MỤC LỤC
Nội dung trang
I. PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................................................................................2
I.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI...........................................................................................................................................2
I.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU..................................................................................................................................3
I.3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU : ...............................................................................................................................3
I.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:..............................................................................................................................4
I.5. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU : ............................................................................................................................4
I.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU : ..................................................................................................................................4
I.7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : ......................................................................................................................4
I.8. GIẢ THIẾT KHOA HỌC : ...................................................................................................................................5
I.9. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI : ..........................................................................................................................................5
II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI..........................................................................................................................................................6
II.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN :..............................................................................................................................................6
II.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN :..........................................................................................................................................9
II.3. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................................................................................................................11
II.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................................................................................18
II.5. BÀI HỌC KINH NGHIỆM :..............................................................................................................................20
III. PHẦN KẾT LUẬN.........................................................................................................................................................21
................................................................................................................................................................................................23
PHẦN PHỤ LỤC..................................................................................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................................................23
Trang 1
I. PHẦN MỞ ĐẦU.
I.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá
hiện đại hoá của đất nước hiện nay đòi hỏi con người phải có tri thức đạo đức đặc
biệt phải có tính năng động sáng tạo biết làm chủ trong mọi lĩnh vực và biết ứng
dụng những tri thức đã học vào thực tế để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Muốn tạo ra những thế hệ biết làm chủ công nghệ hiện đại ngày nay thì nhà
riêng còn thấp. Do đó đã ảnh hưởng khơng nhỏ đến chất lượng học tập của các em.
Trên cơ sở đó tơi đã dành thời gian nghiên cứu chương trình Hố học THCS tìm
hiểu và phân loại các dạng bài tập tính theo phương trình hố học, một mặt nâng cao
chun mơn của mình, mặt khác có thể giúp các em học tốt mơn hóa học. Đây chính
là lí do mà tơi chọn nội dung của đề tài này: “Rèn kĩ năng giải bài tập dạng hỗn
hợp các chất tính theo phương trình hố học có vận dụng tốn học”
I.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Với mục đích nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh, đòi hỏi ở người giáo
viên phải sáng tạo tìm tòi và có sự vận dụng kết hợp với tốn học để phát triển năng
lực tư duy cao hơn cho các em từ những bài tốn hố học cơ bản của SGK, từ đó
giúp các em hứng thú học tập bộ mơn Hố học cũng như Tốn học.
Từ việc nghiên cứu vận dụng thực hiện, bản thân tơi tự đúc rút ra những kinh
nghiệm, biện pháp hay để có thể vận dụng cho những năm học sau.
I.3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :
Nghiên cứu thực tiễn cơ sở vật chất nhà trường, gia đình, xã hội.
Nghiên cứu về Rèn kĩ năng giải bài tập dạng hỗn hợp các chất tính theo
phương trình hố học có vận dụng tốn học cho học sinh ở trường trung học cơ sở.
Nghiên cứu các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh
Trang 3
Đúc rút kinh nghiệm của mình và đưa ra các biện pháp để giải quyết vấn
đề Rèn kĩ năng giải bài tập dạng hỗn hợp các chất tính theo phương trình hố học có
vận dụng tốn học cho học sinh ở trường trung học cơ sở.
I.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu về rèn kĩ năng giải bài tập dạng hỗn hợp các chất tính theo
phương trình hố học có vận dụng tốn học cho học sinh ở trường trung học cơ sở.
I.5. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU :
Giáo viên giảng dạy và học sinh học mơn hố học ở trường trung học cơ sở.
I.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
Vì điều kiện thời gian, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên phạm vi
+ Cấu trúc đề tài
- Phần nội dung
+ Cơ sở lí luận
+ Cơ sở thực tiễn
+ Kết quả đạt được
+ Bài học kinh nghiệm
- Phần kết luận
- Tài liệu tham khảo
Trang 5
II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI.
II.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN :
II.1.1 Phương pháp dạy học được hiểu như thế nào ?
Nói tóm tắt thì phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên
trong việc chỉ đạo, tổ chức hoạt động của học sinh nhằm đạt được mục tiêu dạy
học.
Trong phương pháp dạy học cần nắm vững các mối quan hệ sau :
II.1.1.1 Quan hệ giữa dạy và học :
Thuật ngữ “ dạy học “ ( dạy việc học, dạy cách học ) vốn dùng để phản
ánh hoạt động của người dạy. Nhưng đối tượng của hoạt động dạy là người học .
Người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt động học,
phương pháp dạy học và quan niệm chức năng cơ bản của dạy là dạy cách học;
trong hoạt động dạy - học thì giáo viên giữ vai trò chỉ đạo, học sinh giữ vai trò
chủ động.
II.1.1.2 Quan hệ giữa mặt bên ngoài và mặt bên trong của phương pháp
dạy học.
Mặt bên ngoài là trình tự hợp lý các thao tác hành động của giáo viên và
học sinh như : Giáo viên giảng giải, đặt câu hỏi, treo tranh, biểu diễn thí
nghiệm… học sinh nghe, trả lời, quan sát, giải thích điều đã quan sát…
Mặt bên trong là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh, là
Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. Trong một lớp
học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không đồng đều tuyệt đối thì khi
áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cường độ,
Trang 7
tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là bài học được thiết kế thành một
chuỗi công tác độc lập.
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. Trong dạy học việc
đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định hiện trạng học và điều
chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng
học và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.
Trước đây thường quan niệm giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh.
Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kỹ
năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học, liên quan đến điều này, giáo viên cần
tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau - tự đánh giá
đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là một năng lực rất cần cho sự thành đạt
trong cuộc sống mà nhà trường cần trang bị cho học sinh.
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con
người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội thì việc kiểm tra đánh giá
không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức, lặp lại các kỹ năng đã học mà
phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình
huống thực tế.
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn
đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người
thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học
sinh tự chiếm lĩnh kiến thức nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến
thức, kỹ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình.Trang 8
giải bài tập tính theo phương trình Hoá học của học sinh là rất yếu. Đa số học
sinh cho rằng hoá học là môn khó học, các em rất sợ và hầu như rất ít học sinh
nắm vững kiến thức cũng như kỹ năng hoá học. Vì thế các em rất thụ động trong
các tiết học và không hứng thú bộ môn này, ngoài ra nhà trường còn thiếu nhiều
trang thiết bị, hoá chất để phục vụ cho việc học tập của học sinh. Địa bàn nông
thôn rộng lớn, nhà dân thưa thớt nên việc trao đổi lẫn nhau trong học tập là rất
khó khăn.
II.2.3 Chuẩn bị vận dụng đề tài.
Để áp dụng các phương pháp trong dạy học tôi đã thực hiện một số khâu
quan trọng sau:
Xác định mục tiêu, dự đoán những tình huống có thể xảy ra trong quá
trình rèn luyện kỹ năng giải bài tập dạng hỗn hợp các chất tính theo phương trình
Hoá học.
Tìm hiểu tình hình học sinh, tạo niềm tin cho học sinh về khả năng hoạt
động tìm tòi của các em, đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho học sinh để các em chủ
động sẵn sàng tham gia các hoạt động một cách tích cực, tự giác và sáng tạo.
Chuẩn bị đồ dùng dạy học : trong phương pháp rèn kĩ năng giải bài tập
dạng hỗn hợp các chất tính theo phương trình hoá học có vận dụng toán học chủ
yếu dựa vào bảng phụ là chính.
II.2.4 Qua đánh giá phân loại học sinh tôi tập trung nghiên cứu và
thực hiện những biện pháp cụ thể sau:
II.2.4.1. Xác định kiến thức có liên quan.
Để giải quyết loại bài tập này học sinh cần phải nắm vững các bước giải
bài toán tính theo phương trình hóa học. Sau đó học sinh phải biết cách lập và
giải hệ phương trình toán học.
Trang 10