O
R
O
B
A
Ngày soạn: 08/11/2005 Ngày dạy: 10/11/2005
Tuần 10:
Tiết 20:
CHƯƠNG II: ĐƯỜNG TRÒN
§1. SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN
TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được đònh ngiã đường tròn, các cách xác đònh một đường tròn, đường tròn
ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn.
- Học sinh năm được đường tròng là hình có tâm đối xứng có trục đối xứng.
- Học sinh biết cách dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng. Biết chứng minh một
điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn.
II. Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, thứớt thẳng, compa, phấn màu. Mô hình hình tròn.
III. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại về đường tròn
10 phút
- Yêu cầu học sinh vẽ đường
tròn tâm O bán kính R.
- Giáo viên đưa ra kí hiệu về
đường tròn, và cách gọi.
? Nêu đònh nghóa đường tròn.
- Gv đua bảng phụ giới thiệu
3 vò trí của điểm M đối với
đường tròn (O;R).
R
O
M
M
O
R
Hình 1 Hình 2
Hình 3
Hình 1: Điểm M nằm ngoài đường
tròn (O;R)
⇒
OM>R.
Hình 2: điểm M nằm trên đường tròn
(O;R)
⇒
OM=R.
Hình 3: điểm M nằm trong đường
tròn (O;R)
⇒
OM<R.
Hoạt động 2: Cách xác đònh đường tròn
10 phút
? Một đường tròn được xác
đònh ta phải biết những yếu
tố nào?
? Hoặc biết được yếu tố nào
khác nửa mà ta vẫn xác đònh
được đường tròn?
- Học sinh tra lời…
- Biết tâm và bán kính.
trung trực đi qua 1 điểm.
- Qua 3 điểm không thẳng
hàng.
b) có vô số đường tròn đi qua A và B.
Tâm của các đường tròn đó nằm trên
đường trung trực của AB vì có
OA=OB
Trường hợp 1: Vẽ đường tròn đi qua
ba điểm không thẳng hàng:
Hoạt động 3: Tâm đối xứng
13 phút
- Gv viên đưa miếng bìa hình
tròn làm sẵn, kẽ 1 đường
thẳng qua tâm, gấp theo
đường thẳng vừa vẽ.
? Hỏi hai phân bìa hình tròn
như thế nào?
? Vậy ta rút ra được gì ?
đường tròn có bao nhiêu trục
đối xứng?
- Học sinh thực hiện ?5.
- Học sinh quan sát…trả lời…
- Đường tròn có trục đối
xứng.
- Đường tròn có vô số trục
đối xứng là bất cứ đường kính
nào.
- Học sinh thực hiện…
3. Tâm đối xứng của đường tròn
- Đường tròn có trục đối xứng.
2 phút
- Học kó lý thuyết từ vỡ và SGK.
- Làm bài tập 1,2,4 SGK/99+100. và 3,4 SBT/128.
35
d
B
C
A
O
d
’
d
’’
O
C
B
A
C
’
O
B
C
A
Ngày soạn: 15/11/2005 Ngày dạy: 17/11/2005
Tuần 11:
Tiết 21:
§ LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố các kiên thức về sự xác đònh đường tròng, tính chất đối xứng của đường tròn qua
một số bài tập.
?
·
BAC =
?.
⇒
∆
ABC là tam
giác gì? Vuông tại đâu?
! Gọi 1 học sinh lên bảng
trình bày bài.
! Giáo viên nhận xét đánh
giá cho điểm…
? Em nào cho biết tính chất
về đường chéo của hình chữ
nhật?
- Học sinh tra lời…
- OA=OB=OC
- OA=
1
2
BC
-
·
BAC =
90
o
.
-
ABC
vuông tại A.
Bài 1/99 SGK.
Có OA=OB=OC=OD(Tính chất hình
chữ nhật)
36
O
D
C
B
A
12cm
x
y
C
B
A
O
x
y
C
B
A
? Vậy ta có được những gì?
⇒
A,B,C,D nằm ở vò trí nào?
! Gọi 1 học sinh lên bảng
trình bài bài.
! Giáo viên nhận xét đánh
giá cho điểm…
∈
(O;OA)
2 2
( )
12 5 13( )
6,5( )
O
AC cm
R cm
= + =
⇒ =
Bài 6/100 SGK
- Có tâm đối xứng và trực đối
xứng.
- Có trục đối xứng nhưng không
có tâm đối xứng.
Bài 7/101 SGK
Nối:
(1) với (4)
(2) với (6)
(3) Với (5)
Bài 8/101 SGK.
Có OB=OC=R
⇒
O
∈
trung trực BC.
Tâm O của đường tròn là giao điểm
của tia Ay và đường trung trực của
BC.
là đường tròn tâm O bán kính
R hoặc đường tròn tâm O.
Hoạt động 2: So sánh độ dài của đường kính và dây
15 phút
- Cho học sinh đọc đề bài
toán SGK.
? Giáo viên vẽ hình. Học sinh
quan sát và dự đóan đường
kính của đường tròn là dây có
độ dài lớn nhật phải không?
? Còn AB không là đường
kính thì sao?
?! Qua hai trường hợp trên
em nào rút ra kết luận gì về
độ dài các dây của đường
tròn.
- Giáo viên đưa ra đònh lí.
- Cho vài học sinh nhắc lại
đònh lí.
- Học sinh thực hiện…
- Học sinh tra lời…
- Đường kính là dây lớn nhất
của đường tròn.
- AB < 2R
- Học sinh trả lời
1. So sánh độ dài của đường kính và
dây
* Trường hợp AB là đường kính:
AB là đường kính, ta có: AB=2R
? Như vậy đường kính AB
vuông góc với dây CD thì đi
qua trung điểm của dây ấy.
Nếu đường kính vuông góc
với đường kính CD thì sao?
Diều này còn đúng không?
- Cho vài học sinh nhắc lại
đònh lí 2.
? Còn đường kính đi qua
trung điểm của dây có vuông
góc với dây đó không? Vẽ
hình minh họa.
? Vậy mệnh đề đảo của đònh
lí này đúng hay sai, đúng khi
nào?
- Học sinh tra lời…
- Học sinh tra lời…
- Học sinh thực hiện…
- Học sinh tra lời…
- Học sinh thực hiện…
- Học sinh tra lời…
- Đường kính đi qua trung
điểm của một dây không
vuông góc với dây ấy.
2. Quan hệ vuông góc giữa đường
kính và dây
bốn điểm B, E, D, C cùng
thuộc một đường tròn.
b. DE là dây cung không là
đường kính, BC là đường kính
nên DE < BC.
Bài 10 trang 104 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
2 phút
- Học kó 3 đònh lí đã học.
- Về nhà chứng minh đònh lí 3.
- Làm bài tập 11/104 SGK và 16 đến 21 /131 SBT
39
R
R
O
B
A
R
R
O
B
A
H
C
O
A
B
H
C
O
∆
AOB ta có:
AB<OA+OB=R+R=2R
Vậy AB<2R.
Chứng minh:
* Trường hợp AB là đường kính:
AB là đường kính, ta có: AB=2R
* Trường hợp AB không là đường
kính:
Xét
∆
AOB ta có:
AB<OA+OB=R+R=2R
Vậy AB<2R.
Hoạt động 2: Luyện tập
33 phút
- Gọi một học sinh lên bảng
trình bày bài tập18 trang 130
SBT.
Bài 18.
Gọi trung điểm của OA là H.
Vì HA=HO và BH
⊥
OA tại
H
⇒
∆
ABO cân tại B:
AB=OB.
- Yêu cầu lớp nhận xét. Giáo
viên nhận xét và cho điểm.
- Gọi một học sinh đọc đề bài
và vẽ hình bài tập 21 tr131
SBT.
! GV hướng dẫn học sinh làm
bài.
-Vẽ OM
⊥
CD, OM kéo dài
cắt AK tại N.
? Thì những cặp đọan thẳng
nào bằng nhau?
- Giáo viên nhận xét đánh
giá cho điểm…
Mà OA=OB=R
⇒
OA=OB=AB.
⇒
∆
AOB đều
⇒
·
0
60AOB =
∆
BHO vuông có
BH=BO.sin60
MH=MK (2)
Từ (1) và (2) ta có:
MC-MH=MD-MK hay
CH=DK.
Mà OA=OB=R
⇒
OA=OB=AB.
⇒
∆
AOB đều
⇒
·
0
60AOB =
∆
BHO vuông có BH=BO.sin60
0
3
3.
2
2 3. 3
BH cm
BC BH cm
=
= =
Bài 21/131 SBT
Kẽ OM
⊥
C
Ngày soạn: 22/11/2005 Ngày dạy: 24/11/2005
Tuần 12:
Tiết 24:
§3. LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN
DÂY
I. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được đònh lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của một
đường tròn.
- Rèn luyện kó năng vẽ hình và áp dụng đònh lí trên để so sánh độ dài hai dây, so sánh các
khoảng cách từ tâm đến dây.
- Rèn kó năng chinh xác trong suy luận và chứng minh.
II. Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, thướt thẳng, compa, phấn màu.
III. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
5 phút
?! Gọi một học sinh lên bảng
vẽ hình bài 10 trang 104
SGK?
- Vẽ hình
a. Vì ∆BEC (
µ
E
= 1v)
và ∆BDC (
µ
D
= 1v) vuông nên
KOD (
µ
0
90K =
)
Và
∆
HOB (
µ
0
90H =
)
p dụng đònh lí Pitago ta có:
2 2 2 2
2 2 2 2
2 2 2 2 2
(
OK KD OD R
OH HB OB R
OH HB OK KD R
+ = =
+ = =
⇒ + = + =
Giả sử CD là đường kính
⇒
K trùng O
⇒
KO=O,
KD=R
⇒
OH HB OK KD R
+ = =
+ = =
⇒ + = + =
Giả sử CD là đường kính
⇒
K trùng O
⇒
KO=O, KD=R
⇒
2 2 2 2 2
.OK KD R OH HB+ = = +
Chú ý: SGK
42
Hoạt động 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
13 phút
- GV yêu cầu học sinh thực
hiện ?1
? Theo kết quả bài toán 1
2 2 2 2
OH HB OK KD+ = +
em
nào chứng minh được:
a. Nếu AB=CD thì OH=OK.
b. Nếu OH=OK thì AB=CD.
- Gv gợi ý cho học sinh:
OH ? AB, OK? CD. theo
đònh lí về đường kính vuông
góc với dây thì ta suy ra
- Học sinh thực hiện…
- Nếu OH<OK thì AB>CD.
- Học sinh ghi bài và nhắc lại
2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách
từ tâm đến dây
?1
a) OH
⊥
AB, OK
⊥
CD theo đònh lí
về đường kính vuông góc với dây
⇒
2
2
AB
AH HB
CD
CD KD HB KD
AB CD
= =
= = ⇒ =
2
=OK
2
Mà OH
2
+HB
2
=OK
2
+KD
2
⇒
HB
2
=KD
2
⇒
OK+KD
Hay
2 2
AB CD
AB CD= ⇒ =
Đònh lí 1: SGK.
?2
a) Nếu AB>CD
1 1
.
2 2
AB CD>
tắt đề bài trên bảng.
Biết OD>OE;OE=OF.
So sánh các độ dài: a. BC và
AC; b. AB và AC.
- Cho học sinh trả lời miệng.
Học sinh tra lời…
a. O là giao điểm của các đường trung trực của
∆
ABC
⇒
O là tâm
đường tròn ngoại tiếp
∆
ABC.
Có OE=OF
⇒
AC=BC (theo đlí về liên hệ giữa dây và khoảng cách
đến tâm).
b. Có OD>OE và OE=OF nên OD>OF
⇒
AB<AC (theo đlí về liên hệ
giữa dây và khoảng cách đến tâm).
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
2 phút
- Học bài theo vở ghi và kết hợp sách giáo khoa.
- Làm bài tập 13,14,15 SGK.
- Xem trước bài 4 vò trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
43
O
a
- Trả lời như SGK
Hoạt động 2: Ba vò trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
15 phút
? Hãy nêu các vò trí tương đối
của đường thẳng?
? Yêu cầu hs thực hiện ?1.
? Vì sao đường thẳng và một
đường tròn không thể có
nhiều hơn hai điểm chung?
- GV viên đưa ra trường hợp:
Đường thẳng và đường tròn
cắt nhau
? Đường thẳng và đường tròn
cắt nhau thì xãy ra mấy
trường hợp đó là những
trường hợp nào em nào biết?
?! GV cho học sinh làm bài
tập ?2
? Nếu tắng độ lớn của OH thì
độ lớn của AB như thế nào?
? Tăng độ lớn của OH đến
khi điểm H nằm trên đường
tròn thì OH bằng bao nhiêu?
? Lúc đó đường thẳng a nằm
ở vò trí như thế nào?
- Học sinh tra lời…
- Làm bài tập ?1
- Nếu đường thẳng và đường
tròn có 3 điểm chung trở lên
thì đường tròn đi qua 3 điểm
tiếp xúc nhau
- Gọi một hs đọc SGK
? Đường thẳng a gọi là đường
gì? Điểm chung duy nhất gọi
là gì?
? Có nhận xét gì về: OC?
a,H? C,OH=?
?! Dựa vào kết quả trên em
nào phát biểu được dưới dạng
đònh lí?
? Còn vò trí nào nửa về đường
thẳng và đường trong không?
- GV đưa ra trường hợp:
Đường thẳng và đường tròn
không giao nhau.
? Đường thẳng a và đường
tròn không có điểm chung, thì
ta nói đường thẳng a và
đường tròn đó như thế nào?
Có nhận xết gì về OH với
bán kính?
- Học sinh thực hiện…
- Đường thẳng a gọi là tiếp
tuyến, điểm chung duy nhất
gọi là tiếp điểm.
- Học sinh tra lời…
OC
a,H C;OH R⊥ ≡ =
- Trả lời như SGK
- Học sinh thực hiện…
- Học sinh tra lời…
- Làm bài tập ?3
2. Hệ thức giữa khoảng cách từ
tâm đường tròn đến đường thẳng
và bán kính của đường tròn
Kết luận (SGK).
Hoạt động 4: Củng cố
10 phút
? Bài tập 17 trang 109 SGK?
?! Yêu cầu học sinh trả lời.
GV nhận xét kết quả bài tập?
- Làm bài tập
R d
Vò trí tương đối
của đường thẳng và đường tròn
5 cm 3 cm Cắt nhau
6 cm 6 cm Tiếp xúc nhau
4 cm 7 cm Không giao nhau
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
2 phút
- Học kó lí thuyết trước khi làm bài tập.
- Làm bài tập SGK còn lại.
- Làm thêm bài 40/133 SGK.
IV-Lưu ý:Cần khắc sâu ĐL về tính chất tiếp tuyến của ĐT để HS áp dụng làm BT
45
C H≡
O
a
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
15 phút
? Có cách nào để nhận biết
tiếp tuyến của đường tròn
hay không?
? GV vẽ hình và hỏi: Cho
đường tròn tâm (O), lấy điểm
C thuộc (O). qua C vẽ đường
thẳng a vuông góc với bán
kính OC. Đường thẳng a có là
tiếp tuyến của đường tròn (O)
hay không vì sao?
? Vậy em nào phát biểu
thành đònh lí được?
? Làm bài tập ?3 theo nhóm.
- Học sinh tra lời:
+ Một đường thẳng là tiếp
tuyến của một đường tròn
nếu nó chỉ có một điểm
chung với đường tròn đó.
+ Nếu d = R thì đường thẳng
đó là tiếp tuyến của đường
tròn.
- Học sinh tra lời…
Có OC
⊥
a, vậy OC chính là
khoảng cách từ O đến đường
thẳng a hay d=OC. Có C
∈
A
? Có mấy cách chứng minh
BC là tiếp tuyến của đường
tròn?
- Có 2 cách.
Cách 1:
Ta có : OH=R hay H
∈
đường
tròn.
Do đó BC là tiếp tiến của
đường tròn.
Cách 2:
BC
⊥
AH tại H, AH là bán
kính nên BC kà tiếp tuyến
của đường tròn.
?3
Cách 1:
Ta có : OH=R hay H
∈
đường tròn.
Do đó BC là tiếp tiến của đường
tròn.
Cách 2:
BC
⊥
AH tại H, AH là bán kính nên
BC kà tiếp tuyến của đường tròn.
ABO ;BM là trung tuyến ứng
với cạnh huyền và bằng
AO
2
nên
·
0
ABO 90=
=> AB
⊥
OB tại B => AB là tiếp
tuyến của (O).
Chứng minh tương tụ ta có: AC là
tiếp tuyến của (O).
Hoạt động 4: Củng cố
10 phút
? Làm bài tập 21 trang 111
SGK?
- Trình bày bảng:
Xét
∆
ABC có AB=3; AC=4;
BC=5.
Có: AB
2
+AC
2
=3
2
+4
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
2 phút
- Các em cần nắm vững: đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
- Làm bài tập 23,24 SGK. Và 42,44 /134 SBT.
- Chuẩn bò bài tập tiết "Luyện tập"
IV:Lưu ý:Cần hình thành cho Hscác phương pháp CM 1đt là tiếp tuyến của đường tròn
47
O
d
A
B
Ngày soạn: 22/11/2008 Ngày dạy: 25/11/2008
Tuần 14:
Tiết 27:
§ LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Học sinh rèn luyện kó năng nhận biết tiếp tuyến cua đường tròn.
- Rèn luyện kó năng vẽ hình và áp dụng lý thuyết để chứng minh, và giải toán dựng tiếp tuyến
- Phát huy trí lực học sinh.
II. Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, thướt thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ, bảng nhóm.
III. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
10 phút
? Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp
tuyến của một đường tròn?
? Dựng tiếp tuyến của đường
tròn đi qua một điểm nằm
ngoài đường tròn (O)?
(O) đi qua A và B => OA=OB
=> O
∈
đường trung trực của AB vậy
O phải là giao điểm của đương vuông
góc với d tại A và đường trung trực
của AB.
48
2
1
H
O
C
A
B
2
1
H
O
C
A
B
- Một HS đọc đề bài 22/111
SGK.
? Bài toán nay thuộc dạng gì?
Cách tiến hành như thế nào?
- Gọi một học sinh lên bảng
trình bày bài giải. Học sinh
cả lớp thực hiện trong vở.
- Giáo viên nhận xét đánh
·
·
0
OBC OAC 90= =
=> CB là tiếp tuyến của (O) .
b) có Oh
⊥
AB
=> AH=HB=
AB
2
Hay AH=
24
12(cm)
2
Trong tam giác vuông OAH
2 2
2 2
OH OA AH
15 12 9(cm)
= −
= − =
Trong tam giác OAC
OA
2
=OH.OC (hệ thức lượng
trong tam giác vuông)
2 2
OA 15
OBC (c.g.c)
·
·
0
OBC OAC 90= =
=> CB là tiếp tuyến của (O) .
b) có Oh
⊥
AB
=> AH=HB=
AB
2
Hay AH=
24
12(cm)
2
Trong tam giác vuông OAH
2 2
2 2
OH OA AH
15 12 9(cm)
= −
= − =
Trong tam giác OAC
OA
2
=OH.OC (hệ thức lượng trong
tam giác vuông)
2 2
II. Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, thướt thẳng, compa, phấn màu, thước phân giác.
III. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
5 phút
? Phát biểu đònh lí, dấu hiệu
nhận biết tiếp tuyến của
đường tròn. Và chữa bài tập
44tr 134 SBT.
- Giáo viên nhận xét đánh
giá cho điểm…
- Học sinh tra lời…
- Học sinh thực hiện…Hoạt động 2: Đònh lí về hai tiếp tuyến cắt nhau
15 phút
- GV yêu cầu hs thực hiện ?1
- GV gợi ý: có AB, AC là tiếp
tuyến của đường tròn (O) thì
AB, AC có những tính chất
gì?
- Gọi một hs lên bảng trình
bày.
? Qua ?1 em rút ra được nhận
xét gì về hai tiếp tuyến của
một đường tròn cắt nhau tại
một điểm?
¶
¶
2 1 2
A A ;O O= =
.
- Trả lời như SGK
1. Đònh lí về hai tiếp tuyến cắt nhau
Xét
∆
ABO và
∆
ACO có:
µ
µ
0
BC 90
OB OC R
=
= =
OA chung
Suy ra
∆
ABO=
∆
ACO (cạnh huyền
cạnh góc vuông).
=> AB=AC
¶
¶
¶
nó là giao điểm các đường
trung trực của tam giác.
- HS nhận xét:
+ Đường tròn nội tiếp tam
giác là đường tròn tiếp xúc
với 3 cạnh của tam giác.
+ Tâm của đường tròn nội
tiếp tam giác là giao điểm
của các đường phân giác
trong tam giác.
Tâm này cách đều 3 cạnh của
tam giác.
2. Đường tròn nội tiếp tam giác
?3.
- Đường tròn nội tiếp tam giác là
đường tròn tiếp xúc với 3 cạnh của
tam giác.
- Tâm của đường tròn nội tiếp tam
giác là giao điểm của các đường
phân giác trong tam giác.
- Tâm này cách đều 3 cạnh của tam
giác.
Hoạt động 4: Đường tròn bàng tiếp tam giác
10 phút
? GV yêu cầu hs thực hiện ?4.
? Qua đó em rút ra nhận xét
gì về đường tròn bàng tiếp
tam giác?
- Học sinh thực hiện…
- Học sinh tra lời…
K
A
x
y
B
C
E
F
D
Ngày soạn: 30/11/2008 Ngày dạy: 02/12/2008
Tuần 15:
Tiết 29:
§ LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, nắm được thế nào là đường tròn
nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn, hiểu được đường tròn bàng tiếp tam giác.
- Biết vẽ đường tròn nội tiếp tam giác cho trước, biết vận dụng các tính chất hai tiếp tuyến cắt
nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập toán.
II. Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, thướt thẳng, compa, phấn màu, thước phân giác.
III. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
10 phút
? Phát biểu tính chất của hai
tiếp tuyến cắt nhau?
? Thế nào là đường tròn nội
tiếp tam giác?
? Thế nào là đường tròn bàng
? Tính
µ µ
2 3
O O+
?
- Vẽ hình
- Trả lời:
µ µ
1 2
O O=
. Vì OD là
tia phân giác của
·
MOB
.
- Trả lời:
µ µ
3 4
O O=
. Vì OC là
tia phân giác của
·
MOA
µ µ
1 2
O O+
µ µ
3 4
O O+ +
= 180
nên
µ µ
3 4
O O=
(2)
Mà
µ µ
1 2
O O+
µ µ
3 4
O O+ +
= 180
0
(3)
µ µ
µ µ
0
2 3
0
2 3
Từ (1),(2)và (3)tacó:
2(O O ) 180
O O 90
+ =
=> + =
Vậy
·
0
COD 90=
yếu tố nào?
? Hãy tính đường cao và
cạnh?
? Vậy diện tích bằng bao
nhiêu?
- Vì C là giao điểm của hai
tiếp tuyến của đường tròn tại
M và A nên AC = CM.
- Vì D là giao điểm của hai
tiếp tuyến của đường tròn tại
M và B nên BD = DM
- Ta có: CD = CM + MD
hay CD = AC + BD
- Dựa vào bán kính của
đường tròn tâm (O).
- Học sinh thực hiện
- AD=AF;BD=BE;FC= EC
Theo tính chất tiếp tuyến.
2AD = 2AF+2BE+2EC–
2BD–2FC
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Cạnh vào đường cao
- Đường cao là 3cm; cạnh 2
3
cm.
- Bằng 3
3
cm
2
Bài 31 trang 116 SGK
S
∆
ABC
= 3
3
cm
2
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
2 phút
- Học bài cũ Chuẩn bò bài mới “Vò trí tương đối của hai đường tròn”
IV:Lu ý khi sư dơng gi¸o ¸n: GV cã thĨ c¨n cø vµo ®èi tỵng HS cđa m×nh ®Ĩ cho BT phï hỵp
53
Ngày soạn: 30/11/2008 Ngày dạy: 05/12/2008
Tuần 1-H ọckỳ2 :
Tiết 33:
§7. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được ba vò trí tương đối của hai đường tròn.
- Nắm được tính chất của đường nối tâm.
- Vận dụng vào giải bài tập trong SGK.
II. Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, thướt thẳng, compa, phấn màu, thước phân giác.
III. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
5 phút
? Nêu các vò trí tương đối của
đường thẳng và đường tròn?
- Có ba vò trí tương đối giữa
- Hai đường tròn cắt nhau.
- Hai đường tròn tiếp xúc
nhau. Điểm chung là tiếp
điểm.
- Học sinh thực hiện
- Hai đường tròn không giao
nhau.
1. Ba vò trí tương đối của hai đường
tròn
* Hai đường tròn có hai điểm chung
được gọi là hai đường tròn cắt nhau.
- Hai điểm chung A, B gọi là hai giao
điểm. AB gọi là dây chung.
* Hai đường tròn chỉ có một điểm
chung được gọi là hai đường tròn tiếp
xúc nhau.
- Điểm chung A gọi là tiếp điểm.
* Hai đường tròn không có điểm
chung được gọi là hai đường tròn
không giao nhau.
54
Hoạt động 3: Tính chất đường nối tâm
13 phút
- GV đưa bảng phụ có vẽ
hình giới thiệu về đường nối
tâm, đoạn nối tâm và trục đối
xứng của hình.
?! Yêu cầu học sinh thực hiện
bài tập ?2 theo nhóm.
- Dễ thấy, OO'//BD nên C, B,
D thẳng hàng.
2. Tính chất đường nối tâm
(O) và (O') là hai đường tròn không
đồng tâm. Đường thẳng OO' là đường
nối tâm, đoạn thẳng OO' gọi là đoạn
nối tâm. Đường nối tâm là trục đối
xứng của hình.
Đònh lí: (SGK)
?3
Hoạt động 4: Củng cố
10 phút
- Cho học sinh làm bài tập 33
trang 119 SGK.
(Yêu cầu một học sinh trình
bày bảng. GV nhận xét bài
làm)
- Trình bày bảng
Xét ∆AOC và ∆AO'D có:
OC OA
O'D O'A
=
nên ∆AOC ∆AO'D
Suy ra: OC // O'D
Bài tập 33 trang 119 SGK
Xét ∆AOC và ∆AO'D có:
OC OA
O'D O'A
=
nên ∆AOC ∆AO'D
bài học: “Trong mục này
ta xét (O,R) và (O',r) trong
đó R
≥
r”.
? Nếu hai đường tròn cắt
nhau, hãy điền vào chỗ
trống: R–r OO' R+r?
? Bài tập ?1
? Có mấy trường hợp tiếp
xúc của hai đường tròn?
Vẽ hình?
? Hãy điền vào chỗ trống:
OO' R + r; OO'R – r?
? Bài tập ?2
- GV đưa bảng phụ giới
thiệu các trường hợp hai
đường tròn không giao
nhau.
? Hãy điền vào chỗ trống:
OO' R + r; OO' R - r?
! Từ các kết quả trên ta có
bảng sau
- Học sinh ghi bài
- Trả lời:
R – r < OO' < R + r
?1 Áp dụng BĐT tam giác
cho ∆OAO’ ta có: R – r <
OO' < R + r
- Trả lời:
tuyến chung trong?
? Nêu các ví dụ trong thực
tế có liên quan đến vò trí
tương đối của hai đường
tròn?
- Quan sát và ghi bài
- Trả lời: + Tiếp tuyến
chung ngoài + Tiếp tuyến
chung trong.
- Học sinh thực hiện
- Trình bày bảng bài ?3
- Trả lời:
+ Tiếp tuyến chung ngoài
không cắt đoạn nối tâm.
+ Tiếp tuyến chung trong
cắt đoạn nối tâm.
- Trả lời:
+ Bánh xe và dây cua-roa
+ Hai bánh răng khớp với
nhau
+ Líp nhiều tầng của xe đạp
2. Tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Tiếp tuyến chung của hai đường tròn là
đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường
tròn đó.
d
1
và d
2
là các tiếp tuyến chung ngoài
Nên HA = HB, HC = HD.
Ta có: AC = HA – HC
DB = HB – HD
Suy ra: AC = BD.
Bài tập 35 trang 122 SGK
Bài tập 37 trang 122 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
2 phút
- Bài tập về nhà: 36; 38; 39 trang 123 SGK
- Chuẩn bò bài “Luyện tập”.
IV: Lu ý khi sư dơng gi¸o ¸n: CÇn lu ý c¸ch dùng tiÕp tun chung cđa 2 §T vµ kh¾c s©u hƯ thøc gi÷a OO’
víi R vµ r ®Ĩ x¸c ®Þnh vÞ trÝ t¬ng ®èi cđa 2 ®êng trßn
57
Ta có: OH là trung
trực AB. Nên
HA=HB, HC = HD.
Ta có:AC = HA – HC
DB = HB – HD
Suy ra: AC = BD.
Ngày soạn: 06/12/2008 Ngày dạy: 12/12/2008
Tuần 16:
Tiết 32:
§ LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Học sinh ôn tập để nắm vững vò trí tương đối của hai đường tròn.
- Vận dụng các kiến thức đó vào giải bài tập trong SGK.
II. Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, thướt thẳng, compa, phấn màu, thước phân giác.
III. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
nhau.
Vì OO' = OA – O'A
- ∆ACO có đường trung tuyến
CO' bằng
1
AO
2
nên
·
0
ACO 90=
.
- ∆AOD (AO = OD) cân tại O
có OC là đường cao nên là
đường trung tuyến.
- Suy ra AC = CD
Bài 36 trang 123 SGK
a. Gọi (O') là đường tròn đường kính
OA. Vì OO' = OA – O'A nên hai
đường tròn (O) và (O') tiếp xúc trong.
b. Ta có ∆ACO có đường trung tuyến
CO' bằng
1
AO
2
nên
·
0
ACO 90=
. Ta