Khảo sát một số dòng lúa nhập nội từ tổ hợp lai IR64 x AZUCENA trong vụ mùa 2010 tại Gia Lâm – Hà Nội - Pdf 26

Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của
bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS. Phạm Văn
Cường, Ths. Nguyễn Thị Thúy Hạnh, và các thày cô trong bộ môn Cây lương
thực khoa nông học
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Văn
Cường, Ths. Nguyễn Thị Thúy Hạnh đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thày cô giáo, các anh
chị, cô kỹ thuật viên trong bộ môn cây lương thực khoa Nông học- Trường
đại học nông nghiệp Hà Nội.
Bên cạnh đó tôi còn nhận được sự giúp đỡ của toàn thể cán bộ công
nhân viên nhà trường, đặc biệt là sự giúp đỡ, động viên của những người
bạn, đã, đang học tập, nghiên cứu tại bộ môn Cây lương thực.
Qua đây tôi cũng gửi lời cảm ơn tới các bạn trong lớp KHCTA52, gia
đình, bạn bè, nhà trường đã giúp đăox và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong
quá trình thực hiện đề tài.
Đề tài của tôi chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mọng nhận được ý
kiến đóng góp của thày cô và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
i
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo ở Việt Nam Error: Reference
source not found
Bảng 2.2: So sánh hình thái, sinh lý của các kiểu sinh thái địa lý thuộc hai loài
phụ Japonica và Indica (theo Genovera, 1996) Error: Reference source not
found
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn đánh giá độ độc sắt (SES) (IRRI 1988) Error: Reference
source not found

Reference source not found
Bảng 4.13. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng lúa mới
nhập nội triển vọng Error: Reference source not found
Bảng 4.14. Năng suất sinh vật học và năng suất tích lũy của các dòng lúa mới
nhập nội triển vọng tham gia thí nghiệm Error: Reference source not found
Bảng 4.15. Một số chỉ tiêu chất lượng hạt gạo của các dòng lúa mới nhập nội
triển vọng Error: Reference source not found
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 4.1: Phân nhóm theo thời gian sinh trưởng của tập đoàn dòng lúa mới
nhập nội tham gia thí nghiệm Error: Reference source not found
Biểu đồ 4.2: Phân nhóm theo chiều cao cây cuối cùng của tập đoàn dòng lúa mới
nhập nội tham gia thí nghiệm Error: Reference source not found
Biểu 4.3: Phân nhóm theo số nhánh hữu hiệu của tập đoàn dòng lúa mới nhập
nội tham gia thí nghiệm Error: Reference source not found
Đồ thị 4.1. Tương quan giữa các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể
của cá dòng lúa mới nhập nội triển vọng Error: Reference source not found
iii
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nghĩa của từ viết tẳt
1 AC Hàm lượng Amylose
2 BILs Backross Inbred Line
3 CCCCC Chiều cao cây cuối cùng
4 CSSls Choromosome Segment Substitution Line
5 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
6 IRRI Viện nghiên cứu lúa
7 QTLs Quantitavie Traiti Locus
8 KL 1000 hạt Khối lượng 100 hạt
9 LAI Chỉ số diện tích lá
10 NST Nhiễm sắc thể

lng hng nm gp hai ln so vi mc tng dõn s. n nm 2030 ton th gii
phi sn xut lng lỳa go nhiu hn khong 60% so vi nhng nm gn õy
ỏp ng nhu cu tng dõn s. Trc tỡnh hỡnh ú cõy lỳa ó v ang l i
tng nghiờn cu ca nhiu nh khoa hc nhm to ra nhng ging lỳa t
nng sut cao, phm cht tt, thi gian sinh trng ngn, kh nng chng chu
tt vi s thay i ca iu kin mụi trng. Dũng nhp ni l ngun vt liu
phong phỳ b sung vo ngun gen m chỳng ta khụng cú, t nhng vt liu ny
cỏc nh chn to ging ó s dng to ra nhiu ging lỳa mi ỏp ng nhu
cu ca sn xut. s dng mt cỏch cú hiu qu ngun vt liu ny cỏc nh
chn ging phi nm vng cỏc c trng, c tớnh ca chỳng trờn c s nghiờn
cu phõn loi mt cỏch cú h thng. Mt dũng lỳa mi nhp ni cho dự nhm
mc ớch lm ngun vt liu chn to dũng, ging mi phc v cho cụng tỏc lai
to hay a vo sn xut i tr v c chp nhn u cn phi tin hnh kho
sỏt, so sỏnh, th nghim qua nhiu nm, v nhiu vựng sinh thỏi khỏc nhau.
1
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A
Để có được giống lúa mới nhà chọn giống có nhiều biện pháp thực hiện
như: lai tạo, xử lý đột biến, nuôi cấy bao phấn và nhập nội. Trong đó phương
pháp nhập nội giống có thể rút ngắn được thời gian đưa một dòng vào thử
nghiệm hay một giống mới và sản xuất trong vòng 1-2 năm. Bên cạnh đó các
dòng nhập nội còn có thể cung cấp nguồn gen mới phong phú phục vụ cho công
tác cải tiến giống
Độc tố sắt trong đất trồng lúa có thể làm giảm nghiêm trọng năng suất hạt
(Genon và cs. (1994) ). Việc cải tiến giống lúa chống chịu với độ độc sắt được
đặt ra cho việc nghiên cứu từ rất sớm. Căn cứ vào điều tra DNA trên bố mẹ vào
năm 1995 tại IRRI, người ta ghi nhận IR64 (indica) là giống nhiễm, và
AZUCENA (Japonica) là giống chống chịu tốt với độc tố sắt. bằng phương pháp
maker phân tử người ta xác định được các gen chống chịu với độc tố sắt từ tổ
hợp lai IR64 x Azucena.
Xuất phát từ yêu cầu đặt ra và đặc điểm của biện pháp chọn tạo giống

t/ ha ti Austraylia v thp nht l 9 t/ ha ti Irac .
V sn lng, trong nhng nm gn õy sn xut lỳa go ca th gii tng
nhanh: nm 1960 sn xut 200 triu tn go, thỡ nm 2004 l 600 triu tn, nm
2005 l 700 triu ( FAO, 2005)
ng dng k thut vo sn sut nụng nghip, nng sut lỳa luụn c ci
thin : Nm 1960, nng sut lỳa bỡnh quõn trờn th gii l 1,04 tn/ha, n 2008,
nng sut lỳa th gii bỡnh quõn t 4,25 tn/ha. Nm 2008, nc sn xut lỳa
t nng sut cao nht l Uruguay 8,01 tn/ha, k n l M: 7,68 tn/ha v
Peru: 7,36 tn/ha. Trong khi ú nc cú sn lng cao nht l Trung Quc, nng
3
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A
suất chỉ đạt 6,61 tấn/ha và Việt Nam sản lượng đứng thứ năm, năng suất đạt
4,88 tấn/ha. Nếu năng suất lúa Việt Nam phấn đấu bằng với Uruguay thì sản
lượng sẽ tăng gần gấp đôi hiện nay.
Theo dự báo của Ban Nghiên cứu Kinh tế-Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, trong
giai đoạn 2007-2017, các nước sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất
khẩu gạo chính của thế giới, bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ. Riêng xuất
khẩu gạo của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổng lượng
gạo xuất khẩu của thế giới. Một số nước khác cũng sẽ đóng góp giúp tăng sản
lượng gạo thế giới như: Ấn Độ, các tiểu vùng Sahara Châu Phi, Bangladesh,
Philippines, Brazil.
Về nhập khẩu, trên thế giới có đến 27 nước thường xuyên nhập khẩu gạo
từ 100000 tấn / năm trở lên, trong đó có 5 nước phải thường xuyên nhập khẩu
với số lượng trên 1 triệu tấn/ năm. Một số nước sản xuất lúa gạo lớn nhất trên
thế giới xong do năng suất thấp hoặc dân số đông nên vẫn phải nhập một số
lượng gạo lớn như Indonesia, Philippin, Bangladesh, Brazil. Thị trường nhập khẩu
chính tập trung ở Đông Nam Á ( Indonesia,Philippin, Malaysia ), Trung Đông
( Iran, Irac, Ả Rập xê Út, Siri…) và châu Phi ( Nigieria, Senegan, Nam Phi ).
4
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A

Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A
lên 232 USD / tấn, năm 2005 tăng lên 275 USD/ tấn và đến năm 2007 tăng lên
365 USD / tấn, nên trong năm 2007 Việt Nam đã thu về 1,7 tỷ USD từ việc xuất
khẩu 4,53 tấn gạo, đây cũng là năm cao nhất trong vong 17 năm liền xuất khẩu
gạo của Việt Nam .
Việt Nam đã ra nhập WTO, đây là cơ hội lớn tạo điều kiện thuận lợi cho
lúa gạo tham gia bình đẳng vào thị trường thương mại nông sản thế giới. Tuy
chúng ta đang có nhiều thuận lợi: chính sách, lao động , điều kiện tự nhiên, khoa
học kỹ thuật, … nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều thách thức lớn : Quá trình đô
thị hóa tăng, diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, diện tích sản xuất
manh mún, nhỏ hẹp khó áp dụng cơ giới hóa, dịch hại mới phát sinh là giảm
năng suất lúa, hơn nữa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngày càng tăng làm
giảm nghiêm trọng đến chất lượng gạo. Do đó để ngành sản xuất lúa gạo của cả
nước ta phát triển hiệu quả và bền vững việc liên kết 4 nhà ( nhà nước, nhà
nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp ) cần được thực hiện một cách sâu rộng
trên khắp cả nước.
2.2 Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại lúa.
2.2.1 Nghiên cứu về nguồn gốc cây lúa
Nhiều kết quả nghiên cứu gần đây nhất thấy rằng: lúa trồng châu Á
(Oryza Sativa L.) xuất hiện cách đây 8.000 năm (Lu BR và cs, 1996) .
Căn cứ vào các tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam… cây
lúa đã có mặt từ 3000 – 2000 năm trước công nguyên (TCN).
Tổ tiên trực tiếp của lúa trồng châu Á là (Oryza Sativa) vẫn chưa được kết
luận chắc chắn. Một số tác giả: Sampath và Rao (1951), Sampath và
Govidaswami (1958), Oka (1974) cho rằng (Oryza Sativa) có nguồn gốc từ lúa
dại lâu năm (O.rufipogon). Nhiều tác giả khác như Chatterjee (1951), Chang
(1976) lại tin rằng (O.sativa)được tiến hoá từ lúa dại hàng năm (O. nivara).
O. sativa
6
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A

Bulu, Aman và Tjereh. Kiểu Bulu và Tjereh thuộc loài phụ Javanica phát sinh
chủ yếu ở Inđônêxia. Kiểu Aus, Bulu gần với loài phụ Japonica hơn kiểu Aman
và Tjereh.
Đinh Dĩnh (1958) chia thành 2 nhóm: lúa cánh và lúa tiên. Lúa cánh bắt
nguốn từ Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu có hạt dạng bầu thích hợp hơn ở
vùng nhiệt đới và vùng cận nhiệt đới. Lúa tiên có nguốn gốc ở Ân Độ, Nam
Trung Quốc, Đông Nam châu Á có lá hẹp, hạt thon dài thích ứng với vùng nhiệt
đới ẩm (Nguyễn Hữu Tề và cs, 1997). [1]
Theo quan điểm canh tác học chia lúa trồng (O. sativa) thành 4 loại hình
tương ứng với các điều kiện chanh tác khác nhau (Trần Văn Thuỷ, 1998). Bao
gồm Lúa nước nổi ( Deep water of Floating rice) ,lúa có tưới (Irrigated or
flooded rice), lúa nước sâu (Rainfed lowland rice) , lúa cạn (Upland rice)
Theo các chuyên gia của Viện nghiên cứu lúa IRRI (1977, 1978) thì chi
(O. sativa) gồm 2 loài lúa trồng và khoảng 20 loài hoang dại khác. Các loài (O.
sativa)có quan hệ gần nhau sắp xếp thành 4 phức hệ, trong đó có 2 loài khác xa
nhau là (O. Schlechteri) và loài lưỡng bội (O. Brachyantha)
Các giống lúa nối châu Á có thể phần lớn thuộc loài phụ (O. sativa
indica), thường sinh trưởng ở vùng khí hậu nhiệt đới từ 0
o
đến vĩ độ 25
o
B. Tuy
nhiên Inouye và Hagiwara (1982) phân tích Isozyme và tiến hành thí nghiệm với
một số giống lúa nổi ở Banglades đã tìm thấy một số đặc trưng của (O. sativa
japonica)
2.3. Nghiên cứu về đặc điểm của 2 loài phụ Japonica và Indica
Terao và Mizushima (1939), Oka và cs (1951), Hsiech và Frey (1972)
phân biệt sự khác nhau về đặc điểm hình thái cây, kích thước hạt, sự phân bố địa
lý và hiện tượng khó tạp giao cũng như tính bất dục của cơ thể lai giữa Japonica
và Indica.[7]

sẫm
Thân Thân dạng thon mảnh Thân dạng thon cứng
Sức đẻ nhánh Đẻ khẻo >16 nhánh
Trung bình từ 11 – 15
nhánh
Chiều cao
Cao đến trung bình ( trừ
các giống cải tiến)
Thấp đến trung bình
Hạt
Dài đến ngắn, thon, đôi
khi hạt dẹp
Ngắn, hạt tròn
Râu Hầu hết không râu Từ râu đến râu dài
Lông trên vỏ trấu
Lông ngắn nhỏ ở vỏ trấu
lưng và bụng đôi khi
không có lông
Có lông dày trên vỏ trấu
lưng và bụng
Tính rụng hạt Dễ rụng Khó rụng
Mô thân Mềm Cứng
Tính phản ứng quang
chu kỳ
Có thay đổi
Phản ứng chặt đến không
thay đổi
Hàm lượng amyloza 16 -31% 10 24 %
Tính ngủ nghỉ của
hạt giống

din ra mnh hn v cú th phỏt trin bỡnh thng nhng mụi trng n
gin, thiu dinh dng
Ht go Japonica v Indica cú nhit chớn v t l amyloza tng
ng nhau nhng ht go Japonica cú chc c biờt. Trong nhng ging
lỳa trng, lỳa Indica cú hm lng protein cao hn Japonica. Theo phõn tớch
ca vin trng trt ton Liờn Xụ cng thy c lng cha protein ca indica
l 9,1 14,6%, ca japonica l 8,4 13%. [ lờ doón diờn ]
11
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A
Về hô hấp, Sato (1949) nhận xét thấy những giống Indica có hệ số hô hấp
cao hơn Japonica.
Theo Orada (tài liệu chưa công bố) đã so sánh ở Srilanka phản ứng của
quang hợp với việc bón thúc đạm của các giống lúa Japonica trội hơn so với
Indica. Murata và cs (1977), các giống lúa Indica phản ứng với đạm về mặt tăng
diện tích lá lớn hơn so với Japonica.
Tong.V và cs (1970) đã làm nghiên cứu ở Đài Loan về lượng chứa protein
và thành phần axitamin ở loài (O. sativa) cho thấy lượng chứa protein thô là
(8,13 – 18,46%) tính theo trọng lượng hạt. Các giống Indica có trị số lizin,
metionin và protein tổng số nhiều hơn Japonica
Sự khác nhau giữa Japonica và Indica còn phụ thuộc vào hành loạt các
đột biến độc lập được chịn lọc tự nhiên, củng cố ở những cặp lai đặc biệt. Theo
Misra R và cs, 1976; Sampath S, 1962 cho rằng Indica nguyên chủng hơn
Japonica.
Như vậy việc nghiên cứu những đặc điểm khác nhau về hình thái, sinh lý
cũng như chất lượng giữa các loài phụ Indica và Japonica là rất cần thiết đối với
các nhà chọn tạo giống, nhằm tận dụng UTL giữa 2 loài phụ này.
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà chọn giống lúa của Trung Quốc cho
thấy: UTL giữa các loài phụ được biểu hiện theo quy luật: Indica/Japonica >
Indica/Javanica > Japonica/Javanica > Indica/Indica > Japonica/Japonica. Do
không bị cản trở bởi hàng rào của sự phục hồi phấn như ở lúa lai “ba dòng” nên

nng sut mt cỏch nhanh chúng. Tuy nhiờn phộp lai gia 2 loi ph ny c
coi l lai xa vỡ th s bt dc thng xuyờn c tỡm thy con lai F1, F2. S
nghốo nn v ht chc hay t l ht lộp cao chớnh l hn ch ln trong vic tn
dng UTL gia Japonica v Indica.
2.5.1 Bt th v di truyn hc
S thoỏi hoỏ khi lai 2 ging lỳa chõu (Oryza. Sativa), Japonica v
Indica l biu hin s gim tc sinh trng, s thớch nghi v hon ton bt
13
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Lan Anh KHCT52A
dc c phỏt hin ln u tiờn khi lai ging Asomiro thuc (Japonica) v IR24
thuc (Indica). Khi nghiờn cu bng phng phỏp on gen ct gii hn (RFLP
Fragement Length Polymorphism) con lai cho thy s suy thoỏi l do cp
gen (hwe1 v hwe2). Asomirov IR24 mang kiu gen (hwe1
+
hwe1
+
hwe2hwwe2
v hwe1hwe1hwe2
+
hwe2
+
), trong khi ú con lai ca chỳng li ch yu mang 1, 2
kiu gen ln (hwe1hwe1hwe2hwe2). Bng phng phỏp (RFLP)thy cỏc gen
hwe1 nm gia on gen cỏt gi hn ó c ỏnh du R1869 v S1437 trờn
NST12, cỏc gen hwe2 c nm gia R3192 v C1211 trờn NST1. Vy s suy
thoỏi trong con lai F1 l s b sung úng gúp cỏc alen lp ca b v m (Kubo
T, Yoshimura A).
Oka (1957), Fukuoka (1998), s suy thoỏi ca dũng F2 cng c kim
soỏt bng cỏch b sung cỏc gen ln ó c tỡm thy trong phộp lai xa
Japonica/Indica. Kubo v cs (1999) xỏc nh Indica trờn NST phõn on thay

Zhao v cs (1993) mụ t s vụ phi F1 khi lai xa Japonica/Indica hon
ton bt dc phn
2.5.3 Tớnh bt th v sinh hoỏ hc
Stebbin (1969) gii thớch tớnh bt th con lai Japonica/Indica bng
thuyt dimer. Phõn t enzym cú th cú 2 hoc 4 hoc nhiu subunit, mi tiu
n v l mt chui polypeptit riờng bit, nhng tiu n v khỏc nhau mang tớn
hiu ca gen quy nh trờn cỏc loci khỏc nhau, trờn NST khỏc nhau
2.5.4 Mt s gii phỏp
Ikehashi v Araki (1987) ó tỡm thy s bt th xy ra khi gen S- i ca lỳa
Indica v gen S-j ca Japonica trờn v trớ S ca nhúm kiờn kt th nht l khỏc
bit nhau. Gen liờn kt Sn ca loi Bulu khụng to ra bt th khi lai loi ú vi 1
trong 2 gen S-i v gen S-j. Do ú gen (S-n) thớch hp cho c Japonica v Indica,
giỳp to ra con lai hu th gia cỏc ging lỳa cú tớnh cht di truyn xa nhau do
ú lm tng UTL. Nng sut ca cỏc con lai Japonica/Indica cú th tng 30
15
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Lan Anh KHCT52A
40% so vi cỏc ging lỳa cao sn bỏn lựn (B nụng nghip v phỏt trin nụng
thụn (1996).
Bng cỏch chuyn gen lựn cựng cỏc alen vo c dũng m v dũng b, cú th
gim ỏng k chiu cao ca con lai xa Japonica/Indica n mc bỏn lựn, sc
chng tt m vn gi c hiu ng UTL cao (Nguyn Th Trõm, 2000).
Lai gia cỏc dũng b, m cú thi gian sinh trng khỏc nhau (tr cỏc
ging chớn mun cm ng quang) s chn c t hp lai cos thi gian sinh
trng ngn hoc trung bỡnh t UTL cao gia Japonica/Indica.
Nh cỏc c gng m nhiu t hp lai gia 2 loi ph Indica v Japonica
vi y cỏc tớnh trng quý ó to ra v a vo sn xut. T hp Peiai 64s/
E32 t nng sut siờu cao thuc nhúm ny ó cho nng sut k lc l 17,1
tn/ha
2.5. c tớnh chng chu c t st ca cõy lỳa
c st cú th lm gim nghiờm trng nng sut ht ( Genon v

100 mg/l (van Breemen và Moormann, 1978).
Trong điều kiện đất acid, ion SO
4
2-
và Cl
-
gây ra hiện tượng hấp thu ion
Fe
2+
( van Menswoort và cs, 1985).
Độ độc sắt có thể là kết quả tổng hợp của hàng loạt các stress liên quan
đến dinh dưỡng, chứ không phải chỉ đơn thuần do ion Fe dư thừa. Tương quan
thuận giữa Ca trong dung dịch đất và tăng trưởng của cây lúa trong đất phèn đã
được báo cáo ( Attananda và cs.,1982). Vai trò của calcium đối với độ độc sắt đã
được nghên cứu bởi Benckiser và cs (1984), Howeler (1973), Ottow và cs.
(1973). Độ độc sắt được quan sát trên cây lúa thiếu Ca nếu hàm lượng cation
trong dung dịch đát chủ yếu là sắt hòa tan (Moore và Patrick, 1989).
Bode (1990) nghiên cứu độ độc sắt trên cơ sở hàm lượng oxygen vùng rễ
và những enzyme có liên quan. Những giống lúa chống chịu độc sắt thể hiện
hoạt tính cao hơn về superoxide dismutase và peroxidase trong điều kiện bị
17
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A
stress do sắt. Giống lúa IR9764-45-2 được xem như một genotype chống chịu
độc Fe.
Kỹ thuật xử lý cây lúa bị ngộ độc do sắt có thể là: bón vôi, thoát thủy, bón
phân hữu cơ, bón N, P, K và Zn cân đối để cây lúa ở trạng thái dinh dưỡng tốt.
Trong trường hợp đất có tỉ lệ Fe/Mn rất cao, người ta bón thêm MnO2 có thể làm
giảm thiểu độ độc sắt (Nueu và Singh 1984, Ponnamperuma và Solivas 1982).
Giống lúa biểu thị rất đa dạng về tính chống chịu độ độc sắt. Việc cải tiến
giống có tính chống chịu sắt cũng được đặt ra rất sớm, nhưng cái khó nhất là qui

.
Nếu ruộng không đồng đều, có thể cấy giống chuẩn nhiễm sau mỗi 5
dòng, trong từng khối ngẫu nhiên. Cho điểm thiệt hại theo SES vào giai đoạn 4
tuần, và 8 tuần sau khi cấy (Quijano và Mendoza 1994)
18
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn đánh giá độ độc sắt (SES) (IRRI 1988)
Điểm Triệu chứng
1 Tăng trưởng và đẻ nhánh bình thường
2
Tăng trưởng và đẻ nhánh bình thường, những đốm nâu đỏ hoặc vàng
cam xuất hiện ở đầu lá già
3
Tăng trưởng và đẻ nhánh bình thường, lá gia có màu đỏ nâu, tím, hay
vàng cam
5 Tăng trưởng và đẻ nhánh chậm lại, nhiều là đổi màu
7 Tăng trưởng và đẻ nhánh ngưng hẳn, hầu hết các lá đều bị đổi màu hoặc chết
9 Tất cả cây chết khô
Thanh lọc quần thể con lai qui mô lớn trên đồng ruộng
Những giống lúa chống chịu độc Fe được giới thiệu là:
Nguồn gốc Tên giống
Bangladesh : BR52-8-2, BR95-75-2
Colombia :Colombia II, CICA 4
India : IET 4082, IET 2911, IET 5551, Pokkali
Indonesia : Sigadis, Banih Kuning
Liberia: Gissi 27, Suakoko 8
Malaysia : Mahsuri
Philippines : IR20, IR38, IR40, IR44, IR46, IR52, IR54
Sri Lanka: BW78, BW100, BW247-6
Thái Lan: Khao Dwak Mali, Nahng Kiew

1992). Sau đó, người ta phát triển một quần thể BC
1
F
1
từ 100 dòng DH lai lui
với Azucena, do vậy nó còn được gọi là DHBC
1
F
1
.
Hạt giống của bố mẹ, 123 dòng DH và 100 dòng DHBC
1
F
1
được cấy
trong khay cát thạch anh (quartz sand). Sau một tuần, mỗi dòng chọn 12 cây,
mỗi bố mẹ chọn 24 cây, rồi chuyển chúng vào chậu nhựa plastic chứa 30 lít
dung dịch dinh dưỡng (Yoshida và cs. 1976). Xử lý độ độc sắt bằng cách cho
20
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Bïi ThÞ Lan Anh – KHCT52A
vào dung dịch dinh dưỡng 250 mg Fe
++
/ lít ở dạng Fe
2
(SO
4
)
3
, độ pH dung dịch
được điều chỉnh mỗi ngày sao cho điều kiện thí nghịêm ở pH 4,5 và người ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status