Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
BỘ MÔN SINH HỌC VÀ BỆNH THỦY SẢN DƯƠNG THÀNH LONG
TÌM HIỂU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC
Ở CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus) VÀ CÁ RÔ PHI
(Oreochromis niloticus) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CHUYÊN NGÀNH BỆNH HỌC THỦY SẢN
(Oreochromis niloticus)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CHUYÊN NGÀNH BỆNH HỌC THỦY SẢN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ĐẶNG THỊ HOÀNG OANH
2008
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
i
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn cô Đặng Thị Hoàng Oanh, cô Bùi Thị Bích Hằng
cùng các thầy, cô trong bộ môn Sinh Học và Bệnh Học Thủy Sản, Khoa Thủy
Sản, Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp. Em xin cảm ơn gia
đình em đã nuôi dạy em khôn lớn và là nguồn động viên, chỗ dựa vững chắc
để em hoàn thành tốt quá trình học tập của mình. Em xin cảm ơn các bạn lớp
Bệnh Học Thủy Sản 30 đã động viên, hỗ trợ và giúp đỡ em trong suốt quá
trình làm luận văn.
3
); cá tra lớn có mật độ hồng cầu: 1.32x10
6
(tb/mm
3
),
tổng bạch cầu: 8.07x10
4
(tb/mm
3
); cá rô phi nhỏ có mật độ hồng cầu:
1.30x10
6
(tb/mm
3
), tổng bạch cầu: 5.48x10
4
(tb/mm
3
) và cá rô phi lớn có mật
độ hồng cầu: 2.08x10
6
(tb/mm
3
), tổng bạch cầu : 7.99x10
4
(tb/mm
3
). Các chỉ
tiêu huyết học được so sánh với nhau và kiểm tra thống kê bằng t-Test. Mật
Chương III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 12
3.2 Vật liệu nghiên cứu 12
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
3.2.2 Dụng cụ thí nghiệm 12
3.2.3 Hoá chất 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu 13
3.3.1 Lấy mẫu máu 13
3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu máu 13
3.4 Xử lý số liệu 16
Chương IV. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 17
4.1 Kết quả phân tích huyết học trên cá rô phi 17
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iv
4.2 Kết quả phân tích huyết học trên cá tra 19
4.3 So sánh một số chỉ tiêu huyết học giữa cá rô phi và cá tra 21
4.3.1 Giữa cá rô phi nhỏ và cá tra nhỏ 21
4.3.2 Giữa cá rô phi lớn và cá tra lớn 24
4.3.3 Giữa cá tra lớn và cá rô phi nhỏ 26
4.3.4 Giữa cá rô phi lớn và cá tra nhỏ 28
4.4 Sự tương quan giữa trọng lượng và số lượng các loại tế bào máu 30
Chương V. KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT 32
5.1 Kết luận 32
5.2 Đề xuất 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 36
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình dáng bên ngoài cá tra 3
Hình 2.2 Cá rô phi (Oreochoromis niloticus) 5
Hình 2.3 Bạch cầu trung tính 6
Hình 2.4 Bạch cầu toan tính 7
Hình 2.5 Bạch cầu kiềm tính và tế bào mast 8
Hình 2.6 Tiểu cầu 8
Hình 2.7 Hồng cầu 9
Hình 2.8 Cấu trúc lysozym 10
Hình 3.1 Buồng đếm hồng cầu 14
Hình 3.2 Hồng cầu (RBC) và bạch cầu (WBC) 14
Hình 3.3 Các loại tế bào bạch cầu 15
Hình 4.1 Biểu đồ so sánh mật độ hồng cầu và tổng bạch cầu giữa cá rô phi nhỏ
và cá rô phi lớn 18
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh các loại tế bào bạch cầu giữa cá rô phi nhỏ và cá rô
phi lớn 18
Hình 4.3 Biểu đồ so sánh mật độ hồng cầu và tổng bạch cầu giữa cá tra nhỏ và
cá tra lớn 21
Hình 4.4 Biểu đồ so sánh các loại tế bào bạch cầu giữa cá tra nhỏ và cá tra lớn
21
Hình 4.5 Biểu đồ so sánh mật độ hồng cầu và tổng bạch cầu giữa cá tra nhỏ và
cá rô phi nhỏ 23
tăng 479 ha so với cùng kỳ năm 2006 (Báo cáo Tình hình hoạt động của Sở
Thuỷ Sản An Giang 9 tháng đầu năm 2007). Diện tích nuôi cá rô phi của cá
nước năm 2006 là 29.717 ha, chủ yếu là nuôi quảng canh, bán thâm canh hay
nuôi ghép với các đối tượng khác (Phạm Anh Tuấn, 2006).
Hiện nay do diện tích nuôi tăng lên làm cho môi trường ô nhiễm, xuất hiện
nhiều mầm bệnh trong môi trường nuôi. Vì thế hệ miễn dịch của cá biến đổi
để chống lại sự biến động của môi trường và sự tấn công của các mầm bệnh.
Cá ở giai đoạn nhỏ thì hệ miễn dịch phát triển chưa hoàn thiện so với cá lớn
nên dễ bị mắc bệnh hơn. Do đó việc xác định những biến đổi của các chỉ tiêu
huyết học như lượng hồng cầu, lượng bạch cầu và từng loại bạch cầu của cá ở
các giai đoạn khác nhau là nhu cầu quan trọng. Từ đó có biện pháp nhằm tăng
cường sức đề kháng cho cá và góp phần giảm thiệt hại do bệnh gây ra. Xuất
phát từ thực trạng đó đề tài “Tìm hiểu một số chỉ tiêu huyết học ở cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus) và cá rô phi (Oreochromis niloticus)”
được thực hiện.
Mục tiêu đề tài
So sánh một số chỉ tiêu huyết học như số lượng tế bào hồng cầu, số lượng và
các loại tế bào bạch cầu của cá tra và cá rô phi ở các giai đoạn phát triển khác
nhau. Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2
Nội dung đề tài
1. So sánh sự thay đổi số lượng hồng cầu, số lượng và các loại tế bào bạch
cầu của cá tra ở các giai đoạn khác nhau.
2. So sánh sự thay đổi số lượng hồng cầu, số lượng và các loại tế bào bạch
cầu của cá rô phi ở các giai đoạn khác nhau.
3. So sánh sự thay đổi số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu và từng loại
bạch cầu giữa cá tra và cá rô phi ở các giai đoan khác nhau.
Giống: Pangasius
Loài: Pangasianodon hypophthalmus (Bleeker) Hình 2.1: Hình dáng bên ngoài của cá Tra
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4
Đặc điểm sinh học
Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là loài cá nuôi truyền thống trong ao,
bè ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long. Cá có khả năng sống trong điều
kiện ao tù nước đọng, nhiều chất hữu cơ, oxy hòa tan thấp và có thể thả nuôi
với mật độ rất cao. Cá tra là loài ăn tạp, cá có thể ăn mùn bã hữu cơ, rễ cây cỏ
thủy sinh, tôm cá tạp… Cá nuôi trong ao sử dụng được các loại thức ăn khác
nhau như cá tạp, thức ăn viên, cám tấm… Thức ăn có nguồn gốc động vật sẽ
giúp cá lớn nhanh (Dương Nhựt Long, 2003).
2.2 Đặc điểm sinh học cá rô phi
Hệ thống phân loại (Trích bởi Nguyễn Văn Thường, 2005)
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Ngành phụ: Vertebrata
Tổng lớp: Osteichthyes
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Ciclidae
Giống: Oreochromis
Loài: Oreochromis niloticus
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
6
tế bào tua và tế bào lympho (gồm tế bào lympho T và tế bào lympho B) (Đặng
Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006).
2.3.2 Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch không đặc hiệu (hay miễn dịch tự nhiên) là khả năng tự bảo vệ có
sẵn từ khi được sinh ra và mang tính di truyền trong các cơ thể cùng loài
(Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006).
Các loại tế bào bạch cầu tham gia đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu gồm tế
bào đơn nhân (monocytes), bạch cầu trung tính (neutrophil), bạch cầu toan
tính (eosinophil), bạch cầu kiềm tính (basophil), tiểu cầu (thrombocytes) và tế
bào diệt tự nhiên (natural kill cells). Ngoài ra còn có hồng cầu, lysozym và bổ
thể cũng tham gia vào đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu (Đặng Thị Hoàng
Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006).
2.3.2.1 Các tế bào máu
Đại thực bào (macrophages)
Đại thực bào là các tế bào có kích thước lớn có khả năng bắt giữ, nuốt và phá
huỷ kháng nguyên. Đại thực bào có 2 nhóm là các tế bào đơn nhân và đa nhân
có hạt. Tế bào này sẽ bắt giữ, nuốt các tế bào có kích thước lớn như vi khuẩn
và tiết ra enzym thuỷ phân như proteinaza, nucleaza, lipaza và lysozym để tiêu
hoá chúng (Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
Bạch cầu trung tính (neutrophil)
Hình 2.3. Bạch cầu trung tính (N) (Đoàn Nhật Phương, 2007)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
7
Bạch cầu trung tính (hình 2.3) là loại bạch cầu có nhiều trong máu ngoại vi
Tiểu cầu (hình 2.6) bắt nguồn từ các mẫu tiểu cầu lớn trong tuỷ xương. Ngoài
vai trò chủ chốt của chúng trong quá trình đông máu thì tiểu cầu còn tham gia
vào trong đáp ứng miễn dịch. Trong viêm chúng gây đông máu tại chỗ và tiết
ra các chất vận mạch (Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
Hình 2.6. Tiểu cầu (T) (Đoàn Nhật Phương, 2007)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
9
Hồng cầu
Hồng cầu (hình 2.7) ở máu ngoại vi là tế bào đã mất nhân mà nhiệm vụ cơ bản
là vận chuyển oxy. Hiện nay người ta thấy chúng có thụ thể CR1 với bổ thể
giúp vận chuyển phức hợp miễn dịch tới nơi đào thải (Đặng Thị Hoàng Oanh
và Đoàn Nhật Phương, 2006)
Hình 2.7. Hồng cầu (Đoàn Nhật Phương, 2007)
E: Hồng cầu trưởng thành
R: Hồng cầu chưa trưởng thành
2.3.2.2 Các yếu tố khác
Lysozym
Lysozym là một enzym được xem như là “kháng thể của cơ thể”. Nó có nhiều
trong chất dịch được tiết ra như nước mắt và có nồng độ cao trong lòng trắng
trứng. Lysozym đáp ứng như miễn dịch không đặc hiệu bằng sự liên kết với bề
mặt vi khuẩn và làm cho sự thực bào vi khuẩn dễ dàng. Chức năng của enzym
là tấn công màng peptidoglycan và thuỷ phân liên kết nối giữa N-
acetylmuramic acid với 4 nguyên tử C của N-acetylglucosamin (Wikipedia,
2006).
Ở cá, lysozym hiện diện trong huyết thanh và cơ. Tế bào mono, đại thực bào
và bạch cầu trung tính là nguồn chính của lysozym (Murran and Fletcher,
1976). Các loài khác nhau thì lysozym khác nhau trong mô và các mô lỏng.
6
(tb/mm
3
) ở cá khoẻ và 347
120
x10
6
(tb/mm
3
) ở cá bệnh (Phan Thị Hừng,
2004). Ở cá rô phi có trọng lượng trung bình 21.432
2.38 (g), khi cá bị
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
11
nhiễm vi khuẩn Edwardsiella tarda thì lượng hồng cầu giảm: 2.24
2.38
x10
6
(tb/mm
3
) ở cá khoẻ và 1.74
1.78 x10
6
(tb/mm
3
), tổng bạch cầu từ 2.16x10
4
– 1.55x10
5
(tb/mm
3
), tế bào lympho từ
9.63x10
3
– 1.68x10
5
(tb/mm
3
), bạch cầu trung tính từ 5.57x10
2
9.87x10
3
(tb/mm
3
), bạch cầu đơn nhân từ 4.00x10
2
– 4.29x10
3
(tb/mm
3
) và tiểu cầu từ
2.51x10
4
3g có mật độ hồng cầu là 299.5
2.50 x10
6
(tnb/mm
3
) và tổng bạch cầu là 39.0
1.00 x10
3
(tb/mm
3
) (Sunmonu, Oloyede,
2008) Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
12
CHƯƠNG III
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện
Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2008 đến tháng 06/2008.
Mẫu máu sau khi lấy được phân tích tại phòng Thí nghiệm Bệnh Học,
Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Cần Thơ.
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
HPO
4
Dung dịch Wright
Dung dịch Giemsa
Nước cất.
Các hóa chất cần thiết khác.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Lấy mẫu máu
Cá tra nhỏ được lấy máu với số lượng là 30 con.
Cá tra lớn được lấy máu với số lượng là 10 con.
Cá rô phi nhỏ được lấy máu với số lượng 30 con.
Cá rô phi lớn được lấy máu với số lượng 10 con
3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu máu
3.3.2.1 Định lượng hồng cầu
Máu cá được pha loãng 200 lần và nhuộm trong dung dịch Natt-Herrick
với 10 µl máu và 1990 µl dung dịch nhuộm hồng cầu trong 3 phút (Natt và
Herrick, 1952 trích bởi Đoàn Nhật Phương, 2007).
Hồng cầu được đếm qua buồng đếm hồng cầu ở vật kính 40X. Đếm 4 ô lớn
(1 ô lớn có 16 ô nhỏ) ở 4 góc của buồng đếm và 1 ô ở trung tâm buồng
đếm.
Công thức tính mật độ hồng cầu
R = C x 10 x 5 x 200
Trong đó:
R: Mật độ hồng cầu (tb/mm
3
)
C: tổng số hồng cầu trên 5 vùng đếm
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
14
T: tiểu cầu
M: tế bào mono
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
16
Các bước nhuộm mẫu:
o Nhuộm với dung dịch Wright trong 3 – 5 phút.
o Ngâm trong dung dịch pH 6.2 – 6.8 trong 5 – 6 phút.
o Nhuộm với dung dịch Giemsa trong 20 – 30 phút.
o Ngâm trong dung dịch pH 6.2 trong 15 – 30 phút.
o Rửa qua nước cất, để khô và đọc mẫu.
Quan sát dưới kinh hiển vi ở vật kính 100X và các loại tế bào bạch cầu sẽ
được xác định theo Supranee et al (1991) trích bởi Đoàn Nhật Phương (2007).
Phương pháp định lượng các tế bào bạch cầu: (Supranee et al., 1991 trích
bởi Đoàn Nhật Phương, 2007)
Tổng bạch cầu (TBC): đếm tổng số hồng cầu và bạch cầu là 1500 tế bào
trên mẫu nhuộm
Số bạch cầu trong 1500 tế bào x mật độ hồng cầu trên buồng đếm
TBC(tb/mm
3
) =
Số hồng cầu trong 1500 tế bào trên mẫu nhuộm
Từng loại bạch cầu: đếm tổng số bạch cầu bằng 200 tế bào
Mật độ từng loại(tb/mm
3
) = (số lượng mỗi loại bạch cầu x mật độ TBC)/ 200
3.4 Xử lý số liệu
Tất cả số liệu được xử lý bằng phần mềm Excell và phương pháp xử lý thống
kê là t-Test (p= 0.05).