Khảo sát một số mẫu giống nếp cẩm địa phương ở vụ Xuân 2015 tại Gia Lâm- Hà Nội - Pdf 27

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHA LUN TT NGHIỆP
Đề tài :
“Khảo sát một số mẫu giống nếp cẩm địa phương ở vụ Xuân 2015 tại Gia
Lâm- Hà Nội”
Sinh viên thực hiện :
Lớp :
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Ngô Thị Hồng Tươi
Chuyên ngành : Di truyền và Chọn giống cây trồng
Hà Nội – 2014
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên
thế giới (lúa mì, lúa, ngô). Sản phẩm lúa gạo là nguồn lương thực nuôi sống
phần đông dân số trên thế giới và có vai trò quan trọng trong ngành chế biến
cũng như cho ngành chăn nuôi. Năm 2013, theo số liệu sơ bộ của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích gieo trồng lúa là 7.750.000 ha
7.899.400 chiếm trên 90% tổng diện tích đất trồng cây lương thực có hạt,
với sản lượng là 44,08 triệu tấn được trồng tập trung chủ yếu ở đồng bằng
Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Hơn nữa, lượng gạo xuất khẩu năm
2012 đạt 7,75 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 3,23 tỉ đô la Mỹ, tăng
15,4% về lượng và 21,2% về giá trị so với năm 2011 ( theo số liệu của Hiệp
hội Lương thực Việt Nam (VFA) – tháng 10/ 2012)
Lúa nếp là một trong những nhóm lúa đặc sản lâu đời của nhân dân Việt
Nam và được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: nấu xôi, làm các
loại bánh trưng, bánh dày, bánh dẻo, làm đồ uống như rượu và nhiều loại đồ
ăn khác, đó là những thứ không thể thiếu trong các dịp lễ, tết. Lúa nếp đã
góp phần làm nên hương vị độc đáo, giàu tính nhân văn của văn hóa ẩm thực
Việt Nam. Lúa nếp chiếm khoảng 10 % diện tích sản xuất lúa và khoảng

Đánh giá một khả năng kháng sâu bệnh hại của các giống lúa nếp cẩm địa
phương.
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Để đảm bảo an ninh lương thực thì việc chọn tạo giống lúa có năng
suất cao là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, chỉ nâng cao năng suất là chưa
đủ, nhu cầu về giống lúa hiện nay phải là những giống hội tụ đủ 3 yếu tố
năng suất cao, chất lượng tốt và kháng sâu bệnh hiệu quả. Muốn chọn tạo
giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt và kháng sâu bệnh thành công thì
nguồn gen đóng vai trò rất quan trọng.
2.2 Tổng quan tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới và ở
Việt Nam
2.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và sản xuấttrên thế giới
2.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa ở Việt Nam
2.3 Tổng quan về lúa nếp cẩm
2.3.1 Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm lúa nếp cẩm
2.3.1.1 Nguồn gốc
2.3.1.2 Phân loại lúa trồng
2.2.1.3 Giá trị dinh dưỡng
2.3.1.4 Ý nghĩa kinh tế
2.3.2 Thành phần gạo nếp cẩm
2.3.3 Một số sản phẩm từ nếp cẩm
2.4 Những nghiên cứu trong nước và ngoài nước về khả năng kháng
sâu bệnh hại thí nghiệm.
PHẦN III VT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu
+ Vật liệu nghiên cứu bao gồm 23 giống nếp cẩm được thu thập ở các địa
phươngákhác nhau.
3.1.2 Địa điểm

+Kali : khi lúa bén rễ hồi xanh bón 50% ,bón thúc nuôi đòng 50%
+Đạm ure:
+Bón lót: 20%
+Bón thúc - Lần 1: Bén rễ hồi xanh hoặc 5-6 ngày sau cấy:20%
- Lần 2: Khi lúa đẻ nhánh hoặc 10-12 ngày sau
cấy:40%
- Lần 3:thúc nuôi đòng 20%
- Làm mạ theo phương pháp mạ dược
- Cấy khi mạ được 3 - 4 lá
- Số dảnh cấy: 1 dảnh
- Chăm sóc, theo dõi thí nghiệm sau cấy.
3.3.3.Các chỉ tiêu theo dõi
Các đặc điểm nông sinh học được đánh giá theo thang điểm củaIRRI
standard evaluation system for rice(2002). Mỗi giống theo dõi 10 cây, đánh
dấu ngẫu nhiên (lấy ngẫu nhiên), theo dõi 7 ngày/1 lần.
* Thời kì mạ
Gieo riêng từng dòng, cắm thẻ ở mỗi dòng, quây nilon chống chuột.
- Khi mạ được 3 lá thì bắt đầu đánh dấu số lá: lá thứ 3 đánh dấu một
chấm sơn trắng, lá thứ 5 đánh dấu 2 chấm, lá thứ 7 đánh dấu 3 chấm, lá thứ
9 đánh dấu 1 chấm, theo dõi đến khi ra lá đòng ghi số liệu số lá/ thân
chính.
- Mỗi dòng đánh dấu 20 cây, chọn cấy 10 cây để theo dõi.
- Theo dõi khả năng đẻ nhánh của cây mạ ở mỗi dòng.
- Theo dõi tình hình nhiễm sâu bệnh trên ruộng mạ, ghi tên sâu hoặc
bệnh, cho điểm để đánh giá mức độ gây hại nếu có.
- Màu sắc lá mạ
- Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của cây mạ thông qua chỉ
tiêu: số lá mạ trước khi cấy, chiều cao cây mạ, khả năng đẻ nhánh (Đếm số
nhánh trên thân mạ).
* Thời kì lúa

đến đánh dấu các lá theo số lẻ mới xuất hiện, khi ra lá đòng thì ghi số liệu
của cả 10 cây, cộng và tính giá trị trung bình.
 Mô tả đặc điểm hình thái
Chỉ tiêu và cách đo các chỉ tiêu:
* Đo các chỉ tiêu nông sinh học, các yêu tố cấu thành năng suất và năng
suất.
- Chiều cao cây cuối cùng : Đo từ mặt đất đến hạt đỉnh bông cao nhất, không
kể râu.
- Chiều dài cổ bông : Đo từ cổ lá đòng đến đốt cổ bông.
+ Nếu cổ bông vươn ra ngoài cổ lá đòng ký hiệu dấu (+)
+ Nếu cổ bông nằm trong bẹ lá ký hiệu dấu (-)
- Chiều dài lá đòng: Đo từ gối lá đến mút đầu lá tính đến 0,1 đo chiều dài lá
của 10 cây/ 1 dòng, tính giá trị trung bình.
- Chiều rộng lá đòng: Đo từ mép lá bên này đến mép lá bên kia chỗ rộng
nhất.
- Chiều dài bông: Đo khi bông lúa đã chín, bắt đầu từ đốt cổ bông có gié đến
mút bông không kể râu.
- Số bông / Khóm : Đếm tất cả các bông có hạt chắc và lép.
- Số hạt / bông : Đếm số bông/khóm sau đó đếm số hạt của từng bông. Đếm
số hạt của 10 cây/1 dòng sau đó lấy giá trị trung bình.
- Tổng số hạt/ bông: Là số hoa đã hình thành, đếm cả số hạt chắc và hạt lép
trên cây khi lúa đã chín.
- Số hạt chắc/ bông: Chỉ đếm số hạt chắc, từ tổng số hạt và số hạt chắc để
tính ra số hạt chắc lép/ bông.
- Tỉ lệ hạt chắc, lép (%):
Số hạt chắc/bông
Tỉ lệ hạt chắc (%) = x 100%
Tổng số hạt/bông
Tỉ lệ hạt lép (%) = 100 – tỉ lệ hạt chắc
- Số nhánh hữu hiệu: Đếm số nhánh có số hạt/bông lớn hơn 10 hạt, theo dõi

ở các lá trên
Điểm 4 vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài trên 3mm hoặc
hơi dài, diện tích vết bệnh trên lá <4% diện tích lá
Điểm 5 vết bệnh điển hình: 4-10% diện tích lá
Điểm 6 vết bệnh điển hình 11-25% diện tích lá
Điểm 7 vết bệnh điển hình: 26-50% diện tích lá
Điểm 8 vết bệnh điển hình: 51-75% diện tích lá
Điểm 9 hơn 75% diện tích vết bệnh trên lá
+Đạo ôn cổ bông: điều tra giai đọn vào chắc
Điểm 0 không có vết bệnh trên vài cuống bông
Điểm 1
vết bệnh có trên vài cuống bông hoặc trên gié cấp 2
Điểm 3 vết bệnh có trên vài gié cấp 1 hoặc phần giữa của trục bông
Điểm 5 vết bệnh bao quanh một phần gốc bông hoặc phần thân ra
phía dưới trục bông
Điểm 7
vết bệnh bao quanh toàn cổ bông hoặc phần trục gần cổ bông,
có hơn 30% hạt chắc
Điểm 9
vết bệnh bao quanh hoàn toàn cổ bông hoặc phần thân rạ cao
nhất, hoặc phần trục gần gốc bông, số hạt chắc ít hơn 30%
*Bệnh khô vằn: Quan sát độ cao tương đối của vết bệnh trên lá hoặc bẹ
lá(biểu thị bằng % so với chiều cao cây) giai đoạn chín sữa, vào chắc
Điểm 0 không có triệu chứng
Điểm 1 vết bệnh thấp hơn 20% chiều cao cây
Điểm 3 20-30%
Điểm 5 31- 45%
Điểm 7 46-65%
Điểm 9 >65%
*Bệnh bạc lá: quan sát vết bệnh trên lá

3.3.2. Một số đặc điểm hình thái của các mấu giống
- Màu phiến lá
- Màu tai lá
- Màu thìa lìa
- Màu cổ lá
-Màu vỏ hạt
- màu vỏ trấu
- Màu hạt gạo lật
- Màu nhụy
-Dạng bông
-Độ rụng hạt
- Màu râu
- Màu mỏ hạt
3.3.4 Phương pháp xử lí số liệu
Số liệu được xử lí bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 và Irristart
3.3.5 Các công thức sử dụng
- Công thức tính giá trị trung bình:
X
=
n
Xi
- Công thức tính phương sai: S
2
=
1
)(
2
1



2 31/10/2014 Nhận đề tài thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
3 1/11 – 12/2/2015 Làm đề cương, hoàn chỉnh và nộp đề cương.
4 22/1– 26/2/2015 + Soạn giống, gieo mạ, theo dõi chăm sóc mạ.
+ Chuẩn bị đất bố trí thí nghiệm.
5 Tháng 3 + Bố trí cấy, định cây theo dõi, dặm lúa, chăm sóc
lúa thí nghiệm.
+ Đọc tài liệu viết tổng quan
6 Tháng 4-5 + Theo dõi thí nghiệm định kỳ các chỉ tiêu
+ Đọc tài liệu, viết xong tổng quan nộp cô hướng
dẫn
7 Tháng 5 Theo dõi lúa trỗ.
8 Tháng 6 + Theo dõi chín và lấy mẫu, thu hoạch.
+ Tổng kết số liệu sinh trưởng, sâu bệnh, đặc điểm
hình thái, năng suất, đánh giá hàm lượng Protein
9 Tháng 6-7 Viết báo cáo, sủa chữa luận văn, nộp cô hướng dẫn.
Tài liệu tham khảo
1.Đề tài ‘ khảo sát đặc điểm nông sinh học của tập đoàn giống lúa địa
phương tại Gia Lâm- Hà Nội’khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Kim Anh CTB-
k54.
2.’Đánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá của một số giống nếp cẩm địa
phương ở vụ Mùa 2014 tại Gia Lâm- Hà Nội’ khóa luận Nguyễn Văn Việt
k56 khoa nông học –Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
3.Công nghệ xay sát lúa gạo
Hà Nội, ngày 28 tháng 1 năm 2015
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status