động vốn 25
2.4. Những thành công và hạn chế trong hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh Lang Chánh 25
2.4.1. Những thành công 25
2.4.2.Những khó khăn 26
2.4.3. Nguyên nhân 27
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan 27
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan 28
2.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Chi nhánh Lang Chánh 30
2.5. Phương hướng phát triển đến năm 2010 35
2.6. Một số kiến nghị 37
2.6.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 37
2.6.2. Kiến nghị đối với chi nhánh 38
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
5
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
NHNo&PTNT LANG CHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
LANG CHÁNH
TCKT TỔ CHỨC KINH TẾ
UTĐT

ỦỶ THÁC ĐẦU T
Ư

Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
7
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, công tác đổi mới của
nền kinh tế hiện nay, ngành Ngân hàng đã và đang góp phần quan trọng vào
việc giúp nền kinh tế nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng hội nhập với
cộng đồng tài chính trong khu vực cũng như trên thế giới. với vai trò trung
gian tài chính, NHTM đẩy mạnh các hoạt động đầu tư phát triển sản xuất,
giúp cổ máy kinh tế vận hành trơn tru và liên tục, chứng tỏ vị trí cần thiết
không thể thiếu được của mình trong nền kinh tế.
Là một ngân hàng lớn, cùng với toàn bộ hệ thống, hệ thống ngân hàng
thương mại, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng đã không
ngừng phát triển và ngày càng khẳng định mình là một bộ phận không thể
thiếu của nền kinh tế. Luôn thực hiện cải cách, hoàn thành tốt các chỉ tiêu, kế
hoạch kinh doanh tuy còn nhiều hạn chế do là một chi nhánh đặt tại một

dụng số tiền đó để cho vay , thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phương
tiện thanh toán”. Bằng lượng vốn huy động được trong xã hội thông qua
nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam đã cung cấp
một lượng vốn lớn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một
cách nhanh chóng, kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Nhờ đó mà hoạt động
sản xuất kinh doanh của các thành phần trong nền kinh tế được diễn ra một
cách thuận lợi. Do vậy, trong thời gian tới, để phát huy hơn nữa vai trò của
mình và đồng thời đáp ứng cho sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như
cho chính bản thân hệ thống ngân hàng thì việc huy động vốn cho kinh doanh
trong tương lai chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các tổ chức tài
chính, các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Nno&PTNT nói
riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ở
trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm
hiểu tình hình thực tế tại ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Lang Chánh vừa
qua, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động
vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Lang
Chánh” làm bài báo cáo thực tập cho mình.
Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
9
2: Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ những vấn đề sau :
-Làm rõ hơn về lý luận huy động vốn tai NHTM
-Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn, nêu những thuận lợi và
khó khăn của ngân hàng công thương và chỉ ra những tồn tại, yếu kém trong
hoạt động huy động vốn tại hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và
chi nhánh Lang Chánh nói riêng.
-Trên cơ sở phân tích những tồn tai, yếu kém và mạnh dạn đưa ra một
số yếu tố giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT.

giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam ký quyết định số 34/NHNo-02 V/v thành
lập đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc NHN
o
&PTNT
Việt Nam là chi nhánh NHNo & PTNT huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa
trực thuộc NHNo & PTNT Thanh Hóa, địa chỉ giao dịch Phố 1 Thị Trấn -
Lang Chánh- Thanh Hóa
Với tài sản và nguồn vốn ban đầu không đáng kể, qua gần 15 năm hoạt
động Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Lang Chánh
dã đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế địa phương và từng bước mở
rộng quy mô hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh doanh của mình.
Hoạt động kinh doanh trên địa bàn còn nhiều khó khăn, nhưng với
những cố gắng của tập thể cán bộ nhân viên Ngân hàng luôn bám sát định
hướng của tỉnh, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn đồng thời được
sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh,sự giúp đỡ của cấp ủy, chính quyền địa phương
cùng với tính chủ động sáng tạo trong điều hành của ban GĐ và nỗ lực phấn
đấu của toàn Ngân hàng nên hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng ngày một
đi lên, xứng đáng là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông
thôn.
Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
11
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn - chi nhánh Lang Chánh
1.1.2.1. Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn chi nhánh Lang Chánh
Sơ đồ1.1: Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT Lang
Chánh

Từ mô hình tổ chức cho thấy cơ cấu bộ máy NHNo&PTNT huyện

các phòng ban và các phòng giao dịch trực thuộc về một số công tác.
Các phòng chức năng
- Phòng kế hoạch kinh doanh:
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ chủ yếu là:
+ Thống kê báo cáo nguồn vốn kế hoạch.
+ Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng mới để mở rộng cho vay, đảm nhiệm
các nghiệp vụ tín dụng phát sinh, thực hiện các chủ trương, cơ chế về công tác
tín dụng.
+ Liên kết để mở rộng thị phần tín dụng đồng thời triển khai các hợp
đồng này cho toàn hệ thống thực hiện.
+ Trực tiếp đi thẩm định các dự án có quy mô vừa và lớn, thu thập các thông
tin.
+ Thực hiện các nghiệp vụ khác như: Thanh toán quốc tế, nghiệp vụ
bảo lãnh, dịch vụ marketing
- Phòng kế toán ngân quỹ
Đảm nhiệm cả hai công việc: Kế toán nội bộ và kế toán giao dịch.
Kế toán nội bộ
+ Thực hiện công tác kế toán và quản lý chi tiêu nội bộ như chi trả
lương cho cán bộ công nhân viên
Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
13
+ Báo cáo tổng hợp thu chi hàng tháng, hàng quý và cả năm với Ban
giám đốc.
Kế toán giao dịch
+ Xử lý các giao dịch như: nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các cá
nhân, các tổ chức kinh tế, xã hội.
+ Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền và thanh toán cho khách hàng.
+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt như uỷ
nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi

tế. Đứng trong đội ngũ NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Lang Chánh
đã nỗ lực và cố gắng hết mình thực hiện mục tiêu chung và phấn đấu với tư
cách độc lập để ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
Thực hiên nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ TD với phương châm “ mang
phồn thịnh đến vớikhách hàng”, NHN
O
&PTNT Lang Chánh HĐKD trên các
lĩnh vực:
- Nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức,
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng
- Tiếp nhận vốn tài trợ, ủy thác đầu tư từ chính phủ, nhnn và các tổ
chức quốc tế, cá nhân trong và ngoài nước cho các chhuwowng trình phát
triển kinh tế-xã hội trên địa bàn và thực hiện các hình thức huy đông khác.
- Đầu tư vốn TD, cho vay ngắn, trung, dài hạn đối với các tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình thuộc các thành phần kinh tế, cho vay tài trợ theo dự án…
- Kinh doanh ngoại tệ
- Cung ứng các dịch vụ: chi trả kiều hối, các dịch vụ chuyển tiền,
thanh toán, tiền gửi, bảo lãnh,…
Trong những năm qua, chi nhánh đã làm tương đối tốt công tác huy
động vốn. Giai đoạn 2009-2011, công tác huy động vốn nhìn chung tăng
trưởng qua các năm.
Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTN Lanh Chánh giai đoạn
2009-2011 thể hiện qua bảng sau:
Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
15
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Lanh Chánh
năm 2009-2011
Đơn vị: Triệu đồng
Năm

trọng
%
Số tiền

Tỷ
trọng
%
Số tiền

Tỷ
trọng
%
Tổng vốn huy động 40.680

100%

51.386

100%

63.971

100%

126.3

124.5

-
Theo đ

97.8%

50.026

97.3%

61.676

96.4%

125.7

123.3

-
Theo ti
ền tệ
+VNĐ 28.900

71%



-
Theo th
ời gian h
uy
động + Ngắn hạn 30.560

75.1%

27.500

53.5%

40.023

62.6%

90

145.5


đơn vị đã hoàn thành chỉ tiêu giữ vững dư nợ đầu năm. Tổng dư nợ đến
31/12/2009 đạt 68.000 triệu đồng tăng so với đầu năm là 8.498 triệu.
- Trong năm 2010 đơn vị đã hoàn thành chỉ tiêu giữ vững dư nợ đầu
năm. Tổng dư nợ đến 31/12/2011 đạt 95.864 triệu đồng, tăng so với đầu năm
là 13.438 triệu.
 Thị phần hoạt động của chi nhánh trên địa bàn năm 2011:
Tổng số hộ trên địa bàn là: 10.890 cá nhân hộ gia đình. Trong đó: hộ
gia đình là 9.089 hộ, (trong đó số hộ nghèo theo chuẩn mới là 5.057 hộ chiếm
46,43%). Cán bộ CNVC, giáo viên, lực lượng vũ trang: 1852 người.
Tổng số khác hàng có quan hệ với chi nhánh là 7837 khách hàng,
chiếm tỷ trọng 71,9%, trong đó:
- Số khách hàng quan hệ tiền gửi là: 3387 khách hàng, số khách hàng
quan hệ tín dụng là 4450 khách hàng
- Nguồn vốn chiếm 90% thị phần, dư nợ chiếm 39,6% thị phần
Hiện chỉ có Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng có thị
phần đầu tư với tống số dư nợ là 152 triệu, chiếm 60,4% thị phần tín dụng,
nguồn vốn là 2626 triệu, chiếm 6,86% thị phần. Số khách hàng quan hệ với
ngân hàng chính sách xã hội là 5626 hộ, chiếm tỷ trọng 51,66% số hộ.
Nguồn vốn bưu điện huy động có số dư: 1200 triệu, chiếm tỷ lệ 3,14%
thị phần nguồn vốn trên địa bàn huyện.
Là địa bàn miền núi kinh tế phát trieenr chậm, tỷ lệ hộ đói nghèo cao(
chiếm 46,43% tổng số hộ) là điều kiện để ngân hàng chính sách xã hội mở
rộng đầu tư tín dụng tăng sức cạnh tranh với Ngân hàng No&PTNT cơ sở.
Số hộ chưa có quan hệ với 2 ngân hàng là: 814 hộ, chiếm tỷ trọng
7,47% ( chủ yếu là các hộ nghèo thuộc diện chính sách không đủ điều kiện để
ngân hàng No đầu tư cho vay).
Trong những năm qua, với quyết tâm cao, Chi nhánh đã vận dụng kịp
thời, linh hoạt các chủ trương, chính sách của Nhà nước, của Ngành, bám sát
Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.

2.1. Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn – chi nhánh Lang Chánh.
* Khái niệm hoạt động huy động vốn
Trong nền kinh tế luôn tồn tại những người thừa vốn và thiếu vốn, ngân
hàng thương mại đã biết điều hoà mâu thuẫn này bằng việc sử dụng các công
cụ, và các nghiệp vụ của mình huy động các nguồn vốn trong xã hội. Thực
chất, nghiệp vụ huy động vốn là các hoạt động thu hút nguồn vốn nhàn rỗi
của các cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi
thanh toán, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá
khác, tạo nên một nguồn tài chính được ngân hàng sử dụng để kinh doanh
sinh lời và trả lại một phần lợi nhuận này cho người gửi thông qua công cụ lãi
suất. Muốn thực hiện tốt công tác này thì ngân hàng cần có những bước phân
tích hai chủ thể chính trong mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất hình thành
nên nghiệp vụ này là ngân hàng và khách hàng. Trong hoạt động huy động
vốn quyền và nghĩa vụ của hai chủ thể có liên quan được quy định như sau:
 Về phía ngân hàng
Quyền mà ngân hàng có được khi khách hàng mở tài khoản tiền gửi ở
ngân hàng mình là được phép chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với số dư
tiền gửi mà khách hàng đã chuyển vào tài khoản.
Nghĩa vụ của khách hàng phát sinh cùng với việc thực hiện nghiệp vụ
này là phải đảm bảo an ninh cho số tiền đó. Khi đến hạn ngân hàng phải trả
gốc và lãi cho chủ tài khoản đó. Ngân hàng sẵn sàng trả lãi cho số dư tiền gửi
của khách hàng mà không hề lấy chi phí đảm bảo vì mục đích của ngân hàng
không phải là thu tiền dịch vụ gửi giữ mà là thực hiện các mục tiêu kinh
doanh của mình.
Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
20
 Về phía khách hàng
Việc mở tài khoản tiền gửi sẽ làm phát sinh tư cách chủ tài khoản, số

ápdungj khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng,
nhằm tạo những thuận lợi cho khách hàng trong việc thanh toán, nộp, lĩnh tiền
gửi tiết kiệm được nhanh chóng, chính xác. Với các biện pháp huy động vốn
linh hoạt, phù hợp với cơ chế thị trường, nắm bắt tâm lý khách hàng, đồng
thời xây dựng được các dự án phát triển kinh tế thu hút vốn của các tổ chức
nước ngoài.
2.1.1. Cơ cấu nguồn vốn
2.1.1.1. Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền
Là một ngân hàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông thôn nên
nguồn vốn chủ yếu là vốn nội tệ. Vốn nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nguồn vốn của ngân hàng, là nguồn vốn chủ đạo nhằm đáp ứng nhu cầu
tăng trưởng sử dụng vốn đầu tư trong nước cho vay các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các doanh nghiệp quốc doanh và mở rộng sang cho vay cả cỏc doanh
nghiệp ngoài quốc doanh. Để thực hiện mục tiêu trên, trong những năm qua
ngân hàng đó khụng ngừng đẩy mạnh các hoạt động về huy động, quản lý và
sử dụng vốn và đó đạt được kết quả khả quan: tổng nguồn nói chung và vốn
nội tệ nói riêng liên tục tăng trưởng nhanh chóng qua các năm.

Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
22
Bảng 2.1: Vốn VND và vốn ngoại tệ trong giai đoạn 2009-2011
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm2009 Năm2010 Năm2011
Số tiền
Tỷ
trọng(%)

Số tiền

hàng còn khá hạn chế. Trong những năm qua, nhằm đáp ứng và theo kịp tiến
trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tê của đất nước, ngân hàng đã mở rộng
hoạt động, dịch vụ kinh doanh đối ngoại của mình, kết quả là ngân hàng đã
thu hút được nguồn ngoại tệ tăng trưởng theo các năm Nhìn chung, nguồn
ngoại tệ tuy chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động. Do vậy trong thời
gian tới ngân hàng cần tìm kiếm khai thác thêm các khách hàng có nguồn ngoại tệ
thanh toán nhằm tăng trưởng nguồn vốn ngoại tệ và hạ lãi suất đầu vào phục vụ
cho nhu cầu tín dụng ngoại tệ và tạo thuận lợi cho ngân hàng.
2.1.1.2. Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động từ nguồn tiền gửi tiết kiệm giai
đoạn từ năm 2009-2011
Đơn vị: Triệu đồng
Năm

Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
ST
(trđ)
TT
(%)
ST
(trđ)
TT
(%)
ST
(trđ)
TT
(%)
Tiền gửi tiết kiệm
22.155


28.148

81,8

(Nguồn: Báo cáo tổng kết chuyên đề nguồn vốn các năm 2009-2011)
Cũng như các chi nhánh của NHTM đặc biệt là NHNo&PTNT VN là
thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn có kỳ hạn bởi đây là nguồn vốn ổn định
và do đó ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để đầu tư, tài trợ cho các
dự án phát triển trung và dài hạn đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng.
Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy rằng ngân hàng đang đi đúng
hướng đã đề ra. Trong tổng nguồn vốn thì nguồn có kỳ hạn luôn chiếm ưu thế
Báo cáo thực tập - GVHD: ThS. Phan Thanh Bình
Nguyễn Thị Lan Anh -0854027221 Lớp: 49B2-TCNH.
24
(>70%). Đây là kết quả công tác huy động vốn bằng việc liên tục tăng lãi
suất.
Cũng qua bảng trên có thể thấy rằng nguồn tiền không kỳ hạn không
nhiều như tiền gửi có kỳ hạn của ngân hàng nhưng nguồn vốn này có đóng
góp rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và đây là nguồn có chi phí
trả lãi thấp nhất, mặc dù sự biến động của nguồn vốn này khá cao nhưng với
lượng khách hàng tương đối ổn định thì sự rút gửi thường xuyên không gây
quá nhiều lo ngại về khả năng thanh khoản. Mặt khác, ngân hàng cũng đã có
biện pháp tích cực để phũng ngừa loại rủi ro này, đó là luôn luôn duy trì, đảm
bảo khả năng thanh khoản.

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn có kỳ hạn giai đoạn từ năm 2009 - 2011
Đơn vị: Triệu đồng
Năm



20.611

87,5

26.446

94

Từ12 tháng đến 24 tháng 2720

17,24

2519

10,7

1569

5,5

Trên 24 tháng 576

3,65

434

1,8

43


Dân cư 39.790

50.026

61.676

Tổ chức kinh tế 900

1.360

2.295

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết chuyên đề nguồn vốn các năm 2009-2011)
Trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng thì tỷ trọng huy động từ
dân cư là rất lớn, tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm. Nguồn vốn huy
động từ tổ chức kinh tế đóng vai trò quan trọng nhằm thực hiện chủ yếu các
hoạt động thanh toán bù trừ ngân hàng. Sức tăng trưởng của nguồn vốn tổ
chức kinh tế đạt mức cao nhất vào năm 2011, hứa hẹn sẽ cũng tăng trưởng
vào năm 2012 do ngân hàng đang tích cực mở rộng mối quan hệ với doanh
nghiệp cả trong và ngoài tỉnh thông qua việc cho ra đời những sản phẩm mới
và hiện đại.Tuy nhiên nguồn huy động này là nhỏ do Lang Chánh là một
huyện miền núi với diện tích đất Lâm nghiệp chiếm 71,4%, đát nông nghiệp
chiếm 9%, không có các doanh nghiệp lớn đóng trên địa bàn, do đó đầu tư
chủ yếu là cho vay trực tiếp hộ sản xuất kinh doanh. Ngành nghề sản xuất
chính là lâm, nông nghiệp thuần túy, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và phất
triển kinh tế vườn rừng, khoanh nuôi cải tạo vườn tạp kết hợp với chăn nuôi

Trích đoạn Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp Phương hướng phát triển đến năm 2010 Kiến nghị đối với chi nhánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status