Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
Lời nói đầu
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên khi kết
thúc phần học lý thuyết tại trường. Thưc tập tốt nghiệp giúp sinh viên vận
dụng lý luận đã học được ở trường vào thực tế nhằm phân tích lý giải và giải
quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra qua đó củng cố và nâng cao kiến thức đã
được trang bị làm quen với quản lý kinh tế.
Trong kỳ thực tập này được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn một là thực
tập tổng hợp, giai đoạn hai là thực tập chuyên đề chuyên ngành. Trong giai
đoạn một là giai đoạn sinh viên tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển, cơ
cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, những kết quả đạt được những khó khăn
tồn tại. Tìm hiểu phương hướng, chương trình phát triển, những kế hoạch hoạt
động dự kiến trong tương lai. Ngoài ra sinh viên cần tìm hiểu các nghiệp vụ
có liên quan đến chuyên ngành đào tạo của mình.
Với yêu cầu sau đợt thực tập 5 tuần tại công ty cổ phần thuốc thu y trung
ương 1. Dưới sự hướng dẫn của cô giáo và thầy giáo và anh Vinh trưởng
phòng kinh doanh của công ty cổ phần thuốc thú y trung ương 1 em đã hoàn
thành báo cáo thực tập với nội dung sau:
I. Khái quát về công ty cổ phần thuốc thú y trung ương 1.
II. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương mai-
KV16
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
I. Khái quát về công ty cổ phần thuốc thú y trung ương 1
Tên công ty: Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương 1
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam veterinary joint stock company N
0
1
Tên viết tắt: VINAVETCO
Địa chỉ trụ sở chính: 88 Trường Chinh- Đống đa – Hà nội
Những năm trước 1959 việc cung ứng vật tư và thuồc thú y là một bộ
phận nắm trong công ty thuồc trừ sâu và vật tư thú y.
Năm 1973, theo quyết định số 97NN- TCQĐ ngày 23/3/1973 của Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm tách rời bộ phận cung ứng vật tư và
thuốc thú y của Công ty thuốc trừ sâu và vật tư thú y, thành lập một công ty
có tên gọi là Công ty vật tư cấp I.
Năm 1983 đổi tên Công ty thành Công ty vật tư cấp II ( Thuộc Bộ
Nông nghiệp ) theo quyết định số 156 /TCCB ngày 11/6/1983 của Bộ Nông
nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ( nay thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn).
Trong thời gian 1973-1992 về tên gọi có thay đổi cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển chức năng và nhiệm vụ chính của công ty là: cung ứng
dịch vụ, sản xuất và nhập tất cả các loại thuốc thú y, dụng cụ thú y, các loại
vật tư phục vụ ngành chăn nuôi, đáp ứng đủ vật tư cho công tác nghiên cứu
khoa học chăn nuôi thú y, phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo cán bộ của
ngành và công tác phòng chống bệnh cho đàn gia súc, gia cầm trong phạm vi
cả nước với vốn đầu tư ban đầu là: 12.000.000 đồng.
Trong 20 năm qua công ty đã trai qua nhiều thử thách thăng trầm và có
nhiều biến đổi, công ty đã xác định đúng trách nhiêm của mình và tự khẳng
định được chỗ đứng của mình nếu đã không ngừng phấn đấu khắc phục gian
khổ, thiếu thốn nhiều mặt để hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao
Lý Văn Hoài Lớp: Thương mai-
KV16
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
về mọi mặt công ty đã lớn mạnh không ngừng. Đặc biệt là những năm 1989-
1992 từ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế hoạch toán kinh doanh, công ty
đã từng bước đổi mới, dần dần thích nghi với cơ chế thị trường nên mọi hoạt
động trong sản xuất kinh doanh đều có hiệu quả. Trụ sở chính của công ty nay
đã khá khang trang. Kho chứa hàng hoá đảm bảo diện tích và đạt tiêu chuẩn
Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển đối đầu với nhiều thử
thách và thăng trầm công ty đã xác định đúng trách nhiệm của mình và tự
khẳng định được chỗ đứng. Trong điều kiện cơ chế thị trường cạnh tranh gay
gắt công ty đã từng bước thích nghi và hoà nhập, luôn giữ vai trò là cánh
chim đầu đàn trong lĩnh vực kinh doanh thuốc thú y. Công ty luôn hoàn thành
tốt mọi chỉ tiêu kế hoạch đề ra và đóng góp một phần to lớn cho nguồn thu
ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động; có vai
trò hết sức to lớn trong sự nghiệp phòng chống dịch cúm gia cầm nước ta.
Điều này được thể hiện rõ nét thông qua một số chỉ tiêu sau: tổng doanh thu
2004 là 37, 9 tỷ đồng 2005 là 38 tỷ đồng; 2006 là 41 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế chiếm từ 9 - 10 % tổng doanh thu
Gía cổ tức lúc đầu chỉ là 2, 3 % tổng vốn điều lệ này đạt được 1.2 % tổng
vốn điều lệ.
Thu nhập bình quân: năm 2004 là 2trđ/1 người/1 tháng
Năm 2005 là 2, 2trđ/1 người/1 tháng
Năm 2006 là 2, 35trđ/1 người/1 tháng
Để hoàn thành tốt mục tiêu kế hoạch đề ra, bước đầu công ty đã chuẩn
bị những tiền đề cho công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế trong những năm tới,
công ty đã và sẽ từng bước hoàn thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật áp
dụng công nghệ thông tin trong hệ thống quản lý để không ngừng nâng cao
chất lượng phục vụ nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng .
Lý Văn Hoài Lớp: Thương mai-
KV16
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
4- Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thuốc thú y TW1.
Từ khi thành lập cho đến nay công ty được chính phủ, bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn giao cho 3 nhiệm vụ lớn:
- Lưu trữ, quản lý và phân phối các loại thuốc và vật tư thú y, chăn nuôi
thuộc vốn dự trữ quốc gia;
lãnh đạo và chịu sự chi phối của cấp trên sang tính chất được tự quyết, lãnh
đạo và kiểm soát của một tập thể những người đóng góp cổ phần.
Tổ chức cao nhất của Công ty là ĐHCĐ thường niên, ĐHCĐ họp mỗi
năm một lần bầu ra HĐQT và Ban kiểm soát, thông qua báo cáo của HĐQT,
công tác kế toán cuả Công ty và phân phối lợi nhuận cho các thành viên.
HĐQT là cơ quan quản lý có quyền lực cao nhất của Công ty bao gồm
một chủ tịch HĐQT, hai phó chủ tịch và ba uỷ viên.
Ban kiểm soát: Là bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động quản trị và điều hành của HĐQT và ban giám đốc, việc chấp hành điều
lệ Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 2: tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Lý Văn Hoài Lớp: Thương mai-
KV16
7
Giám đốc
Phó
Giám đốc
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
Nguồn: phòng tổ chức hành chính
5.1. Phòng tổ chức hành chính - Kho
5.1.1.Chức năng
+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về lĩnh vực tổ chức bộ máy, công tác
cán bộ, thực hiện chế độ chính sách, công tác nội chính, hành chính quản trị
và quản trị trong cơ quan.
+ Tham mưu cho Giám đốc việc quản lý các loại vật tư, nguyên liệu,
hàng hoá và sử dụng mặt bằng kho tàng, vật tư phục vụ cho sản xuất kinh
doanh.
5.1.2.Nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến
sản
xuất
Chi
nhánh
Đà
Nẵng
Chi
nhánh
thành
phố
HCM
8
tổ
chức
hành
chính
+ kho
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
- Kiểm tra thực hiện ngày, giờ công lao động và nội quy, quy định của
Công ty
- Khen thưởng, kỷ luật.
- Chế độ BHXH, BHYT
- Bảo hộ an toàn lao động, nâng bậc lương, hợp đồng lao động
- Công tác bảo vệ cơ quan PCCC, tự vệ.
- Các công việc về văn thư đánh máy
- Mua sắm hành chính, điện nước, điện thoại, báo chí.
- Sửa chữa nhỏ, sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị.
- Nấu ăn trưa cho CBCNV
- Ô tô con phục vụ sản xuất kinh doanh và công tác.
- Quan hệ với địa phương nơi cơ quan đóng giải quyết các việc có liên
hang fhoá.
- Tham mưu cho Giám đốc công tác tổ chức quản lý vốn, hàng hoá vật
tư theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán và nội qui qui chế của công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc về phương thức trả lương và giá tiền lương.
- Thực hiện mọi chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng
quy định hiện hành của Nhà nước và của Công ty.
- Cung cấp các số liệu về nguyên liệu, vật tư, nhãn mác bao gì, thành
phẩm, nhập và xuất trong tháng và tồn trong tháng.
- Tham mưu xử lý giá cả hàng trả về, hàng hỏng, nhãn mác bao bì
hao hụt trong quá trình sản xuất cho hội đồng thanh lý trước khi trình giám
đốc.
5.3. Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
5.3.1. Chức năng
Tham mưu cho Giám đốc và soạn thảo các quy định về kiểm tra hướng
dẫn tién hành kiểm tra, phân tích các thành phẩm và bán thành phẩm trong
Lý Văn Hoài Lớp: Thương mai-
KV16
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
quá trình sản xuất. Hoàn thiện từng bước những quy định hệ thống quản lý
chất lượng. Phối hợp với các phòng ban triển khai có hiệu quả các chính sách
về chất lượng trong hiện tại và tương lai. Kiểm tra và giám sát toàn bộ chất
lượng sản phẩm từ khâu nhập vật tư nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.
5.3.2. Nhiệm vụ
- Bố trí hợp lý các thành viên trong các khâu kiểm tra của quá tình sản
xuất từ khâu đầu đến khâu cuối, đặc biệt là công tác kiểm nghiệm trong Labo
của công ty.
- Triển khai và quản lý kịp thời các thông tin về chất lượng sản phẩm.
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho nguyên liệu, bán thành phẩm và các loại vật
tư khác, đặc biệt là các phương pháp kiểm nghiệm thực tế tại phòng Labo của
xuất.
5.5. Phòng kỹ thuật.
5.5.1. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực kỹ thuật bào chế, nghiên cứu sản
phẩm mới, tổ chức thực hiện pha phối chế và khắc phục sản phẩm hỏng trong
quá trình sản xuất.
5.5.2. Nhiệm vụ:
- Bố trí hợp lý các tổ và thành viên trong tổ để đảm bảo hoàn thành kế
hoạch nghiên cứu và sản xuất.
- Nghiên cứu sản xuất các thuốc mới.
- Quan hệ đối ngoại với các đối tác để liên dôanh hợp tác nghiên cứu
chế tạo sản phẩm cũng như tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
- Phối hợp với phòng thị trường và bán hàng nghiên cứu chế tạo sản
phẩm, cải tiến sản phẩm cũ cho phù hợp với thị trường.
- Thiết lập hồ sơ kỹ thuật sản phẩm theo yêu cầu của Cục thú y
- Thiết lập, xây dựng quy trình sản xuất cho mỗi sản phẩm.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương mai-
KV16
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở cho từng loại bán thành phẩm và
thành phẩm.
- Tổ chức triển khai nghiên cứu thực nghiệm về độ bền vững, độ an
toàn và hiệu lực của thuốc.
- Kết hợp với phòng đảm bảo chất lượng hoàn chỉnh các phương pháp
kiểm ng hiệm trong Labo cho từng loại sản phẩm, bán thành phẩm và các
loại vật tư khác.
- Cung cấp những thông tin kỹ thuật khi Giám đốc yêu cầu.
- Chuyển giao tiến bộ khoa học vào sản xuất (giảm bài, tư vấn kỹ
thuật).
- Báo cáo kịp thời những biến động của thị trường để Giám đốc biết và
có hướng giải quyết kịp thời và phù hợp.
- Chủ động đề xuất các biện pháp quản lý cơ chế lương, thưởng và các
chi phí khác có liên quan đến tiếp thị, bán hàng.
- Tổ chức quản lý tốt nhân lực nhằm đảmm bảo thực hiện được kế
hoạch, kinh doanh và mở rộng thị trường.
- Hàng tháng tập hợp và báo cáo về những vấn đề phát sinh cần xử lý
như: Chất lượng, quy cách, giá cả hàng hoá và vấn đề liên quan đến khách
hàng.
- Tổ chức quản lý và thực hiện vận chuyển hàng hoá theo đúng quy
định của Công ty.
5.7. Kế hoạch vật tư.
5.7.1. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đóc và xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch
cung ứng vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, xác định nguồn và
tổ chức thực hiện mua vật tư, nguyên liệu khi đã được duyệt.
5.7.2. Nhiệm vụ cụ thể
Lý Văn Hoài Lớp: Thương mai-
KV16
14
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
- Lập kế hoạch và lệnh sản xuất sản phẩm cho các phân xưởng thực
hiện. Theo dõi và báo cáo sản lượng trình Giám đốc và thông báo điều chỉnh
kế hoạch.
- Lựa chọn xác định các nhà cung cấp, lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện đơn hàng nhập khẩu, hợp đồng mua các loại vật tư, nguyên liệu phục vụ
sản xuất kinh doanh trình Giám đốc.
- Tham mưu giá mua, bán các loại vật tư, nguyên liệu.
- Tổ chức giao nhận các loại vật tư, nguyên liệu đảm bảo đúng, đủ và
kịp thời gian.
người; CN kỹ thuật: 10 người.
2- Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập người lao động, cổ tức 3 năm gần đây.
Bảng 1: một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hoạt động kinh doanh của công ty.
TT Tên chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Doanh số bán hàng Triệu. đ 37.310 37.720 39.748
2 Lợi nhuận trước
thuế
Triệu. đ 3, 30 3, 64 3, 953
3 Thu nhập bình quân 1.000. đ 2.350 2.500 2.647
4 Cổ tức thực hiện TL% tháng 1, 45 1.45 1, 45
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính.
3. Những thành tích tiêu biểu công ty đã đạt được trong những năm qua:
- 01 Huân chương Lao động hạng III do Chủ tịch nước tặng thưởng
năm 1985.
- 01 Huân chương Lao động hạng II do Chủ tịch nước tặng thưởng
năm 1996.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương mai-
KV16
16
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
- 08 cờ thi đua, bằng khen của Bộ Nông nghiệp và PTNT tặng về
thành tích xuất sắc từ năm 1990 – 1999.
- 18 năm liền từ năm 1988 – 2006 được UBND Quận Đống Đa tặng
danh hiệu và cờ thi đua quyết thắng trong công tác tự vệ va cờ 10 năm ( 1988
– 1997) đơn vị quyết thắng.
- Từ năm 1990 – 2006 liên tục được công an thành phố Hà Nội tặng cờ,
bằng khen, giấy khen trong công tác bảo vệ.
- Là tổ chức công đoàn cơ sở vững mạnh từ nhiều năm nay và năm 2006
do Công đoàn Quận Đống Đa khen thưởng.
- Nhiều bằng khen, giấy khen khai cho hoạt động sản xuất kinh doanh
người tiêu dùng, doanh nghiệp và xã hội.
4.2- Những bất lợi về cạnh tranh
VINAVETCO có thị phần trên thị trường còn ở mức thấp.
VINAVETCO bán hàng chặt chẽ về tín dụng
5. Định hướng kinh doanh và triển vọng trong tương lai.
Sản phẩm hàng hoá do công ty sản xuất ra vừa kinh doanh tiêu thụ vừa phục
vụ cho ngành chăn nuôi cả nước trong bối cảnh rất nhiều Doanh nghiệp cạnh
tranh gay gắt về chất lượng, giá cả, mẫu mã, chủng loại, dịch vụ sau bán
hàng Để đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường thi doanh nghiệp
phải không ngừng phấn đấu tạo ra sức cạnh tranh lành mạnh. Sự cạnh tranh
đó chính là phải tận dụng các thế mạnh sẵn có của công ty như thế mạnh
thương hiệu, đường lối phát triển, công tác quản lí sử dụng đội ngũ CBCNV
và cách làm thị trường. Đầu tư nghiên cứu và tạo ra các sản phẩm mũi nhọn,
đặc trưng, độc quyền
Từ những bài học kinh nghiệm trong thực tiễn hoạt động SXKD công ty
đưa ra những định hướng sau:
+ Khắc phục những tồn tại, phát huy thế mạnh của công ty, tận dụng mọi
khả năng sãn có. Thực hành tiết kiệm các loại chi phí tạo mọt nền tảng tài
chính vững mạnh đủ sức cạnh tranh.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương mai-
KV16
18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
+ Đào tạo xây dựng đội ngũ CBCNV đủ năng lực, trình độ đảm nhận đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm, có chiến lược trong lĩng vực tạo ra sản
phẩm mới và duy trì hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001 – 2000.
+ Đổi mới chủ động trong kinh doanh và đảm bảo an toàn trong kinh doanh.
+ Ổn định sản xuất đầu tư trang thiết bị máy móc, công nghẹ thay thé dần các
Em xin chân thành cảm ơn!
Lý Văn Hoài Lớp: Thương mai-
KV16
20
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa thương mại
MỤC LỤC
L i nói uờ đầ 1
I. Khái quát về công ty cổ phần thuốc thú y trung ương 1 2
1-Ng nh ngh kinh doanh c a công ty:à ề ủ 2
2-Các s n ph m ch y u c a công ty: ả ẩ ủ ế ủ 2
3- Quá trình hình th nh v phát tri n c a doanh nghi p.à à ể ủ ệ 3
4- Ch c n ng, nhi m v c a công ty c ph n thu c thú y TW1.ứ ă ệ ụ ủ ổ ầ ố 6
5- B máy t ch c công ty c ph n thu c thú y.ộ ổ ứ ổ ầ ố 6
5.1. Phòng t ch c h nh chính - Khoổ ứ à 8
5.2. Phòng t i chính k toánà ế 9
5.3. Phòng ki m tra ch t l ng s n ph mể ấ ượ ả ẩ 10
5.4. Phân x ng s n xu t.ưở ả ấ 11
5.5. Phòng k thu t.ỹ ậ 12
5.6. Phòng th tr ng bán h ng.ị ườ à 13
5.7. K ho ch v t t .ế ạ ậ ư 14
II.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thuốc thú y trung
ương 1 16
1-S l ng CBCNV:ố ượ 16
2- Doanh thu, l i nhu n, thu nh p ng i lao ng, c t c 3 n m g n ợ ậ ậ ườ độ ổ ứ ă ầ
ây.đ 16
3. Nh ng th nh tích tiêu bi u công ty ã t c trong nh ng n m ữ à ể đ đạ đượ ữ ă
qua: 16
4. Nh ng th m nh v b t l i c a công tyữ ế ạ à ấ ợ ủ 17
4.1- Th m nh c aVINAVETCOế ạ ủ 17
4.2- Nh ng b t l i v c nh tranhữ ấ ợ ề ạ 18