Thực trạng và giải pháp ổn định đất nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương thực ở Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh CNH- HĐH - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
MỤC LỤC
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
01 CNH- HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
02 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
03 ANLT An ninh lương thực
04 IPCC Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên Hợp
Quốc
05 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
06 UBND Ủy ban nhân dân
07 KHĐT Kế hoạch đầu tư
08 DHNTB Duyên hải Nam Trung Bộ
09 BTB Bắc Trung Bộ
10 WWF Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sự phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật một mặt đưa con người bước lên tầm
cao mới, kéo theo đó là rất nhiều những bất cập, khó khăn đòi hỏi con người cần
phải giải quyết: Sự ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên tác
động đến mọi mặt của nền kinh tế; đặc biệt là đối với nông nghiệp, một ngành đặc
thù phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Theo tổ chức Nông Lương Liên hợp
quốc (FAO), tình trạng hạn hán và lũ lụt gây ra tại nhiều quốc gia là nguyên nhân
của việc giá lương thực tăng lên tới đỉnh điểm trong lịch sử. ''Khủng hoảng lương

Xuất phát từ những lý do nêu trên, Em đã lựa chọn đề tài: "Thực trạng và giải
pháp ổn định đất nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương thực ở Việt Nam
trong quá trình đẩy mạnh CNH- HĐH" làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về vấn đề đất nông nghiệp và đảm bảo an ninh
lương thực ở Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh CNH- HĐH.
Đánh giá đúng thực trạng quỹ đất cũng như công tác quản lý, sử dụng, ổn định
đất nông nghiệp và khả năng đảm bảo an ninh lương thực hiện nay và tương lai. Rút
ra được các kết quả, những vấn đề đặt ra cần giải quyết và những nguyên nhân của
chúng.
Đề xuất các biện pháp ổn định đất nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương
thực nước ta trong quá trình đẩy mạnh CNH- HĐH.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đến các vấn đề liên quan đến các vấn đề ổn định đất nông
nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương thực, bao gồm các vấn đề về quy hoạch, sử
dụng đất nông nghiệp và các chính sách ổn định ruộng đất, mức độ đảm bảo an ninh
lương thực ở Việt Nam trong điều kiện đẩy mạnh CNH- HĐH.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin
SV: PhạmThị Bích Hường
Lớp: KTNN 50
2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp dự báo và dự đoán

sắn, khoai tây. Ở Việt Nam thì bốn loại cây lương thực chính là lúa nước
(Oryza sativa L.) chiếm phần lớn diện tích canh tác, ngô (Zea Mays L.), sắn
(Manihot esculenta Crantz tên khác khoai mì) và khoai lang (Ipomoea batatas L.)
1.1.2. Khái niệm an ninh lương thực
 Quan điểm an ninh lương thực
Có khá nhiều khái niệm về an ninh lương thực được đưa ra. Các khái niệm được
bổ sung dựa trên tình hình thay đổi của vấn đề an ninh lương thực trên thế giới. Tựu
chung lại thì quan điểm về an ninh lương thực gồm các điểm chính sau:
Thứ nhất: Để đảm bảo chiến lược an ninh lương thực cần tập trung vào việc
đẩy mạnh sản xuất lương thực đồng thời phải kết hợp với lưu thông, buôn bán trao
đổi hình thành thị trường lương thực, và các chính sách hỗ trợ nhằm đảm bảo lương
thực cho mọi người ở mọi nơi mọi lúc.
Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực là điều kiện tiên quyết để đảm bảo an ninh
lương thực. Trên thực tế, an ninh lương thực không chỉ đơn thuần như vậy. Bởi lẽ, ở
những quốc gia khác nhau hay trong cùng một quốc gia thì điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội, văn hóa là khác nhau và không phải nơi nào cũng có những điều kiện
thuận lợi để sản xuất lương thực. Vì vậy ngoài việc tập trung vào việc sản xuất
SV: PhạmThị Bích Hường
Lớp: KTNN 50
4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
lương thực đồng thời cũng phải tập trung khâu lưu thông, trao đổi hình thành thị
trường lương thực.
Thứ hai: Đảm bảo an ninh lương thực là đảm bảo cho mọi người không bị đói,
kể cả nạn đói thông thường và nạn đói vi chất.
Đói thông thường là tình trạng một bộ phận dân cư không đáp ứng được nhu
cầu cần thiết về lương thực, thực phẩm để duy trì cuộc sống. Đói vi chất là tình
trạng một bộ phận dân cư mà trong khẩu phần ăn không đáp ứng được nhu cầu dinh
dưỡng như đạm, canxi hay nhu cầu năng lượng kalo. Đảm bảo an ninh lương thực

theo cấp độ tăng dần: Đầu tiên là nhu cầu sinh lý như ăn, mặc, ở tiếp đó là nhu cầu
an ninh, rồi đến nhu cầu về giao lưu, giao tiếp; nhu cầu được tôn trọng; nhu cầu
được khẳng định mình. Nhu cầu sinh lý là tiền để thực hiện các nhu cầu khác và
việc đảm bảo an ninh lương thực sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu sinh lý của con
người, đó chính là giải quyết vấn đề ăn của người dân. Với các chính sách, chiến
lược đảm bảo an ninh lương thực tạo điều kiện người dân tiếp cận với nguồn lương
thực, có đủ lương thực để duy trì một cuộc sống ổn định, năng động, khỏe mạnh.
Thứ hai: Góp phần phát triển bền vững, ổn định chính trị, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Một quốc gia phát triển bền vững thì trước tiên quốc gia đó phải có một nền
chính trị ổn định, một nền kinh tế phát triển và để có được điều này thì các quốc
gia phải duy trì, ổn định cuộc sống của các công dân trên lãnh thổ để thực hiện công
việc, duy trì hoạt động của cả quốc gia. Đảm bảo an ninh lương thực có nghĩa là
người dân sẽ tiếp cận được với nguồn lương thực một cách tốt nhất cả về số lượng,
chất lượng, thị hiếu duy trì cuộc sống năng động, khỏe mạnh. Khi thực hiện được
những điều trên hay an ninh lương thực được đảm bảo sẽ tạo lên một tâm lý ổn
định, lòng tin sâu sắc vào chính quyền đương nhiệm, vào các chính sách của Đảng
và Nhà nước, góp phần có được một nền chính trị, xã hội ổn định.
Chính trị, xã hội ổn định tạo ra một động lực mạnh mẽ thúc đầy kinh tế phát
triển. Nền chính trị ổn định sẽ tạo ra môi trường kinh tế tốt, có sức hút mạnh mẽ
trong việc thu hút vốn đầu tư, mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị thì quốc gia phát triển bền vững. Chẳng
hạn như đối với các quốc gia châu Phi luôn phải đối mặt với nạn đói, vấn đề xã hội
bất ổn, nền kinh tế chậm phát triển.
SV: PhạmThị Bích Hường
Lớp: KTNN 50
6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi

Lớp: KTNN 50
7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
vào nông nghiệp nói chung và sản xuất lương thực đã không còn được chú trọng,
dẫn đến sản lượng lương thực giảm mạnh ở mức báo động.
Thứ hai: Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang
ngày càng bị thu hẹp, giảm sút. Nguyên nhân của tình trạng này chính là sự gia tăng
dân số, quá trình đô thị hóa trong giai đoạn CNH- HĐH khiến một phần lớn diện
tích đất nông nghiệp bị mất do chuyển sang xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ,
nhà ở Điều này ảnh hưởng năng suất, sản lượng lương thực.
Thứ ba: Biến đổi khí hậu gây ra một loạt các tác động tiêu cực như: hạn hán, lũ
lụt, thời tiết bất thường gây mất mùa, hiện tượng băng tan và nước biển dâng dẫn
đến mất đất canh tác, giảm sản lượng lương thực dẫn đến đẩy giá lương thực tăng
cao, làm bất ổn thị trường.
Thứ tư: Dân số tăng nhanh tạo lên sức ép lớn đối với nhu cầu lương thực, đồng
thời làm giảm quỹ đất nông nghiệp do xây dựng nhà ở, trường học
Thứ năm: Các chính sách, tình hình kinh tế- xã hội
Các chính sách trợ cấp nông nghiệp của các nước phát triển khiến các mặt hàng
nông sản bao gồm lương thực từ các nước đang phát triển bị giảm sức cạnh tranh và
thị trường do đó bị bóp méo.
Việc nhiều nước xuất khẩu lương thực thực hiện chính sách hạn chế xuất khẩu
đã đẩy giá lương thực tăng cao.
Việc sử dụng lương thực vào sản xuất năng lượng sinh học làm tiêu hao một
phần lớn sản lượng lương thực, trong khi vấn đề an ninh lương thực đang rất cấp
bách.
Tình hình chính trị bất ổn, chiến tranh, xung đột cũng gây ảnh hưởng việc đảm
bảo an ninh lương thực.
Để chủ động nguồn lương thực, các quốc gia có thể thực hiện hai phương thức :
Một là: Tự sản xuất nguồn lương thực cho quốc gia.

định, giữ vững nguồn đất nông nghiệp đảm bảo có thể tự sản xuất, cung cấp ổn định
nguồn lương thực trong nước, đảm bảo an ninh lương thực. Tránh tình trạng phải
nhập khẩu lương thực trong tương lai.
1.2. Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp
1.2.1. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào mục đích sản
xuất, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục
SV: PhạmThị Bích Hường
Lớp: KTNN 50
9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
đích bảo vệ, phát triển rừng.
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
 Đất sản xuất nông nghiệp
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất
trồng cây hàng năm khác
- Đất trồng cây lâu năm
 Đất trồng rừng
- Đất rừng sản xuất
- Đất rừng phòng hộ
- Đất rừng đặc dụng
 Đất khác
- Đất nuôi trồng thuỷ sản
- Đất làm muối
- Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ (xây dựng chuồng trại chăn
nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng
trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở
ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa
nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông

người sử dụng công cụ lao động tác động lên đất, thông qua các thuộc tính lý học,
hóa học, sinh vật học và các thuộc tính khác của đất để tác động lên cây trồng.
Điều này đã làm ruộng đất trở thành tư liệu sản xuất chủ yếu, tư liệu sản xuất
đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế được.
d ) Độ phì nhiêu của đất ảnh hưởng tới năng xuất cây trồng
Độ phì nhiều là thuộc tính quan trọng nhất, là dấu hiệu chất lượng của ruộng
đất. Nó có ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng, đến hiệu quả sử dụng lao động
sống và lao động quá khứ được sử dụng. Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng
ta phải có biện pháp bảo vệ đồng thời tăng độ phì nhiêu cho đất.
e ) Ruộng đất cùng với các điều kiện tự nhiện khác hình thành nên các vùng chuyên
canh
Trong giai đoạn ngày nay, sản xuất hàng hóa ngày càng phổ biến và mở rộng.
Nhu cầu đặt ra là hình thành lên các vùng chuyên canh lớn nhằm tạo điều kiện đầu
tư sản xuất, năng cao năng suất. Cơ sở hình thành vùng chuyên canh là dựa vào điều
kiện tự nhiên sẽ phù hợp với loại cây trồng nào, năng suất, chất lượng cây nào là tốt
SV: PhạmThị Bích Hường
Lớp: KTNN 50
11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
nhất trên vùng đất đó. Điều kiện mang tính quyết định cần phải quan tâm là đất đai.
Sự kết hợp đất đai và các điều kiện khác hình thành lên các vùng chuyên canh.
Kết luận: Đất đai là một nguồn lực không thể thiếu, không thể thay thế được
trong sản xuất nông nghiệp. Đất đai là điều kiện cho sự sống, phát triển của con
người, cây trồng, vật nuôi. Trong tiến trình CNH- HĐH hiện nay, chúng ta phải đặc
biệt chú trọng nguồn lực này nhằm đảm bảo tốt công tác sản xuất, đặc biệt đảm bảo
an ninh lương thực.
1.2.3. Sự cần thiết phải đảm bảo nguồn lực đất đai trong sản xuất nông nghiệp
nhằm đảm bảo an ninh lương thực
1.2.3.1. Mối quan hệ đất nông nghiệp và khả năng đảm bảo an ninh lương thực

Ổn định nguồn lực ruộng đất góp phần đảm bảo an ninh lương thực. Đảm bảo
được an ninh lương thực cũng có nghĩa là diện tích đất sản xuất lương thực ổn định.
b ) Đặc điểm đất đai tác động khả năng đảm bảo an ninh lương thực
Độ phì là dấu hiệu chất lượng của đất, nó mang tính quyết định năng suất cây
trồng. Đất có độ phì cao, màu mỡ có thể mang lại năng suất cao và ngược lại thâm
chí là không có khả năng trồng trọt. Ngày nay bằng các biện pháp kỹ thuật, công
nghệ thì ta có thể nâng cao năng suất cây trồng, tăng sản lượng. Theo đó đảm bảo
được nguồn lương thực để duy trì cuộc sống nhân dân, duy trì các hoạt động, ổn
định để phát triển kinh tế - xã hội.
Mặt khác mức độ tập trung, tích tụ ruộng đất quyết định quy mô sản xuất, khả
năng áp dụng khoa học kỹ thuật. Việc chuyển đổi ruộng đất, khắc phục tình trạng
manh mún tạo tiền đề cho một nền sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp. Sự tập
trung ruộng đất sẽ hình thành lên các vùng chuyên môn hóa. Vì vậy, việc đầu tư
công nghệ, khoa học, kỹ thuật sẽ được khuyến khích, quan tâm hơn. Điều này góp
phần tăng năng suất, sản lượng cây trồng. An ninh lương thực sẽ được đảm bảo
hơn.
c ) Cơ cấu đất nông nghiệp tác động an ninh lương thực
Nếu chúng ta có một cơ cấu đất nông nghiệp hợp lý, đất giành cho trồng cây
lương thực phù hợp với chiến lược quy hoạch chung của địa phương, cả nước thì
vấn đề an ninh lương thực sẽ không còn là một mối lo ngại.
Tuy nhiên, trong quá trình đẩy mạnh CNH- HĐH, phát triển kinh tế, việc sản
xuất lương thực không mang lại thu nhập cao, nguời dân đã tìm cho họ những
SV: PhạmThị Bích Hường
Lớp: KTNN 50
13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
hướng đi mới, những cây trồng có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường. Xu
hướng hiện nay đó là chuyển đất trồng cây lương thực sang trồng các loại hoa màu
năng suất cao, các lọai cây công nghiệp, trái cây hay là chuyển sang nuôi trồng thủy

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
Quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH thì việc thu hồi đất nông nghiệp để làm đường
sá, xây dựng khu công nghiệp và dịch vụ, giải trí là nhu cầu chính đáng đối với sự
phát triển của đất nước chúng ta. Tuy nhiên, việc thu hồi đất chuyển sang mục đích
khác phải được thực hiện như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất. Bởi vì việc
chuyển đất trồng lương thực sang mục đích phi nông nghiệp đồng nghĩa là chúng ta
đã mất đi một phần diện tích đất tốt và rất khó có thể cải tạo lại phục vụ cho sản
xuất. Nếu công tác này không được thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an
ninh lương thực.Việc chuyển đổi bất hợp lý, không có quy hoạch cụ thể sẽ làm
giảm quỹ đất nông nghiệp nói chung và đặc biệt là đất lúa. Từ đây, tổng sản lượng
lương thực sẽ giảm và có thể không đảm bảo được nhu cầu xã hội.
Đất đai có quan hệ chặt chẽ, không thể tách rời với sản xuất lương thực. Chúng
ta phải giữ được quỹ đất tối thiểu nhất nhằm đảm bảo sản lượng đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng hiện tại và tương lai.
1.2.3.2. Phương thức đảm bảo nguồn lực ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp
nhằm đảm bảo an ninh lương thực.
Để giải quyết vấn đề ổn định đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực cần
phải chú ý đến nguyên nhân chính dẫn đến diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp
nghiêm trọng. Từ đó đề xuất những phương hướng cần giải quyết.
Thứ nhất: Quá trình CNH- HĐH là điều tất yếu đối với nước ta hiện nay. Tuy
nhiên đi kèm với quá trình CNH- HĐH là vấn đề chuyển đổi đất sản xuất lương
thực mà chủ yếu đất lúa sang các mục đích khác. Nhu cầu này là chính đáng, không
thể tránh khỏi nhưng thực tế hiện nay tình trạng chuyển đổi còn diễn ra tràn lan, bừa
bãi, không có quy hoạch, kế hoạch cụ thể. Ruộng đất sau khi chuyển đổi không
được sử dụng một cách hiệu quả, gây lãng phí. Trong khi đó đất sản xuất nông
nghiệp là một tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng.
Thứ hai: Sự tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn lực đất sản xuất nông
nghiệp.Tình trạng biến đổi khí hậu đang là đề tài nóng hiện nay. Biến đổi khí hậu
gây ra nhiều tác động xấu tới sản xuất lương thực, ảnh hưởng nghiêm trọng an ninh

trách nhiệm cho các cơ quan có liên quan để tiến hành ổn định quỹ đất.
+ Rà soát lại các quy định của pháp luật về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch tổng
xây dựng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế của vùng. Chúng ta phải có một
hệ thống pháp lý đủ chặt nâng cao hiệu quả trong sử dụng đất, bảo vệ quỹ đất, chế
tài đủ mạnh nghiêm cấm việc chuyển đổi mục đích bừa bãi, trái phép. Phải xem xét
dự án một cách kỹ lưỡng trước khi phê duyệt.
+ Việc quy hoạch đất nông nghiệp phải đồng bộ với quy hoạch tổng thể phát triển
SV: PhạmThị Bích Hường
Lớp: KTNN 50
16
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
kinh tế- xã hội. Giải quyết hiện tượng quy hoạch còn chạy theo các dự án. Tăng
cường công tác quản lý thực hiện quy hoạch, xử lý nghiêm các địa phương vi phạm
về quản lý đất đai, về bảo vệ đất trồng lúa.
+ Thực hiện nghiêm ngặt công tác quản lý đất nông nghiệp và đất lúa. Kiểm tra, ra
soát tình hình sử dụng đất nông nghiệp hiện nay, xử lý nghiêm việc sử dụng đất trái
mục đích được giao, bỏ hoang hóa, việc tự phát chuyển đổi đất nông nghiệp sang
mục đích khác.
+ Có chính sách khuyến khích, hỗ trỡ việc xây dựng nhà máy, khu công nghiệp ở
vùng đất kém màu mỡ, trung du miền núi, đất cát ven biển, hạn chế tối đa trên đất
lúa nước, bảo vệ quỹ đất chuyên lúa của cả nước.
+ Không quy hoạch giao thông mới vào các vùng đất chuyên sản xuất lúa nước;
điều chỉnh lại quy định giao thông theo hướng: nắn tuyến hạn chế tối đa lấy đất lúa
làm đường, không quy hoạch giao thông mới vào các vùng đất chuyên sản xuất lúa
nước, xây dựng cầu cạn hầm ngầm.
+ Hạn chế xây dựng nhiều biệt thự rộng lớn gây tốn quỹ đất nông nghiệp. Tiến hành
xây dựng các trung cư cao tầng nhằm tiết kiệm quỹ đất trong thời kỳ dân số ngày
càng tăng như hiện nay.
Đối với tình trạng biến đổi khí hậu dẫn đến mất đất. Nhằm ổn định diện tích đất

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẤT ĐAI ĐẾN VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO
AN NINH LƯƠNG THỰC Ở VIỆT NAM
2.1. Tổng quan chung về nguồn đất nông nghiệp Việt Nam
2.1.1. Hiện trạng quỹ đất và những biến động diện tích đất đai sản xuất lương
thực Viêt Nam
Trong vài thập niên tới, dân số nước ta tiếp tục tăng, nhu cầu tiêu thụ lương
thực, thực phẩm sẽ tăng cả về số lượng và chất lượng. Đồng thời để thực hiện mục
tiêu CNH-HĐH đất nước, nhu cầu về đất để xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển
công nghiệp, dịch vụ và đô thị hóa tiếp tục tăng. Mặt khác theo dự báo của Ủy ban
liên chính phủ về biến đối khí hậu toàn cầu (IPCC), Việt Nam là một trong 5 quốc
gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của tình trạng biến đổi khí hậu, trong 100 năm tới,
mực nước biển dự kiến sẽ dâng cao khoảng 1m, nếu không có biện pháp phòng
chống hữu hiệu sẽ gây ngập lụt, nhiễm mặn cho hàng triệu ha đất nông nghiệp, chủ
yếu là đất lúa ở vùng ĐBSCL, ĐBSH và các vùng ven biển khác, ảnh hưởng đến
đời sống của khoảng 20 % dân số và đe dọa nghiêm trọng tới ANLT quốc gia.
Vấn đề cấp bách hiện nay là phải kiểm soát chặt chẽ quỹ đất nông nghiệp nói
chung và đất trồng lúa nói riêng để vừa giữ vững ANLT quốc gia kể cả trước mắt
và lâu dài, vừa đảm bảo mục tiêu CNH, HĐH đất nước.
Với nước ta, là một nước nông nghiệp chịu ảnh hưởng nhiều của biến đổi khí
hậu, một đất nước mà nguồn lương thực chủ yếu nuôi sống gần 90 triệu dân là lúa
gạo, do đó giữ được đất lúa là nhiệm vị hàng đầu. Vì vậy, chúng đề sẽ đi sâu hơn
vào xem xét hiện trạng đất lúa hiện nay và những giải pháp đồng bộ nhằm ổn định
diện tích.
a) Diện tích đất nông nghiệp và đất lúa cả nước một số năm gần đây
Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT từ năm 2000 đến năm 2009, tổng diện tích
đất nông nghiệp bị thu hồi, chuyển sang mục đích phi nông nghiệp là hơn 500 nghìn
SV: PhạmThị Bích Hường
Lớp: KTNN 50
19
Chuyên đề tốt nghiệp

Toàn quốc 4.468 4.165 4.106 4.089
(Nguồn: Bộ Tài nguyên-Môi trường )
SV: PhạmThị Bích Hường
Lớp: KTNN 50
20
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Khôi
Bảng 2.3. Diện tích gieo trồng lúa toàn quốc giai đoạn 1995- 2010
Đơn vị: 1000 ha
Vùng 1995 2000 2005 2008 2010
Toàn quốc 6.766 7.655 7.326 7.400 7.514
TDMNBB 657 687 708 704 664,2
ĐBSH 1.193 1.212 1.139 1.107 1150.1
DHBTB 682 695 674 674 691.4
DHNTB 518 548 468 524 523.2
TN 173 176 191 211 217.1
ĐNB 352 401 321 308 297.2
ĐBSCL 3.191 3.936 3.826 3.859 3970.5
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nhìn chung cả nước diện tích lúa và diện tích gieo trồng giảm nhẹ qua các năm,
do giành đất cho phát triển công nghiệp đô thị, giao thông hoặc chuyển sang nuôi
trồng thủy sản hoặc các cây trồng khác có giá trị cao hơn.
Trong đó, ĐBSCL là vùng sản suất lúa lớn nhất cả nước, diện tích đất lúa cũng
như diện tích gieo trồng hàng năm chiếm đến 50% diện tích lúa cả nước; Đây là
vùng đóng góp sản lượng lớn nhất cho cả nước. Những biến động đất lúa của vùng
sẽ tác động rất lớn tới tình hình sản suất chung, cũng như là tác động mạnh mẽ đến
việc đảm bảo an ninh lương thực.
ĐBSH là vùng sản xuất lúa đứng thứ 2 sau vùng ĐBSCL, diện tích đất lúa và
gieo trồng hằng năm của vùng chiếm khoảng 15- 16% diện tích cả nước. Giữ tầm
quan trọng thứ hai trong nhiệm vụ đảm bảo an ninh lương thực. Đây là hai vùng có

2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
1 Nhóm cây lương thực 57.51 56.51 57.25 57.76 55.72
2 Nhóm cây rau đậu 8.41 8.82 8.63 7.39 8.70
3 Nhóm cây công nghiệp 25.46 25.64 25.34 25.91 25.80
4 Nhóm cây ăn quả 7.17 7.62 7.42 7.59 8.48
5 Cây khác 1.45 1.42 1.35 1.35 1.30
Tổng cộng 100 100 100 100 100
(Nguồn: Cục Trồng trọt)
c)Thống kê những biến động đất đai những năm vừa qua và đánh giá xu hướng
Bảng 2.6. Biến động sử dụng đất lúa toàn quốc giai đoạn 1995 - 2010
Đơn vị: 1.000 ha
Chỉ tiêu 1995 2000 2005 2010 2011
Biến động qua các năm
1995-
2000
2000-
2005
2005-
2010
2010-2011 1995-2011
Tổng DT đất lúa
4.328
4.46
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status