TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SƠN NGUYÊN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP
HOÁ HỌC 9
Họ và tên : PHẠM VĂN KHÁNH
Sơn Nguyên tháng 9 năm 2007
1
MỤC LỤC
Nội dung Số trang
I/ PHẦN MỞ ĐẦU: 3
1. Lý do chọn đề tài : 3
2. Mục đích nghiên cứu : 3
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu: 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu : 3
5. Phương pháp nghiên cứu : 3
6. Nội dung của đề tài : 3
II/ NỘI DUNG ĐỀ TÀI 3
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
1. Cơ sở pháp lý : 4
2. Cơ sở lý luận : 4
3. Cơ sở thực tiển 4
Chương 2 : THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
1. Khái quát phạm vi: 4
2. Thực trạng của đề tài nghiên cứu: 4
3. Nguyên nhân của thực trạng : 4
Chương 3 : BIỆN PHÁP GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 5
1. Cơ sở đề xuất các giải pháp : 5
2. Các giải pháp chủ yếu : 5
3. Tổ chức tiển khai thực hiện : 13
III/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 13
1. Kết luận : 13
vượt qua các kì thi mà không gặp khó khăn gì về bài tập tính theo phương trình hoá học của môn
hoá.
5. Phương pháp nghiên cứu :
Chủ yếu sử dụng nhóm phương pháp dùng lời (như vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình…).
Suy luận logic, suy luận dật lùi làm cho học sinh có hướng đi cụ thể để tự giải quyết các bài toán
mà không cần sự trợ giúp của giáo viên. Qua đó học sinh có thể khắc sâu kiến thức về giải bài
tập cũng như lí thuyết vì qua mỗi bài tập thì học sinh ôn lại lí thuyết và hướng giải quyết bài
toán.
6. Nội dung đề tài :
3
Thu thập các công thức hoá học, đònh luật và tính chất của các chất có liên quan, dùng
phương pháp suy luận dật lùi để giúp học sinh dễ hiểu khắc sâu kiến thức và dựa vào đó có thể
giải quyết được các bài toán dễ cũng như các bài toán khó tốt hơn.
II/ NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở pháp lý :
Sáng kiến kinh nghiệm thực hiện chủ yếu dựa trên sách giáo khoa hoá học 9, lấy sách
giáo khoahoá học 9 làm nền tảng, vì vậy sách giáo khoa là cơ sở pháp lý để xây dựng đề tài.
Ngoài ra còn tham khảo sách giáo viên hoá học 9, sách bài tập hoá học 9, các sách tham khảo và
các tài liệu có liên quan là cơ sở cho sáng kiến kinh nghiệm.
2. Cơ sở lý luận :
Đề tài có vai trò quan trọng trong việc giải bài tập hoá học của học sinh góp phần làm
cho học sinh tiếp thu được phương pháp hay, có hứng thú trong việc giải bài tập từ đó khắc sâu
cho học sinh cách giải quyết bài tập tăng khả năng suy luận logic cho học sinh làm cho học sinh
có hứng thú trong học tập. Trong quá trình giải bài tập theo hướng giải quyết này giúp cho học
sinh có thể ôn lại các kiến thức liên quan tạo điều kiện khắc sâu kiến thức. Với nội dung của đề
tài góp một phần vào phương pháp giải bài tập hoá học một cách tích cực.
Đề tài có một vò trí quan trọng trong việc giải bài tập của học sinh,vì trước đây học sinh
giải bài tập đặt bút vào là giải chứ chưa có hướng đi cụ thể. Vì vậy thường dẫn đến sai mà không
xác đònh được sai nơi nào để khắc phục. Nếu chúng ta áp dụng phương pháp này thì sẽ thấy được
có thể giải quyết các bài tập tính theo phương trình hoá học một cách dễ dàng làm cho học sinh
hứng thú trong học tập, học tốt hơn.
2. Các giải pháp chủ yếu :
Yêu cầu học sinh phải nắm chắc các công thức liên quan, đònh luật và tính chất
hoá học của các oxit, axit, bazơ, muối, kim loại, phi kim, hiđrocacbon, dẫn xuất của
hiđrocacbon.
* Đònh luật bảo toàn khối lượng :
Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành.
Một số công thức hoá học có liên quan.
* Công thức liên hệ giữa số mol (n), khối lượng (m) và khối lượng mol (M).
n = m/M (mol) ; m = n x M (gam) ; M = m/n (gam)
* Công thức liên hệ giữa số mol (n) và thể tích (V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn:
V = 22.4 x n (lit) ; n = V/ 22.4 (mol)
* Công thức liên hệ giữa nồng độ mol (C
M
), số mol (n) và thể tích (V):
C
M
= n / V (mol/lit) hoặc (M) ; n = C
M
x V (mol) ; V = n / C
M
(lit)
* Công thức tỉ khối của chất khí:
d
A/B
= M
A
/ M
B
dd
):
m
dd
= m
ct
+ m
dm
(gam) ; m
ct
= m
dd
– m
dm
(gam) ; m
dm
= m
dd
– m
ct
(gam) .
* Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất : Công thức của hợp chất A
x
B
y
(A, B
là nguyên tố, x, y là chỉ số)
A% = M
A
. x.100% / (M
= m
CuO
+ m
FeO
(gam)
,
m
hh
là khối lượng hỗn hợp, m
CuO
(gam), m
FeO
(gam) lần lược là khối
lượng của CuO, FeO)
* Tương tự áp dụng cho hỗn hợp 3,4, … chất.
* Công thức tính hiệu suất phản ứng : kí hiệu H
H = lượng thực tế x 100%/ lượng lý thuyết.
Ghi chú : Đơn vò sử dụng sau công thức chỉ là đơn vò thường dùng.
Tính chất hoá học của một số chất và hợp chất có liên quan,
* Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ : + Oxit axit :
1/ Tác dụng với nước: 1/ Tác dụng với nước:
CaO + H
2
OCa(OH)
2
SO
3
+ H
2
(r ) (k ) (r ) (k ) (r ) (r )
* Tính chất hoá học của axit :
1/ Axit làm đổi màu chất chỉ thò:
dd axit làm quỳ tím đỏ
2/Tác dụng với kim loại:
Axit + kim loại muối + hidro
Vd: 2HCl +Zn ZnCl
2
+H
2
(dd) (r) (dd) (k )
3/ Tác dụng với bazơ
Axit +bazơ Muối + nước
Vd: H
2
SO
4
+ Cu(OH)
2
CuSO
4
+ H
2
O
(dd) (r ) (dd) (l)
4- Tác dụng với oxit bazơ
Axit + oxit bazơ muối + nước
vd: 6 HCl + Fe
2
đặc có những tính chất hoá học riêng :
a-Tác dụng với kim loại:
Axit sunfuric tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối nhưng không g/p hidro
VD: Cu +2 H
2
SO
4
CuSO
4
+SO
2
+H
2
O
(dd) (đ,nóng) (dd) (k) (l)
b-Tính háo nước:
C
12
H
22
O
11
H
2
SO
4 đặc
12C + 11H
2
O
* Tính chất hoá học của bazơ
2
t
0
> CuO + H
2
O
(r) (r) (l)
(màu xanh) (màu đen)
5/ Muối tác dụng với Bazơ tan (dd kiềm) :
Muối + Bazơ
(tan)
→
M. mới + B.mới
CuSO
4
(dd) +2NaOH(dd)
→
Na
2
SO
4
(dd) +Cu(OH)
2
(r)
* Tính chất hoá học của muối:
1/ Muối tác dụng với kim loại :
K.l + M
→
M mới + K.l mới
Muối + Muối
khác
→
2 M mới
AgNO
3
(dd) +NaCl(dd)
→
AgCl
↓
(r) + HNO
3
(dd)
Điều kiện xãy ra phản ứng có ít nhất một muối kết tủa.
4/ Muối tác dụng với Bazơ tan (dd kiềm) :
Muối + Bazơ
(tan)
→
M mới + B.mới
CuSO
4
(dd) +2NaOH(dd)
→
Na
2
SO
4
(dd) +Cu(OH)
(r )
+ 2O
2
(k )
→
o
t
Fe
3
O
4 (r )
7
b. Tác dụng với phi kim khác thường tạo ra muối :
Ví dụ: K.loại + Clo
→
o
t
Muối clorua.
2Na
(r )
+ Cl
2 (k)
→
o
t
2NaCl
Chú ý :
Kloại + L/huỳnh Muối Sunfua(=S)
2NaCl
+ Oxi tác dụng với kim loại tạo thành oxit
4Na + O
2
→
2Na
2
O
2Cu + O
2
→
2CuO
2. Tác dụng với H
2
O
2
+ 2 H
2
→
2H
2
O
Cl
2
+ H
2
* Tính chất hoá học của metan:
1) Tác dụng với oxi: CH
4
+ 2O
2
> CO
2
+H
2
O
(k) (k) (k) (h)
2)Tác dụng với Clo CH
4
+ Cl
2
> CH
3
Cl + HCl
(k) (k) (k) (h)
* Tính chất hoa học của etilen :
1) Etilen cháy C
2
H
4
+3O
2
> 2CO
2
+ 2H
2
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-
CH
2
+
* Tính chất hoá học của axetilen:
1) Axetilen cháy:
Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng, tỏa nhiều nhiệt, PTPƯ:
C
2
H
2
+5O
2
t0
4CO
2
+ 2H
2
O
2)Axetilen làm mất màu dd brom
8
2
Br
4
* Tính chất hoá học của benzen
1) Benzen cháy
2C
6
H
6
+15O
2
12CO
2
+6H
2
O
2)Benzen tham gia phản ứng thế với brom
C
6
H
6
+ Br
2
Fe, t
0
C
6
H
5
Br + HBr
5
OH+2Na2C
2
H
5
ONa +H
2
3) Phản ứng với axit axetic
C
2
H
5
OH + CH
3
COOH CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
* Tính chất hoá học của axit axetic
1) Axit Axetic có những tính chất của axit
Axitaxetic là 1 axit hữu cơ có tính chất của 1 axit :
-Q tím hóa đỏ
-Tác dụng với kim loại ,oxit bazơ,bazơ, muối
2)Tác dụng với rượu etylic:
C
3
+ 3RCOOH
(RCOO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH t
o
C
3
H
5
(OH)
3
+ 3RCOONa
* Tính chất hoá học glucozơ
1) phản ứng ôxi hóa glucozơ
+Phản ứng xảy ra:C
6
H
12
O
6
+ Ag
2
O
NH3
t0
+ H
2
O
axit
t0
C
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
Saccarozơ Glucozơ fructozơ.
* Tính chất hoáhọc tinh bột xenlulozơ
1)Phản ứng thủy phân:
( C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
n=V/22.4 T. tích CH
4
n
metan
= V/22.4 = 11.2/22.4=0.5 (mol).
CH
4
+ 2O
2
CO
2
+ 2H
2
O
1(mol) 2(mol)
0.5(mol) 1(mol)
Theo phương trình phản ứng n
oxi
= 2n
metan
= 2x0.5=1(mol)
Thể tích oxi cần dùng là: V=nx22.4=1x22.4=22.4(lit).
BT2 : Đốt cháy 4.48 lít khí etilen cần phải dùng bao nhiêu lít không khí chứa 20% thể tích oxi. Biết
thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
a. BL : V
KK
V
kk
=V
etilen
= 3x0.2=0.6(mol).
Thể tích của O
2
: V=0,6x22.4=13.44(lit).
Thể tích không khí cần dùng chứa 20% oxi: V=13.44x100/20=67.2(lít).
BT3: Cho 0.56 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm C
2
H
4
,C
2
H
2
tác dụng hết với dung dòch brom dư, lượng brom
tham gia phản ứng là 5.6 gam. Tính thành phần phần trăm của mỗi khí trong hỗn hợp.
* BL: %V
etilen
%V=V/V
hh
V
etilen
V=nx22.4 n
etilen
giải PT n
hh
n=V/22.4 V
hh
%V
axetilen
)
C
2
H
2
+ 2Br
2
C
2
H
2
Br
4
(2) ( 0.025-x là số mol của C
2
H
2
)
(Mol) 0.025-x 2(0.025-x)
Theo PƯ (1), (2) : n
brom
= x + 2(0.025-x)=0.035 Suy ra x=0.015(mol)
Vậy n
etilen
= 0.015(mol)
Thể tích của etilen: V=0.015x22.4= 0.336(lit)
%V
etilen
= 0.336x100%/0.56=60%
%V
= 15,7/157= 0.1(mol).
Theo PƯ: n
benzen (H=80%)
=0.1x100/80=0.125(mol).
Vậy khối lượng của benzen là: m
benzen
= 0.125x78=9.75(g).
BT5: Đốt cháy hoàn toàn 9.2 gam rượu etilic.
a. Tính thể tích khí CO
2
tạo ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
b. Tính thể tích không khí (đktc) cần dùng cho phản ứng trên, biết oxi chiếm 20% thể tích không
khí.
* BL: C
2
H
5
OH + 3O
2
2CO
2
+ 3H
2
O.
(Mol) 0.2 0.6 0.4
a. V
cacbonđioxit
V=nx22.4 n
cacbonđioxit
2 : 1 n
Theo PƯ : n
oxi
=3 n
etilic
=0.6(mol).
Thể tích của oxi: V=0.6x22.4=13.44(lit).
Thể tích của không khí: V= 13.4x100/20=67.2(lit).
BT6: Cho 60 gam CH
3
COOH tác dụng với 100 gam C
2
H
5
OH thu được 55 gam CH
3
COOC
2
H
5
. Tính
hiệu xuất của phản ứng.
* BL: CH
3
COOH + C
2
H
5
OH CH
3
COOC
Vậy rượu dư
Theo phản ứng: n
este
= n
rượu
=1(mol)
Khối lượng lí thuyết của este là: m=1x88=88(g).
Hiệu xuất của PƯ: H= 55x100%/88=62,5%.
BT7: Để thuỷ phân hoàn toàn 8.58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1.2 kg NaOH, thu được 0.368 kg
glixeron và m kg hỗn hợp muối của các axit béo. Tính m.
* BL : Chất béo + Natrihiđroxit t
o
glixeron + axit béo.
m
axitbéo
AD ĐLBTKL m
chất béo
, m
natrihiđroxit
, m
glixeron
.
Khối lượng của axit béo là: m= m
chất béo
+ m
natrihiđroxit
- m
glixeron
= 8.58 + 1.2 – 0.368 = 9.412(g).
BT8: Khi lên men glucozơ, người ta thấy thoát ra 11.2 lit khí CO
là: n=11.2/22.4=0.5(mol).
11
Theo pư : n
rượu
= n
cacbonđioxit
= 0.5(mol).
Khối lượng của rượu là: m = 0.5x46 = 23(g).
b. m
glucozơ
m=nxM n
glucozơ
1 : 2 (H=90%) n
cacbonđioxit
n=V/22.4 V
cacbonđioxit
.
Theo pư ; n
glucozơ (H=90%)
= 100 : 90 x 0.5 : 2 = 25/90 (mol).
Khối lượng của glucozơ là: m = 25x180/90 = 50(g).
BT9: Từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu gam saccarozơ. Cho biết
hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.
* BL : m
saccarozơ
H=80% m
saccarozơ 13% trong 1 tấnnước mía
m
saccarozơ
2
H
5
OH hiệu xuất 75%
30 -32
o
C
Hãy viết các phương trình hoá học theo các giai đoạn trên. Tính khối lượng rượu etilic thu được từ
một tấn tinh bột.
* BL : m
rượu
n=m/M n
rượu
2 : 1 n
glucozơ
n : 1 n
tinh bột
n=m/M m
tinh bột
H=75% H=80%
Số mol của tinh bột : n=10
6
/162 (mol).
Phương trình phản ứng :
a. (- C
6
H
10
O
5
o
C
(Mol) 8x10
7
/162x10
2
H=75% 2x8x75x10
7
/162x10
4
Theo pư (1) : n
glucozơ
= 8x10
7
/162x10
2
(mol).
Thoe pư (2) : n
rượu
= 16x75x10
7
/162x10
4
= 16x75x10
3
/162(mol).
Khối lượng của rượu là: m
rượu
= 16x75x46x10
(SO
4
)
3
+ 3H
2
(1)
(mol) a 3a/2
Fe + H
2
SO
4
FeSO
4
+ H
2
(2)
(mol) 0.025-3a/2 0.025-3a/2
Theo pư (1) ta có số mol của H
2
là 3a/2(mol).
Vậy số mol của H
2
ở pư (2) là : 0.025-3a/2(mol) suy ra số mol của Fe là: 0.025-3a/2(mol).
Ta có khối lượng của hỗn hợp là: 27a + 56(0.025 - 3a/2) = 0.83
12
a = 0.02(mol).
Khối lượng của nhôm là : m=0.02x27= 0.54(g).
%Al=0.54x100%/0.83= 65%
%Fe= 100%-65%=35%.
BT13 : Trộn một dung dich có hoà tan 0.2 mol CuCl
2
với một dung dòch có hoà tan NaOH. Lọc
hỗn hợp các chất sau phản ứng, được kết tủa và nước lọc. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi.
a. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung.
b. Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc.
* BL: m
c rắn
m=nxM n
c răn
1 : 1 n
k tủa
1 : 2 n
bazơ
1 : 1 n
muối
CuCl
2
+ 2NaOH Cu(OH)
2
+ 2NaCl (1)
(mol) 0.2 0.4 0.2 0.4
Cu(OH)
2
t
o
CuO + H
2
O. (2)
(mol) 0.2 0.2
(mol) 0.1 0.1
Số mol của CaCO
3
là: n=m/M= 10/100=0.1(mol).
V
cacbon
đioxit
V=22.4xn n
cacbonđioxit
1 : 1 n
canxicacbonat
n=m/M m
canxicacboonat Theo phản ứng : n
cacbonđioxit
= n
canxicacbonat
= 0.1(mol).
Khối lượng của CO
2
là : m=0.1x44=4.4(g).
3. Tổ chức triển khai thực hiện :
Tôi đã tổ chức triển khai thực hiện và thấy đạt kết quả. Làm cho học sinh có hứng thú hơn
vì đã có đường đi để giải quyết bài tập. Không còn bân khuân như trước.
13
III/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận :
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC
14