Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự công ty cổ phần tin học Vân Thanh - Pdf 26

LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, khái niệm “Nền Kinh tế Tri thức” đang dần
hình thành và khẳng định được vai trò của mình. Khoa học công nghệ có vai
trò quan trọng trong hệ thống đó. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào mọi
mặt của đời sống của con người đang dần trở nên hiện thực hoá.
Với xu hướng đó, mặc dù nước ta là một nước có ngành công nghiệp
phần mềm chưa phát triển nhưng cũng không thể đứng ngoài cuộc nếu như
không muốn tụt hậu ngày càng xa các nước trong khu vực Asean, cũng như
các nước trên thế giới. Chính vì vậy trong những năm gần đây, Đảng và Nhà
nước ta đặc biệt quan tâm chú trọng phát triển ngành công nghiệp này. Nó là
phuơng tiện để nước ta có thể đi tắt, đón đầu sự phát triển công nghệ trên thế
giới. Lĩnh vực này cũng thu hút được sự quan tâm của người dân và các
doanh nghiệp. Công nghệ thông tin đã, đang và sẽ xâm nhập vào mọi mặt đời
sống của người dân nước ta.
Một ứng dụng đặc biệt và đáng phải quan tâm là tin học quản lý. Nếu
như làm tốt chúng ta có thể tạo ra được các cơ cấu quản lý hiệu quả, gọn nhẹ.
Nó sẽ thúc đẩy được toàn bộ các lĩnh vực khác trong cuộc sống như: sản xuất,
kinh doanh, sinh hoạt…
Chính vì vậy, tôi chọn công ty cổ phần Tin Học Vân Thanh làm nơi
thực tập tổng quan để nghiên cứu về các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
như quy trình sản xuất phần mềm – một ngành công nghiệp đang nóng ở Việt
Nam.
Trong quá trình thực hiện, do hiểu biết và thời gian có hạn nên bài viết
khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chính vì vậy, tôi mong các thầy cô
đóng góp những ý kiến quý báu của mình để tôi nâng cao kỹ năng quản lý.
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TIN
HỌC VÂN THANH
I. Giới thiệu về công ty:
1. Thông tin công ty:
1. Công ty cổ phần tin học Vân Thanh
2. Tên giao dịch quốc tế: Van Thanh Informatics Join Stock

o Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày
20-5-1998.
o Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi
o Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ qui định chi
tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước.
3. Chiến lược phát triển:
VTS tập trung vào việc làm hài lòng khách hàng trong và ngoài nước
bằng những giải pháp, sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với chi phí và thời
gian hợp lý. VTS luôn kiên định với phương châm phát triển sau:
Đội ngũ chuyên nghiệp: Xây dựng một công ty phần mềm chuyên
nghiệp có năng lực kỹ thuật cao và đội ngũ quản lý tài năng có khả năng thực
hiện các dự án phát triển phần mềm trong nước cũng như ngoài nước, phấn
đấu trở thành doanh nghiệp tiên phong trong công cuộc cách mạng Công nghệ
thông tin ở Việt Nam.
Quy trình chuyên nghiệp: Phát triển và ứng dụng thành công các quy
trình sản xuất phần mềm tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe của khách
hàng cả về chất lượng sản phẩm cũng như thời gian giao hàng.
Môi trường chuyên nghiệp: Hoàn thiện hơn nữa một môi trường làm
việc chuyên nghiệp và thân hữu cho công nghiệp tri thức, tạo cơ hội tối đa
cho sự sáng tạo và tiến bộ nghề nghiệp đối với mọi thành viên công ty.
Sản phẩm bản quyền: Phát triển và nâng cấp các sản phẩm phần mềm
thương hiệu riêng của VTS với chất lượng cao, giá cả hợp lý, mang tính cạnh
tranh trên thị trường Việt Nam.
Mở rộng thị trường quốc tế: Khai thác các cơ hội làm gia công phần mềm
cho đối tác nước ngoài, sử dụng tối đa lợi thế cạnh tranh của kỹ sư Việt Nam.
4. Loaị hình doanh nghiệp:
VTS là một công ty cổ phần
o Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
o Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và

Mặc dù trong thời gian đầu, công ty gặp khá nhiều khó khăn do mới
tách công ty, nhân sự thay đổi, bạn hàng nhưng chỉ trong một khoảng thời
gian rất ngắn, công ty đã vượt qua được giai đoạn khó khăn.
Do nhu cầu mở rộng thị trường, công ty đã mở ba cơ sở tại các ba thành
phố lớn là
- Văn phòng chính : 52 Phạm Huy Thông, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà
Nội.
- Chi nhánh ở Đà Nẵng
- Chi nhánh ở Tp.Hồ Chí Minh
II. Khái quát về tình hình sản xuất – kinh doanh:
1. Giới thiệu về các mặt hàng của công ty:
1.1 Sản phẩm:
Là một doanh nghiệp sản xuất phần mềm, VTS cung cấp cho khách
hàng những giải pháp về quản lý doanh nghiệp, giúp cho họ có khả năng quản
lý một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Sau đây là một số sản phầm
chính mà VTS cung cấp.
Phần mềm Quản lý Học sinh Sinh viên (Education)
Hệ thống VTS-Education trong phiên bản EduSoft 2.0 bao gồm 6 phân
hệ quản lý:
 Phân hệ Quản lý hồ sơ sinh viên
 Phân hệ Quản lý đào tạo
 Phân hệ Quản lý giờ dạy giáo viên
 Phân hệ Quản lý Học phí
 Phân hệ Quản lý Văn bằng- tín chỉ
 Phân hệ Quản lý Ký túc xá
Hệ thống Quản lý Quan hệ Khách hàng (VTS-CRM)
 Các chức năng của phần mềm:
 Quản lý hồ sơ khách hàng
 Quản lý quá trình giao dịch
 Tạo báo giá

409.300.000 387.421.00
0
571.236.65
0
666.099.00
0
908.122.000
Tiền 300.800.000 285.000.000 388.652.000 451.030.000 650.012.000
Các khoản phải thu 20.200.000 17.000.000 87.000.650 95.040.000 120.070.000
Tài sản lưu động khác 88.300.000 85.421.000 95.584.000 120.029.000 138.040.000
B.TSCĐ và ĐT dài
hạn
250.000.000 315.000.00
0
289.320.00
0
320.000.00
0
411.000.000
1.TS cố định 250.000.000 315.000.000 289.320.000 320.000.000 411.000.000
Tồng cộng Tài sản 659.300.000 702.421.00
0
860.556.650 986.099.00
0
1.319.122.000
Nguồn vốn`
A. Nợ phải trả 202.226.000 475.874.00
0
359.000.00
0

Chi phí bán hàng 62.500.000 60.559.000 64.757.000 77.234.700 121.874.600
Chi phí quản lý DN 31.201.000 29.354.000 35.900.000 39.754.600 58.720.600
Thuế TNDN 1.257.000 1.154.800 1.424.600 1.594.800 1.815.700
Lợi nhuận sau thuế
74.955.000 120.753.200 264.166.400 358.635.900 573.663.100
THỐNG KÊ VỀ LAO ĐỘNG
NĂM
CHỈ TIÊU
2003 2004 2005 2006 2007
Số lao động bình
quân (ngưòi)
13 11 14 16 16
Thu nhập bình
quân (VNĐ/tháng)
750.000 1.100.000 1.152.000 1.222.000 1.585.000
3.Đánh giá kết quả 5 năm thực hiện :
3.1 Tài sản, nguồn vốn:
ĐVT: VND
Năm
Tài sản
2003 2007
So sánh
Số tiền Tỷ lệ
A. TSCĐ và ĐT
ngắn hạn
409.300.000 908.122.000 498.822.000 122%
Tiền 300.800.000 650.012.000 349.212.000 116%
Các khoản phải thu 20.200.000 120.070.000 99.870.000 494%
Tài sản lưu động
khác

càng tăng.
 Tài sản lưu động khác tăng 49.740.000 VNĐ với tỷ lệ 56%
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 161.000.000 đạt 64%
Phần nguồn vốn
Vốn trong doanh nghiệp là nguồn hình thành nên tài sản của doanh
nghiệp, nó chỉ ra tài sản được tài trợ bởi nguồn vốn nào. Nợ phải trả của công
ty năm 2007 so năm 2003 là 242.574.000 đạt tỷ lệ 120%.
Nguồn vốn chủ sở hữu sau 5 năm đã tăng 417.248.000 tăng 91% thể
hiện tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp.
3.2 Doanh thu - Lợi nhuận:
ĐVT: VND
Năm
Tài sản
2003 2007
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
Doanh thu 455.312.000 1.254.751.000 799.439.000 176%
Doanh thu thuần 455.312.000 1.254.751.000
799.439.000 176%
Giá vốn hàng
bán
287.399.000 498.677.000
211.278.000 74%
Chi phí bán hàng 62.500.000 121.874.600
59.374.600 95%
Chi phí quản lý
DN
31.201.000 58.720.600
27.519.600 88%
Thuế TNDN 1.257.000 1.815.700

- Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Bộ phận chuyển giao
Các bộ phận này hoạt động độc lập nhau trong quy trình sản xuất và có
quan hệ tác động qua lại với nhau.
1.1 Bộ phận dự án :
Đây là một trong những bộ phận quan trọng quan trọng trong việc sản
xuất sản phẩm phần mềm của công ty.
Các nhiệm vụ chính của dự án bao gồm:
- Xác định các phạm vi và các hạn chế của dự án
- Xác định các mục tiêu và ưu tiên cho dự án
- Đề xuất một số giải pháp thô phân tích tính khả thi của chúng và đề ra
các giải pháp khả thi.
- Lập kế hoạch triển khai dự án
1.2.Bộ phận kỹ thuật:
Dựa trên cơ sở tìm hiểu bài toán quản lý mà bộ phận dự án đã khảo sát và
nghiên cứu, bộ phận kỹ thuật triển khai theo hai nhóm sau đây:
- Phân tích hệ thống thông tin
- Thiết kế hệ thống thông tin
Hai nhóm này hoạt động độc lập nhau song có quan hệ mật thiết với
nhau, giúp đỡ và hỗ trợ cho nhau để phát triển chương trình.
1.2.1 Nhóm phân tích hệ thống:
Dựa trên cơ sở tìm hiểu bài toán quản lý mà bộ phận dự án đã khảo sát
và nghiên cứu, nhóm phân tích hệ thống sẽ xây dựng các mô hình để diễn tả
hệ các chức năng của hệ thống.
Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) là một biểu đồ diễn tả sự phân rã
dần dần các chức năng của hệ thống (Chương trình) từ đại thể đến chi tiết.
Mỗi nút trong biểu mẫu đó là một chức năng và quan hệ duy nhất giữa các
chức năng, diễn tả cung nối liền giữa các nút là quan hệ bao hàm.
1.2.2 Nhóm thiết kế hệ thống:
Trên cơ sở phân tích hệ thống, nhóm thiết kế hệ thống sẽ tiến hành triển

cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng
- Đào tạo, hướng dẫn sử dụng các phần mềm cho các nhân viên kế toán
bao gồm tất cả các thao tác trên chương trình như: Nhập dữ liệu, tìm
kiếm dữ liệu, xem,in sổ sách, báo cáo...
- Tư vấn, hỗ trợ khách hàng, xử lý các sự cố về kỹ thuật nảy sinh trong
quá trình sử dụng chương trình.
- Đối với các khách hàng ký hợp đồng bảo trì , nhân viên chuyển giao
hàng tháng phải đến kiểm tra chương trình và sao lưu dữ liệu mỗi tháng
từ 1 – 2 lần.
2. Công nghệ sản xuất:
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
PHẦN MỀM QUẢN LÝ
Thuyết minh
Khảo sát hệ thống: Sau khi nhận được đơn đặt hàng, bộ phận kinh
doanh đến khách hàng khảo sát nghiệp vụ, lấy yêu cầu của khách hàng về việc
đáp ứng từng nghiệp vụ ở đó theo mức độ nào.
Phân tích hệ thống: Sau khi khảo sát nghiệp vụ của khách hàng, bộ
phận phân tích sẽ tìm hiểu cặn kẽ từng quy trình của nghiệp vụ, đánh giá, đưa
ra được tiến độ hoàn thành công việc.
Thiết kế hệ thống: Sau khi phân tích xong nghiệp vụ, bộ phận kỹ thuật
sẽ tiến hành thiết kế, hoàn thành chương trình theo tiến độ đề ra.
Kiểm tra chất lượng:Do đặc thù riêng của sản phẩm phần mềm nên quá
trình này phải tiến hành thủ công, máy móc chỉ có vai trò hỗ trợ nhân viên
chất lượng sản phẩm Sau khi chương trình hoàn thành, bộ phận testing sẽ tiến
hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, chỉ ra những lỗi của chương trình để
phòng kỹ thuật khắc phục cho ra đời sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn.
Phần mềm: là kết quả của tất cả các quá trình trên. Sau khi đã kiểm tra

(Người)
Tỷ lệ
(%)
1 Bộ phận quản lý 4 16
2 Bộ phận dự án 4 16
3 Bộ phận kỹ thuật 6 25
4 Bộ phận chất lượng 3 12
5 Bộ phận chuyển giao 3 12
6 Bộ phận kinh doanh 3 12
7 Bộ phận kế toán 2 8
Tổng cộng 25 100
3.3 Yếu tố vốn:
3.3.1 Nguồn hình thành:
Nguồn hình thành vốn của công ty chủ yếu là do các cổ đông góp vốn
tức là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở
hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam , ngoại tệ tự
do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ,
công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do
thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.
3.3.2 Sử dụng vốn:
Vốn luôn là bài toán khó đối với các doanh nghiệp cần giải quyết. với
công ty VTS vốn chủ yếu là số vốn cố định , còn vốn lưu động có một tỷ
trọng ít hơn.
Vốn cố định được đầu tư vào trang thiết bị, mua phần mềm (Công cụ)
để lập trình, thuê nhà,…
Vốn lưu động dùng để thanh toán những chi phí thấp và phát sinh
thường ngày như trả tiền lương nhân viên, tiền điện thoại, tiền nước, tiền điện,
tạm ứng,…
4. Yếu tố đầu ra:
Với nhu cầu ngày càng tăng về sử dụng phần mềm của các doanh

đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều
chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần
được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty;
e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
h) Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
k) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp
và Điều lệ công ty.
2.2 Hội đồng quản trị:
2.2.1 Khái quát:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
2.2.2 Quyền và nhiệm vụ:
a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch
kinh doanh hằng năm của công ty;
b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của
từng loại;
c) Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được
quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức
khác;
d) Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của
Luật doanh nghiệp;
e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và
giới hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty;
g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng

2. Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm Trưởng
ban kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công
ty quy định.
3. Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soát
nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Ban kiểm soát đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục
thực hiện quyền và nhiệm vụ cho đến khi Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới được
bầu và nhận nhiệm vụ.
2.3.2 Quyền và nhiệm vụ:
1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong
việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ
đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng
trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế
toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
3. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm
và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng
quản trị.
Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng
năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị
lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
4. Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc
quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết
hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ
đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật doanh
nghiệp.
5. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2
Điều 79 của Luật doanh nghiệp, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời
hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình
về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông

ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành
viên;
i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh
doanh;
k) Tuyển dụng lao động;
l) Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp
đồng lao động mà Giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng
thành viên.
2.5 Phòng kế toán – ngân quỹ:
2.5.1 Bộ phận kế toán:
2.5.1.1 Chức năng nhiệm vụ:
Thu thập, xử lý, ghi chép phản ánh thông tin trên chứng từ kế toán của
nghiệp vụ phát sinh theo các quy định tài chính hiện hành.
Tập hợp các số liệu. thông tin kế toán, lập báo cáo kế toán và cung cấp
cho nhà quản trị doanh nghiệp.
Thu thập, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin về tài sản và sự
biến động của tài sản tại công ty cổ phần Tin học Vân Thanh, theo dõi và ghi
chép tình xuất nhập sản phẩm.

Trích đoạn Phương hướng phát triển và nhiệm vụ công tác quản trị nhân sự của công ty cổ phần tin học Vân Thanh: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự: 1 Đối với nhà quản trị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status