Luận văn tốt nghiệp Khảo sát một số dòng, giống lúa cẩm ở vụ Xuân 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội - Pdf 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ở Việt Nam, lúa cẩm (hay lúa than) được gieo trồng ở một số tỉnh và được
sử dụng vào chế biến rượu, nấu cơm nếp, nấu chè phục vụ nhu cầu hàng ngày của
người dân. Tuy nhiên, các giống lúa cẩm thường phản ứng với ánh sáng ngày ngắn
vàchưa được đánh giá một cách đầy đủ về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu kháng sâu
bệnh, chưa có hướng sử dụng đúng giá trị của nó. Các giống lúa cẩm này thường
cao cây, năng suất thấp, chỉ trồng một vụ trong một năm.Lúa cẩm được trồng chủ
yếu ở vùng núi Tây Bắc như: Hoà Bình, Sơn La, rải rác ở các vùng khác như: Phú
Thọ, Ninh Bình và vùng Đồng bằng sông Cửu Long với 2 tỉnh Long An và Cần
Thơ.Với khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau tạo ra những giống lúa cẩm với chất lượng
khác nhau.
Hiện nay, nhu cầu về dinh dưỡng lúa cẩm có vai trò rất lớn trên thế giới và
trong nước.Nhiều nước trồng lúa trên thế giới đặc biệt là các nước châu Á, thường
xảy ra bệnh thiếu sắt trong máu (IDA - Iron deficiency anaemia), bệnh thiếu
vitamin A gây chứng mù mắt ở trẻ em. Theo Juliano (năm ?), trong gạo các giống
lúa đen chứa nhiều Fe, Ca và một số loại vitamin cần thiết cho sức khoẻ con người.
Lúa cẩm không chỉ đem lại giá trị vật chất mà còn có giá trị dinh dưỡng cao, có
khả năng chống oxi hoá, hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên ở
nước ta, công tác nghiên cứu tuyển chọn các giống lúa cẩm có hàm lượng dinh
dưỡng cao, phù hợp với điều kiện trồng trọt tại từng địa phương còn chưa có nhiều.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế tôi đã thực hiện đề tài “Khảo sát một số dòng,
giống lúa cẩm ở vụ Xuân 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội”nhằm khảo sát đặc điểm
nông sinh học của các dòng giống lúa cẩm, năng suất và các yếu tố cấu thành năng
suất, khả năng kháng sâu bệnh, từ đó chọn lựa ra các dòng/giống triển vọng phục
vụ cho công tác chọn tạo giống lúa cẩm.
1.2. Mục tiêu
- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng và phát triển, đặc điểm hình thái, nông sinh học
của tập đoàn lúa cẩm.
1

ội ngày càng cao hiện nay.

–lặp lại ở trên
Lúa cẩm có tên khoa học là Oryza sativa l. Glutinosa Tanaka.Về mặt phân
loại thực vật, cây lúa thuộc họ Gramineae (hòa thảo), tộc Oryzeae, chi Oryza
(Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy giống lúa này có thời gian sinh
trưởng khá dài khoảng gần 6 tháng, thích hợp với các vùng đất cao khô thoáng.
Trong Nếp Cẩm có chứa khoảng 70 % tinh bột, với hàm lượng chất khoáng ấn
tượng với tỉ lệ đồng chứa 24PPM, Kẽm 23,6, Sắt 16,2 đơn vị
Một số đặc trưng hình thái và sinh lý tổng quát của giống lúa cẩm:
- Thân: thân cao
- Nhánh: nở bụi mạnh
- Lá: lá rộng, xanh nhạt
- Hạt:
 Hạt thon dài, hẹp.
 Hạt hầu như không có râu
 Trấu ít lông và lông ngắn
 Hạt dễ rụng.
- Lúa cẩm khi loại bỏ lớp trấu thì hạt gạo lật có màu tím đen (khoa học
đã chứng minh gam màu này càng đậm thì hàm lượng sắt và các
anthocyanine càng cao) đây cũng là đặc điểm nổi bật của giống lúa
cẩm so với lúa thường.
- Sinh học: Phản ứng mạnh với ánh sáng
- Đời sống cây lúa bắt đầu từ lúc hạt nẩy mầm cho đến khi lúa chín,
thời gian sinh trưởng của lúa cẩm được chia ra 3 giai đoạn:
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
+ Giai đoạn tăng trưởng: Từ khi nảy mầm tới khi đẻ nhánh tối đa (thời gian của
giai đoạn này thay đổi tùy theo từng giống khác nhau). Giai đoạn biểu hiện ở sự

quanh 15/10 – 18/10 mới trổ bông.
• Điều kiện để nhóm giống lúa phản ứng với ánh sáng ngày ngắn có thể
hoàn thành chu kì sinh trưởng là:
- Phải có ngày ngắn phù hợp với từng nhóm.
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
- Sinh trưởng đủ số lá tối thiểu.
- Không gặp nhiệt độ quá thấp vào giai đoạn trổ - chín.
Đối với số lá tối thiểu mà cây lúa cần đạt để năng suất bình thường là 14 - 15 lá.
Nếu ít hơn mà có điều kiện ánh sáng ngày ngắn thì cây lúa thấp bé, bông bé, ít hạt,
năng suất giảm.
2.1.3. Thành phần dinh dưỡng trong hạt lúa cẩm
Bảng 1. Thành phần của gạo lúa nếp cẩm và so sánh với các hạt gạo khác
Thành phần dinh dưỡng /100g Gạo tẻ Jasmine Nếp
thường
Nếp cẩm
Năng lượng, kcal 361 355 355 362
Protein, g 6 6,1 6.3 7.4
Carbohydrates,g 82,.0 81.1 81.0 77.7
Lipid,g 0.8 0.7 0.6 2.4
Xơ, g 0.6 0.8 0 2.8
Phosphorus, mg 87 65 63 255
Calciu, mg 8 5 7 12
Potassium, mg 111 113 0 326
Sodium, mg 31 34 0 12
Vitamin B1, mg 0.07 0.12 0.08 0.26
Vitamin B2, mg 0.02 0.02 0.03 0.04
Niacin, g 1.8 1.5 1.8 5.5
(Source: http://www.bionutrifood.chuyển dấu chấm thành dấu phẩy com)
2.2.4. Các hoạt chất trong hạt lúacẩm và công dụng của chúng.

6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
Ở Thái lan, người ta đã đặt trọng tâm vào phát triển nông nghiệp trên quy
mô công nghiệp hiện đại, bằng các phương phát sinh học tối tân, họ đã sản xuất
hàng loạt giống cây trồng mới, được chọn lọc và cho nhân giống, lai tạo ra những
thế hệ cây trồng nhiều ưu điểm, cải tạo gen thành những giống cây kháng bệnh,
kháng sâu rầy, giảm bớt chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian chăm sóc, tạo nên ưu
thế vững chắc trong sản xuất nông nghiệp.
Ở Việt Nam từ ngày xưa, trong quá trình trồng trọt sản xuất ông cha ta đã
đúc kết tầm quan trọng của giống cây trồng thể hiện qua những câu ca dao được
lưu truyền cho tới ngày nay như: “nhất nước nhì phân tam cần tứ giống”, hay “cố
công không bằng giống tốt”…
Ngày nay, trải qua quá trình nghiên cứu lâu dài, nhiều biện pháp canh tác
mới phù hợp, hiệu quả được đưa vào sản xuất:quản lý dịch hại tổng hợp, ba giảm
ba tăng (giảm lượng giống gieo sạ, giảm thuốc trừ sâu bênh, giảm lượng phân bón,
tăng năng suất lúa, tăng chất lượng gạo, tăng hiệu quả kinh tế)…, tiến hành cơ giới
hóa nông nghiệp như sử dụng máy cày, máy cấy, phun thuốc bằng bình động cơ…,
đã nâng cao hiệu quả sản xuất cho người nông dân, phát huy tối đa tiềm năng năng
suất của hạt giống, vì vậy việc lựa chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu
của địa phương càng cần được coi trọng.
Và khi Việt Nam đang dần dần hội nhập với nền kinh tế thế giới, sau khi
tham gia và thực thi chính sách khu vực mậu dịch tự do ASIAN (AFTA), và thực
hiện nghĩa vụ cam kết trong các chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
(CEPT) của AFTA, nhất là từ khi nước ta hội nhập Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO), nền kinh tế Vviệt Nam có nhiều thuận lợi, nhiều cơ hội trao đổi hàng hóa
với các nước được mở ra, song bên cạnh đó cũng có không ít những khó khăn, thử
thách. Bối cảnh trên ảnh hưởng ngày một mạnh tới thị trường giá cả nông sản Việt
Nam.Khi thị trường mở cửa, sản phẩm nông nghiệp của các nước tràn ngập thị
trường trong nước, nông sản của chúng ta không thể cạnh tranh được về giá và chất
lượng sản phẩm.

sản lượng để giảm nhập khẩu bông sợi, hạt bắp, hạt đậu nành, nhất là vừa bảo vệ
nông dân khỏi nhiễm độc, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững.
Thí nghiệm “Khảo sát một số dòng, giống lúa cẩm ở vụ Xuân 2014 tại Gia
Lâm, Hà Nội” cũng nhằm mục đích khảo sát đặc điểm nông sinh học của các dòng
giống lúa cẩm, xem xét có phù hợp với điều kiện ở địa phương hay không, từ đó
chọn lựa ra các dòng có đặc điểm ưu việt phục vụ cho công tác chọn giống.
2.2. Tình hình nghiên cứu và chọn tạo lúa cẩm, một số sản phẩm từ lúa cẩm.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
2.2.1. Tình hình nghiên cứu lúa nếp trong nước.
Trong năm 2001, dưới sự chỉ đạo và hỗ trợ của sở nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Sở khoa học – công nghệ - môi trường, Công ty giống cây trồng tỉnh
Hải Dương đã triển khai có hiệu quả chương trình giống quốc gia. Công ty đã khôi
phục được giống nếp Hoa vàng và Tám xoan.Theo Nguyễn Công Mai (2004),
giống nếp Hoa vàng là giống quý của địa phương còn được lưu giữ trong dân, so
với các giống cùng gieo trồng trên loại đất như U17, mộc tuyền thì nếp Hoa vàng
cho năng suất cao hơn 0,8 – 1,6 tấn/ha, giá trị tăng 5-7 triệu đồng/ha. Vào vụ mùa
năm 2002, Công ty giống cây trồng tỉnh Hải Dương đã cho sản xuất 30 ha nếp Hoa
vàng.Qua chọn lọc khử lẫn đã cho kết quả gần 120 tấn giống nếp Hoa vàng. Lượng
giống này có thể cung ứng cho bà con gieo cấy ở vụ mùa 2003.
Ở khu vực phía Nam, một số giống nếp mới cực sớm được ưa chuộng, nhất
là đồòng bào Khmer, được nhân giống ở tỉnh Trà Vinh trong phạm vi đề tài
DANIDA (dự án do Đan Mạch tài trợ trong hợp phần giống) và nhiều nơi khác.
Đây là giống lúa nếp cực sớm cao sản, kháng sâu bệnh có tên gốc OM2008. Giống
lúa nếp OM2008 do KS Nguyễn Văn Loãn lai tạo, sau được Viện lúa ĐBSCL phối
hợp với công ty dịch vụ Nông nghiệp Đồng Tháp nhân rộng để cung ứng nhu cầu
ngày càng tăawng trong toàn vùng. Qua trồng thử nghiệm ở Long An, An Giang,
giống OM2008 cho năng suất 6 tấn/ha, cây ít đổ ngã, hạt gạo dài, thời gian sinh
trưởng 95 ngày, cơm dẻo thơm, có khả năng kháng: rầy nâu, bệnh đạo ôn, bạc lá.
Nhằm khác phục nhược điểm của giống OM2008 là hạt gạo trong trắng lẫn lộn, tuy

giống truyền thống. Các giống này có thời gian sinh trưởng ngắn, từ 90-100 ngày,
chiều cao từ 85-95 cm, cơm dẻo ngon.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu và chọn tạo lúa cẩm.
Cho tới nay, Việt Nam vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về lúa cẩm.
Trong năm 2006 – 2008, PGS. TS. Lê Vĩnh Thảo thuộc Viện Cây lương
thực-Cây thực phẩm đã thự hiện đề tài “ Chọn tạo và phát triển một số giống lúa
Cẩm năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ nội tiêu trong nước”.
Đề tài thu thập mới 180 mẫu giống lúa cẩm, lúa thơm, lúa nếp, lúa nương,
lúa Japonica từ nhiều vùng sinh thái khác nhau để bổ sung vào các tập đoàn, tổng
số các mẫu giống của 3 tập đoàn là 312 mẫu. Đánh giá khả năng chống bệnh bạc lá
của các giống trong tập đoàn, đánh giá mùi thơm lúa cẩm.
Nghiên cứu tạo vật liệu khởi đầu bằng lai hữu tính, đột biến các mẫu hạt
bằng Co 60. Kết quả thu được các tổ hợp đạt được các tính trạng mong muốn
không lớn. Tỷ lệ các tổ hợp chống bệnh bạc lá cao chỉ chiếm 12 đến 27%, các tổ
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
hợp giữa lúa cẩm địa phương và các giống lúa nếp N99, N97, BM9603 chống được
bạc lá điểm 1-3 có thời gian sinh trưởng trung đến ngắn ngày.
Đề tài nghiên cứu di truyền sắc tố màu tím thông qua sự thể hiện màu tím
trên thân, lá, vòi nhụy, vỏ hạt lúa trỗ, vỏ cám lúc lúa chín ở thế hệ F
1
năm 2006 và
ở các F
2
năm 2007. Nghiên cứu đã chọn 1500 dòng theo những mục tiêu: chọn tạo
giống gạo có vỏ cám hạt gạo đen, năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu
bệnh. Các dòng chọn lọc phải là giống cảm ôn, có thể cấy 2 vụ trong năm, chống
bệnh bạc lá cao và vỏ hạt gạo đen để có hàm lượng sắt cao.
Xác định mật độ gieo trồng thích hợp đối với các dòng lúa cẩm mới và đánh
giá phân tích chất lượng của các dòng, giống lúa này. Kết quả nghiên cứu cho thấy

được gieo cấy và cho kết quả tốt ở các tỉnh; Điện Biên, Hà Giang, Ninh Bình, Thái
Bình, Nam Định, Bắc Giang, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh
Hóa. Giống cũng được gieo cấy trong Sóc Trăng và có khả năng thích nghi được ở
cả vụ Đông xuân và Hè thu.
Năm 2011, Tiến sĩ Lê Hữu Hải, Trưởng phòng NN- PTNT huyện Cai Lậy đã đưa
giống lúa than đặc sản về trồng trên đất Cai Lậy và thủ tục đăng ký giống lúa mới
này dưới tên gọi “Lúa cẩm Cai Lậy”.
Giống lúc này thích nghi tốt với điều kiện sản xuất thâm canh 3 vụ/năm với những
đặc điểm: thời gian sinh trưởng ngắn ngày, năng suất đạt 4 - 6 tấn/ha, chống chịu
tốt đối với bệnh cháy lá, hàm lượng protein cao (9%-10%), hàm lượng amylose
thấp (<15%), hạt gạo thon dài, phẩm chất cơm mềm dẻo, chứa nhiều chất dinh
dưỡng: chất khoáng, vitamin, axít amin thiết yếu và đặc biệt có chứa sắc tố
anthocyanin với hàm lượng rất cao. Sau khi khảo nghiệm thành công, huyện đã
triển khai cho nông dân HTX Mỹ Thành (xã Mỹ Thành Nam) canh tác trên diện
rộng.
Hiện nay, Công ty TNHH ADC đã ký hợp đồng bao tiêu toàn bộ
39 ha lúa cẩm Cai Lậy được trồng tại HTX Mỹ Thành theo tiêu chuẩn GlobalGAP,
với tỷ lệ thu mua 1kg lúa cẩm Cai Lậy giá trị bằng 1,6kg lúa thơm hạt dài. Trước
đó, trong năm 2010 toàn bộ diện tích lúa cẩm Cai Lậy được trồng ở HTX Mỹ
Thành cũng được Công ty ADC bao tiêu. Ông Phan Quốc Hùng, đại diện Công ty
TNHH ADC, cho biết, công ty sẽ tiếp tục mở rộng diện tích và quy mô sản xuất để
đưa gạo than thành một sản phẩm tốt trên thị trường.
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
PHẦN III.VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Vật liệu
Vật liệu nghiên cứu là 34 dòng/, giống lúa cẩm, ký hiệu từ N1 –N46.
Bảng . Danh sách 34 dòng/giống lúa cẩm nghiên cứu
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A

N20 Nếp cẩm
Văn Chấn – Yên Bái
N45 Nếp cẩm
Viện nghiên cứu và phát
triển cây trồng
N21 Nếp cẩm Nho Quan – Ninh Bình N46 Nếp cẩm ĐHNN
N22 Nếp cẩm Bạch Thông – Bắc Cạn
N23 Nếp cẩm Hàm Yên – Tuyên Quang
N24 Nếp cẩm có râu Na Hang – Tuyên Quang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
3.3. Nội dung nghiên cứu
-Nghiên cứu đặc điểm hình thái: thân lúa, lá đòng, bông lúa, hạt.
-Nghiên cứu các chỉ tiêu nông học: thời gian các giai đoạn sinh trưởng và thời gian
trỗ bông, chín, động thái ra lá, khả năng đẻ nhánh.
-Theo dõi sự xuất hiện các loại sâu bệnh hại trên đồng ruộng ở các dòng, giống thí
nghiệm.
-Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
3.4. Phương pháp nghiên cứu.
3.4.1. Bố trí thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm theo phương phápkiểu khảo sát tập đoàn tuần tự không lặp lại.
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi: theo thang điểm của IRRI
Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa (Theo Hệ thống tiêu chuẩn
đánh giá nguồn gen cây lúa, 2002) .
Giai đoạn sinh trưởng phát triển Mã số
Nảy mầm 1
Mạ 2
Đẻ nhánh 3
Vươn lóng 4
Làm đòng 5
Trỗ bông 6

Cách đánh dấu lá: lá thứ 3 chấm 1 chấm, lá thứ 5 chấm 2 chấm, lá thứ 7
chấm 3 chấm,lá thứ 9 chấm 1 chấm, lá thứ 11 chấm 2 chấm, các lá sau tuần tự như
thế.
- Chiều cao cây cuối cùng (cm): Đo từ gốc đến mút đầu bông không kể
râu.
3.4.2.2. Một số đặc điểm hình thái theo tiêu chuẩn DUS:
- Màu phiến lá (LBC): xác định màu sắc phiến lá theo thang điểm:
+ Điểm 1: xanh nhạt
+ Điểm 2: xanh
+ Điểm 3: xanh đậm
+ Điểm 4: tím ở đỉnh lá
+ Điểm 5: tím ở mép lá
+ Điểm 6: có đốm tím (xen lẫn với màu xanh)
+ Điểm 7: tím
- Màu gốc bẹ lá (BLSC): xác định màu gốc bẹ lá theo thang điểm:
+ Điểm 1: xanh
+ Điểm 2: có sọc tím
+ Điểm 3: tím nhạt
+ Điểm 4: tím
- Góc lá đòng (FLA): đo góc giữa trục bông chính với gốc lá đòng: được tính
theo thang điểm:
+ Điểm 1: đứng
+ Điểm 2: trung bình
+ Điểm 3: ngang
+ Điểm 4: gập xuống
- Chiều dài lá đòng: đo chiều dài cổ lá tới đỉnh lá đòng (cm)
- Chiều rộng lá đòng: đo chiều rộng lá ở phần phình to nhất (cm)
- Màu thìa lìa (LgC): được tính theo thang điểm:
+ Điểm 1: trắng
+ Điểm 2: sọc tím

- Màu mỏ hạt
- Màu đầu nhụy cái (SgC): tính theo thang điểm:
+ Điểm 1: trắng
+ Điểm 2: xanh nhạt
+ Điểm 3: vàng
+ Điểm 4: tím nhạt
+ Điểm 5: tím
- Màu vỏ trấu (LmPC): tính theo thang điểm:
+ Điểm 0: vàng rơm
+ Điểm 1: vàng và rãnh màu vàng trên nền màu rơm
+ Điểm 2: chấm nâu trên nền vàng rơm
+ Điểm 3: rảnh nâu trên nền màu vàng rơm
+ Điểm 4: nâu (hung hung)
+ Điểm 5: hơi đỏ đến tím nhạt
+ Điểm 6; chấm tím trên nền màu rơm
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
+ Điểm 7: rảnh tím trên nền màu rơm
+ Điểm 8: tím
+ Điểm 9: đen
+ Điểm 10: trắng
- Màu vỏ gạo
- Độ rụng hạt (Ca): giữ chặt và vuốt tay dọc theo bông và ước tính số phần
trăm hạt rụng:
+ Điểm 1: khó (<1%)
+ Điểm 2: khó vừa (1 – 5%)
+ Điểm 5: trung bình (6 – 25%)
+ Điểm 7: mâu (26 – 50%)
+ Điểm 9: dễ rụng (51 – 100%)
- Đường kính gốc rạ

+ Điểm 5: vết bệnh 31 – 45% chiều cao cây
+ Điểm 7: vết bệnh 46 – 65% chiều cao cây
+ Điểm 9: vết bệnh > 65% chiều cao cây
 Bệnh đạo ôn bông (PB): triệu chứng: vết hoại sinh rộng màu đen, bao phủ một
phần hay toàn bộ xung quanh cổ bông, hoặc phần dưới trục bông. Bông có
màu xám, hạt không mẩy hoặc lép
Bệnh đánh giá theo thang điểm:
+ Điểm 0: Không thấy vết bệnh hoặc chỉ thấy vết bệnh trên vài cuống
bông.
+ Điểm 1: Vết bệnh có trên một vài cuống bông hoặc nhánh thứ cấp.
+ Điểm 3: Vết bệnh có trên vài gié sơ cấp hoặc phần giữa của trục bông.
+ Điểm 5: Vết bệnh bao quanh một phần gốc bông hoặc phần ống rạ phía
dưới trục bông.
+ Điểm 7: Vết bệnh bao quanh toàn bộ cổ bông hoặc phần trục bông gắn
với cổ bông, có hơn 30% hạt chắc.
+ Điểm 9: Vết bệnh bao quanh hoàn toàn cổ boong hoặc phần ống rạ cao
nhất hoặc phần trục bông gần gốc bông, số hạt chắc nhỏ hơn 30%.
 Thiệt hại đòng ruộng: chim, chuột.
Thiệt hại được tính theo thang điểm:
+ Điểm 0: Không bị hại.
+ Điểm 1: <5%
+ Điểm 5: 6 – 25%
+ Điểm 9: >25%
3.4.2.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Mỗi ô thí nghiệm lấy 10 khóm để theo dõi các chỉ tiêu sau:
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
- Số bông/khóm
- Số bông/m
2

Rất dài >7,5 1 Thon >3,0 1
Dài 6,61 – 7,5 3 Trung bình 2,1 – 3,0 3
Trung bình 5,51 – 6,6 5 Bầu 1,1 – 2,0 5
Ngắn < 5,5 7 Tròn < 1,1 7
Theo IRRI (2002)
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
3.5. Xử lí số liệu
- Công thức tính một số đại lượng thống kê cơ bản cần quan tâm:
+ Công thức tính giá trị trung bình:
X
=
n
Xi
Trong đó:
n: là số mẫu quan sát
X
: là giá trị trung bình của tính trạng quan sát
Xi: là giá trị thực của tính trạng quan sát ở tính trạng thứ i
- Số liệu, đồ thị và biểu đồ được xử lý và vẽ bằng phần mềm Excel.
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm mạ của các dòng lúa cẩm
Thời kì mạ được tính từ khi gieo tới khi nhổ cấy. Thời kì này dài hay ngắn tùy
thuộc vào giống và mùa vụ gieo trồng. Việc chăm sóc cho cây lúa sinh trưởng tốt ở
thời kì này có ý nghĩa rất quan trọng để có cây mạ đủ tiêu chuẩn làm tiền đề cho
các giai đoạn sinh trưởng tiếp theo. Tuy nhiên sự phát triển của cây mạ trong điều
kiện khí hậu ấm áp, đủ nước thì cây mạ sinh trưởng nhanh, rút ngắn thời gian ở
giai đoạn này. Ngược lại, nếu điều kiện ngoại cảnh bất lợi, nhiệt độ thấp, kéo dài

N19 35 29,6 3,3 1,0 Xanh
N20 35 27,8 2,9 1,0 Xanh đậm
N21 35 32,5 3,3 1,0 Xanh đậm
N23 35 25,1 3,6 1,0 Xanh
N24 35 25,2 3,5 1,0 Xanh đậm
N25 35 28,2 3,0 1,0 Xanh
N26 35 25,9 3,0 1,0 Xanh
N27 35 23,9 3,4 1,0 Xanh đậm
N28 35 34,3 3,4 1,0 Xanh đậm
N30 35 24,1 3,2 1,0 Xanh
N31 35 26,6 3,5 1,0 Xanh nhạt
N32 35 24,3 3,3 1,0 Xanh đậm
N33 35 28,9 3,0 1,0 Xanh
N36 35 27,9 3,5 1,0 Xanh
N37 35 17,7 4,3 1,0 Xanh
N38 35 20,4 4,1 1,0 Xanh nhạt
N39 35 22.1 4,1 1,0 Xanh
N40 35 34,0 3,4 1,0 Xanh
N42 35 18,6 4,3 1,0 Xanh đậm
N43 35 22,2 4,3 1,0 Xanh
N44 35 23.1 4,0 1,0 Xanh
N45 35 18,9 3,8 1,0 Xanh
N46 35 20,1 4,5 1,0 Xanh đậm
Đặc điểm thời tiết của vụ Xuân là trời lạnh, nhiệt độ thấp kéo dài, đặc biệt năm nay
còn gặp đợt rét đậm kéo dài khoảng 2 tuần, khiến cho cây mạ sinh trưởng phát
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Dương, KHCT55A
triển chậm, kéo dài thời gian mạ so với vụ Mùa. Do được che phủ nilon kịp thời
nên số lượng mạ bị chết rét rất ít. Tuổi mạ của các dòng/giống lúa thí nghiệm khi
cấy là 35 ngày, chiều cao trung bình đạt từ 17,7 – 34,3 cm. Dòng N37 có chiều cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status