SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢI BÀI TẬP TÌM CTPT CỦA CHẤT -
HÓA HỌC THPT”
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
1
A. Đặt vấn đề:
I. lý do chọn đề ti
Trong công tác giảng dạy Hoá học theo phơng pháp đổi mới hiện nay, nhiệm
vụ chính của giáo viên là dẫn dắt học sinh tiếp thu các kiến thức cơ bản, rèn luyện
các kỹ năng, thao tác thực hành thí nghiệm, giúp học sinh nắm vững đợc kiến thức
sách giáo khoa. Song bên cạnh đó, một nhiệm vụ không kém phần quan trọng là đào
tạo và bồi dỡng nhân tài cho đất nớc. Nhiệm vụ đó đợc cụ thể hoá bằng các kỳ thi
H-C , học sinh giỏi các cấp hàng năm.
Cấu trúc đề thi học sinh giỏi chủ yếu là câu hỏi và bài tập nâng cao, nhằm
chọn đúng đối tợng học sinh khá giỏi, các bài tập nâng cao có thể phát triển ở nhiều
dạng. Trong số đó, một dạng bài tập mà ta thờng xuyên gặp trong cấu trúc đề thi
học sinh giỏi là: Xác định công thức hoá học của chất. Trong các đề thi HSG
những năm gần đây thờng có dạng bài tập này.
Với những lý do trên, tôi thực hiện đề ti: Một số phơng pháp giải bi
tập lập công thức phân tử của chất dựa vo thnh phần định lợng.
Mục tiêu của đề ti:
- Qua quá trình nghiên cứu đã giúp tôi hoàn thiện hơn về công tác giảng dạy,
đặc biệt là bồi dỡng học sinh giỏi.
-Đối với học sinh: Giúp các em biết cách phân chia đề ra từng dạng nhỏ và
cha biết cách giải bài tập theo phơng pháp chỉ quen làm thế nào để tìm ra đáp số ,
điều đó rất phiến diện ,thiếu hiệu quả , không đảm bảo chất lợng ,không phải là
cách làm việc khoa học . Do đó , với kinh nghiệm một số năm giảng dạy ở trờng tôi
đã có định hớng tìm rút kinh nghiệm khi chọn lọc các phần lý thuyết và bài tập liên
quan giúp học sinh giải quyết một trong các bế tắc trên ,đó là luyện cho học sinh biết
cách viết phơng trình phản ứng v bit cỏch khai thỏc bi , suy lun v logic cỏc
vn . Đây là dạng bài tập khó luôn làm vớng mắc học sinh, bởi vậy để các em
tháo gỡ đợc vớng mắc này, trong quá trình dạy bồi dỡng tôi đã tìm hiểu, nghiên
cứu đa ra phơng pháp giải, cách thức khai thác suy luận lô gíc để loại trừ các
trờng hợp và xác định đợc tên chất.
Theo tôi, có thể phân chia dạng này thành hai dạng bài tập nhỏ nh sau:
1- Xác định chất dựa vào thành phần định tính.
2- Xác định chất dựa vào thành phần định lợng.
ở đây tôi chỉ xin trình bày cụ thể dạng bài tập xác định chất dựa vào sự phân
tích định lợng
IV. Phạm vi thực hiện:
Dùng cho học sinh lớp 10, 11, 12 tuỳ thuộc vào mức độ khó dễ của từng bài .
Ôn luyện cho học sinh giỏi lớp 10,11,12.
V. Thời gian thực hiện đề ti :
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
3
Lồng ghép trong các giờ bài tập, giờ ôn tập chơng trong phạm vi cho phép thuộc
chơng trình hoá lớp 10( lp 10 chn).
Ôn luyện thi học sinh giỏi lớp 10 phổ thông.
Tôi đã thực hiện đề tài trong năm học: 2010-2011
B . Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
I. Tình hình thực tiễn.
Khi làm các bài tập, khi giải đề thi học sinh giỏi các em vẫn còn nhiều vớng
mắc. Đặc biệt là khi gặp bài tập dạng xác định chất dựa vào sự phân tích thành phần
2% 16% 82%
ii. Nguyên nhân :
Một số nguyên nhân cơ bản là:
- Đây là dạng bài tập khó không có cách giải mẫu mực.
- Khả năng t duy suy luận lô gíc của học sinh còn cha cao, có thói quen suy
nghĩ theo lối mòn hay cứ chờ đợi vào sự gợi ý của giáo viên.
- Việc nắm kiến thức cơ bản của học sinh còn cha chắc chắn.
- Kỹ năng giải bài tập dạng này cha cao.
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
- Đây là dạng bài tập ít thấy trong quá trình học ở SGK nên đều mới với giáo
viên và HS.
III. Giải pháp khắc phục:
Kỹ năng đợc hình thành là do rèn luyện, vậy rèn luyện học sinh ở dạng bài
tập này là nh thế nào? Theo tôi nên phân chia nhỏ dạng để học sinh dễ tiếp cận nắm
đợc cách giải cụ thể.
Dạng này tôi chia làm hai dạng nhỏ nh sau:
- Dựa vào thành phần định lợng để xác định các chất trên chuỗi phản ứng chữ
cái.
- Phân tích định lợng, dựa vào phản ứng hóa học để xác định một (hoặc vài
chất trong hỗn hợp).
ở mỗi dạng đều giới thiệu những bớc cơ bản để học sinh định hớng giải.
* Yêu cầu:
+ Nắm vững tính chất lý hoá của các chất đã học
+ Nắm chắc cách giải bài tập cơ bản
+ Chịu khó t duy lôgíc - sáng tạo khi giải. Vận dụng linh hoạt nhiều phơng
pháp.
IV.Một số dạng bi tập cơ bản
1- Dạng 1:Dạng bi tập dựa vo thnh phần định lợng để xác định các
B ( rắn) + C ( khí), thì A thuộc loại hợp chất nào? (A phải l muối bị phân
huỷ)
Hơn nữa B + H
2
O
d
2
G, suy ra (B là oxit bazơ và C là một oxit axit)
B là oxit của nhóm kim loại nào ? ( B phải là oxit của kim loại kiềm hoặc kiềm thổ,
vì các bazơ khác không tan), d
2
G thuộc loại hợp chất nào? (kiềm)
- Lập sơ đồ định lợng:
A 0,6 g oxit bazơ + oxit axit C
o
t
+H
2
O +d
2
D (d)
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
5
= =
OM
n
2
OH
+ Viết phơng trình: ( M
2
O + H
2
O = 2MOB ) (*)
+ Suy nghĩ gì về lợng của B và G? (tìm đợc lợng nớc)
+ lập tỷ lệ số mol theo lợng nớc ? (theo phản ứng (*))
1 mol M
2
O
1 mol H
2
O
+ Từ số mol, khối lợng B, tìm ra M?
* Trờng hợp 2: B là oxit của kiềm thổ
Ký hiệu: MO
- Thực hiện tơng tự trờng hợp 1 M = 14 (loại)
Vậy A là muối của Li, nhng A thoã mãn những muối nào?
( A có thể là Li
2
CO
3
hoặc Li
2
SO
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
1) M(OH)
n
+ CO
2
2) M(OH)
n
+SO
2
3) M
2
(CO
3
)
n
+ CO
2
+ H
2
O
4) M
2
(SO
n
COM
n
)(
3
2
)(
02,0
mol
n
Ta có: M = m : n 2M + 60n =
138
02,0
76,2
= M = 69 - 30n
n = 1
M = 39
Kali * n = 2,3 đều loại
+ Các trờng hợp còn lại xét tơng tự, kết quả đều không phù hợp suy ra D là
KOH , E là K
2
CO
3
.
2
CO
3
+ 2 LiOH
Li
2
CO
3
+ 2KOH (4)
Vì Li
2
CO
3
ít tan hơn K
2
CO
3
nên phản ứng (4) xảy ra
Bi tập 2: Ba nguyên tố A, B, X thuộc cùng 1 nhóm các nguyên tố của hệ
thống tuần hoàn, tổng số thứ tự của 2 nguyên tố đầu và cuối trong bảng hệ thống
tuần hoàn là 76. Muối của axit Nitric đợc tạo thành từ các nguyên tố đó, thờng sử
dụng để nhuộm màu lửa của pháo bông, pháo hoa thành màu đỏ và dung dịch của nó
có môi trờng trung tính. Xác định các nguyên tố A,B, X và vị trí của nó trong bảng
hệ thống tuần hoàn.
Hớng dẫn:
- Khi giải học sinh cần phải chú ý đến các đặc tính nh: màu lửa, môi trờng
trung tính, tổng số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn
Stronti(Sr) = 38
+ trong nhóm II A chỉ có ( Ca) và (Ba)
thoả mãn vì có STT ( 20 + 56 = 76)
Vậy A là Ca, B là Sr, X là Ba
2- Dạng 2: Dạng bi tập xác định công thức phân tử của một chất dựa vo
sự phân tích định lợng.
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
7 Cách giải:
- B
1
: Lập công thức tổng quát dạng A
Giải:
- Khi xử lý hợp chất bằng Cl
2
tạo ra HCl - hợp chất có nguyên tố H
- Giả sử hợp chất có dạng A
x
BB
y
H
z
- Ta có m
HCl
= 400 x 7,3% = 29,2(g)
n
HCL
=
5,36
2,29
= 0,8(mol)
n
H
= 0,8(mol) m
H
= 0,8 (g)
Khối lợng của nguyên tố A và B là 10,8 - 0,8 = 10(g)
Giả sử trong hợp chất đâù nguyên tố A chiếm 42,6 % ta có:
A
= 23 A là Na
+ n = 2 M
A
= 46 (loại)
+ n = 3 M
A
= 69 (loại)
+
+ Các giá trị khác đều không thoã mãn.
Vậy trong hợp chất đầu phải có Na.
n
A
= n
Na
=
23
6,4
= 0,2 (mol)
m
NaCl
= 0,2 x 58,5 = 11,7 (g)
Suy ra m
B
= 9 B là Beri ( Be) khi đó hợp chất có dạng: B
Na
x
Be
y
H
z
hợp chất này không tồn taị.
+ m = 2
M
B
= 18 (loại) B
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
8
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
+ m = 3
M
B
= 27 B là Al khi đó hợp chất có dạng: NaB
x
Al
y
H
Giải:
a) A có hoá trị II oxit là AO
B có hoá trị n oxit là B
2
O
n
=
2
H
n
)(07,0
4,22
508,1
mol=
Phản ứng:
H
2
+ AO A + H
2
O (1)
nH
2
+ B
2
O
n
4
+ 2H
2
O + SO
2
(3)
Theo (3) ta có: n
A
= = 0,01 (mol)
2
SO
n
Suy ra M
A
= 64
01,0
64,0
=
A là Cu và oxit của A là CuO
Khối lợng B là: 2,28 - 0,64 = 2,24 (g)
sinh ra là:
2
H
n
)(04,0
4,22
896,0
mol=
- Phản ứng B với HCl là:
B
= 28 (loại) B
+ n = 2: M
B
= 56 ( vậy B là Fe) B
+ n = 3: M
B
= 84 ( loại) B
Vậy B là Fe.
Trong muối clorua Fe có hóa trị II, nhng oxit có thể ở hoá trị khác.Do đó
công thức oxit là : Fe
x
O
y
Khối lợng Fe
x
O
y
là 4 (g) m
CuO
= 4 - 0,01 . 80 = 3,2(g)
Phản ứng: Fe
x
O
y
+ yH
3
bằng một lợng vừa đủ dd H
2
SO
4
12,25 % thu đợc dd MSO
4
17,431%.
a.Xác định kim loại M?
b. Đun nhẹ 104,64 gam dd muối tạo thành ở trên để làm bay hơi nớc, thu
đợc 33,36 gam tinh thể hiđrat. Xác định công thức của tinh thể muối hiđrat này?
Giải
a. PT xảy ra MCO
3
+ H
2
SO
4
MSO
4
+ H
2
O + CO
2
(1)
Để tính cho thuận tiện, các em có thể giả sử nMCO
3
= 1mol
khi đó nH
2
M
.100%= 17,431 (2)
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
Giải (2) tìm đợc M=56. Vậy M chính là Fe.
b.Khối lợng dd sau phản ứng = 56+ 860-44= 872 gam, chứa 1mol FeSO
4
Do đó trong 104,64 gam dd sau phản ứng chứa nMSO
4
= 0,12 mol.
Khối lợng tinh thể muối hiđrat= 33,36g= mFeSO
4
+ mH
2
O
mH
2
O=15,12gam( 0,84 mol)
Đặt công thức muối FeSO
4
. nH
2
O, dễ dàng tính đợc n= 0,84: 0,12= 7
CT muối cần tìm là: FeSO
4
.7H
2
O
Ngoài 2 dạng chính mà tôi đã trình bày ở trên, trong quá trình học các em còn
làm quen với một số dạng khác về lập công thức hoá học của một chất dựa theo
x : y : z =
cBA
M
c
M
b
M
a
::
Trong đó a, b, c l thnh phần % khôí lợng các nguyên tố trong hợp chất.
M
A
, M
B
, MB
c
l khôí lợng mol nguyên tử các nguyên tố.
Với các hợp chất vô cơ tỷ lệ tối giản giữa x, y, z thờng cũng l giá trị các chỉ
số cần tìm.
Lu ý: Số gam
Số mol =
Khôí lợng mol
Số lít (đktc)
Số mol =
22,4
Bi tập 6: Phân tích một hợp chất vô cơ A có thành phần % theo khôí lợng
của đồng là 40%; lu huỳnh 20% và oxy là 40%.
Xác định công thức hoá học của A
SCu
= 0,625 : 0,625 : 2,5 = 1: 1: 4
Vậy A có công thức hoá học CuS0
4
Bi tập 7: Đốt cháy hoàn toàn 13,6g hợp chất A, thì thu đợc 25,6 g S0
2
và
7,2g H
2
0. Xác định công thức A
Giải
Hợp chất A có nguyên tố là S và H (vì khi đốt tạo ra S0
2
và H
2
0 ) và có thể có
oxy. Theo đề ta có khôí lợng nguyên tố S và H là
s
S
nmoln === 4,0
64
6,25
2
0
m
s
= 0,4 . 32 = 12,8 (g)
)(8,0;8,04,0
- Đặt công thức chất đã cho
- Gọi a là số mol chất nói trên đã dùng. Viết phơng trình phản
ứng, đặt số mol a vào phơng trình và tính số mol các chất có liên quan.
-Lập hệ phơng trình, giải hệ.
Bi tập 9: Hoà tan hoàn toàn 7,2g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch
HCl, thu đợc 6.72 lít H
2
ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định tên kim loại đã dùng.
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
12
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
Giải
Đặt A là kim loại đã dùng và số mol x để phản ứng . Phơng trình phản ứng:
A + 2HCl > ACl
2
+ H
2
1mol 1mol
x (mol) x (mol)
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
13
Suy ra ta có hệ số : x . A = 7,2 (1)
S0
4
cần lấy
)(980
10
100
.98 gaa =
Lợng dung dịch muối tạo thành = a (M+ 16 )+ 980 a
Nồng độ muối :
()
)(36,24
)996(8,11)96(100
100
8,11
980)16(
96
MagieM
MM
aMa
Ma
=
+=+=
++
+
Có thể chọn a=1 cho đơn giản
Bi tập 11 : Hỗn hợp A gồm CuO và một oxit của Fe. Cho 5,52 gam hhA
phản ứng với CO d thu đợc khí B và chất rắn C. Cho toàn bộ khí B vào 200 ml dd
và KOH
Đặt a=nKHCO
3
, b=n K
2
CO
3
Lập hệ pt: 100a + 138b= 9,52(3)
a+ 2b = 0,12(4)
Giải hệ 3,4 tìm đợc a = b = 0,04 nCO
2
= 0,08 mol
Trong khi đó chất rắn C hòa tan vào HCl d chỉ thu đợc nH
2
= 0,03 chứng tỏ
chỉ có 0,03 mol Fe( đây chính là lợng Fe chứa trong oxit sắt tạo thành)
Muốn tìm đợc lợng oxi chứa trong oxit sắt này ta cần tìm qua một số bớc
nh tìm m(Fe,Cu) mCu mCuO mFe
x
O
y
mO ( 0,64 g)
nO = 0,04 mol
Từ đó tính x: y = 0,03 : 0,04 =3: 4
b. Thể tích của dd chứa hh HCl 2M và H
2
SO
4
1M để hòa tan hết 5,52g hhA(
tự tính).
Phần 2: Cho tác dụng với 200ml dd CuSO
4
1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc
tách bỏ chất rắn, cô cạn phần dd thì thu đợc 46g muối khan.
a. Viết các PTPƯ xảy ra?
b. Xác định R?
c. Tính %(m) các chất trong X?
5-Dạng 5: Lập Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố:
C, H, 0
- Dạng đốt cháy (hay phân tích ) a (g) một hợp chất hữu cơ A gồm C, H , 0 ta
thu đợc b (g) C0
2
và c (g) H
2
0. Lập công thức của A, Biết khối lợng phân tử của A
là (M
A
).
- Để giải bài toán dạng này ta có thể dùng một trong ba cách sau:
Cách 1: Công thức phân tử của hợp chất A có dạng C
x
H
y
0
z
Tính %C =
a
b
11
100.3
H
Hc
c
mmam
b
m
+=
==
Lập tỷ lệ :
a
M
m
z
m
y
m
x
A
Hc
===
0
1612 Suy ra x, y, z Cách 3: Dựa vào phơng trình phản ứng cháy tổng quát
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
z
+
0
2
00
24
222
H
y
xC
z
y
x +
+
Dựa vào dữ kiện bài toán đa về số mol lập tỷ lệ tơng đơng suy ra x, y, z.
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
Bi tập 15: Đốt cháy 4,5 g hợp chất hữu cơ A. Biết A chứa C, H, 0 và thu đợc
9,9g khí C0
2
và 5,4g H
2
0.
Lập công thức phân tử của A?( Biết khôí lợng phân tử A bằng 60)
b
C
Lập tỷ lệ :
100
60
27,2633,1360
12
===
z
y
x
> x = 3; y = 8; z = 1
Cách 2: Các em tự làm tơng tự
Cách 3: Dựa vào phơng trình phản ứng cháy tổng quát
Công thức hợp chất hửu cơ có dạng : C
x
H
y
0
z
Theo đề ra ta có
Số mol của A :
moln
A
075,0
60
5,4
z
+
0
2
00
24
222
H
y
xC
z
y
x +
+
1mol .
+
24
= 60
Hay : 36 + 8 + 16z =60 > z = 1
Vậy công thức của A là C
3
H
8
0
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
16
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
Nhng thực tế với dạng bài tập trên tôi hớng dẫn các em có một phơng pháp
ngắn gọn, dễ hiểu đó là tìm CTPT thông qua tìm CTĐGN( Công thức đơn giản nhất).
Nội dung phơng pháp nh sau:
CTPT của một hợp chất hữu cơ A là C
x
H
y
O
z
N
t
x:y:z:t = nC: nH : nO : nN
Tính tỷ lệ x: y: z : t = a:b: c:d. (a, b, c, d : nguyên, dơng và đơn giản nhất)
Dựa vào giả thiết cho, tính M
A
Ta có ( C
a
H
b
NaOH 0,625M. Ngời ta thấy ở bình 1 tạo thành dd H
2
SO
4
89,18%, ở bình 2 tạo
thành dd chứa 35,8gam muối. Cho biết các thể tích khí đo ở đktc. Hãy xác định
CTPT của A?
Giải
Ơ bài tập này mức độ đã đựơc nâng cao rõ rệt. Lợng CO
2
và H
2
O không cho
sẵn, học sinh phải dựa vào giả thiết để tính.
Khi tính lợng H
2
O, tôi phân tích để các em tự phát hiện ra lợng H
2
O này đã
làm cho nồng độ dd H
2
SO
4
từ 98% giảm xuống còn 89,18%. Đây chính là dạng toán
pha loãng dung dịch mà không có phản ứng xảy ra.
m
H
2
SO
(1)
CO
2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O (2)
Đặt nNaHCO
3
= a, nNa
2
CO
3
= b, các em dễ dàng lập đợc hệ pt
84 a+ 106b = 35,8 (3)
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
17
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
a+ 2b= 0,5 (4)
Giải hệ 3,4 tìm đợc a= 0,3, b=0,1( thỏa mãn)
Vậy tính đợc nCO
2
= 0,4 mol
Cũng từ đó các em có thể tính đợc mA= mCO
2
+ mH
2
Giải
Với bài này dễ dàng tính đợc mH
2
O= 4,32 gam( 0,24 mol)
Ap dụng bảo toàn nguyên tố : nOp/ứ = nO( CO
2
) + nO( H
2
O)
Từ đó tính đợc nCO
2
= 0,12 mol
Suy ra A là một Ankan, nA= nH
2
O nCO
2
= 0,12 mol
Dễ dàng tìm đợc A là CH
4
Để tính khối lợng kết tủa trắng tạo ra ở bình 2, các em áp dụng dạng toán tùy tỷ lệ
sản phẩm tạo thành khác nhau sẽ tính đợc mCO
2
= 4gam.
Qua 18 ví dụ ở 5 dạng khác, ở các mức độ từ dễ đến khó, đợc lựa chọn sao cho phù
hợp với các đối tợng học sinh. Mỗi dạng đều có hớng dẫn phơng pháp tổng quan,
mỗi ví dụ có những phân tích để học sinh có thể trên cơ sở đó hiểu bài sâu sắc và vận
dụng một cách linh hoạt.
V- Kết quả:
Sau thời gian áp dụng đề tài này vào giảng dạy tôi thấy chất lợng học sinh
giải
Số lợng
12 22 16
Tỷ lệ
24% 44% 32%
Trong năm học 2010-2011, tôi cũng áp dụng trong việc bồi dỡng đội tuyển
HSG 10 phổ thông ở những nội dung có liên quan và bớc đầu cũng có những kết
quả khả quan. C. Kết luận
Nhờ áp dụng những kinh nghiệm giảng dạy nêu trên, tôi nhận thấy đã giúp các
em học sinh xây dựng đợc phơng pháp giải các bài tập dạngXác định CTHH của
chất , tạo ra đợc hứng thú trong các giờ học Hoá nhất là giờ bài tập. Đồng thời dẫn
dắt các em học sinh từng bớc quen dần với thói quen phải lập luận, t duy logic khi
giải các toán hoá. Khi các em nắm vững kiến thức cơ bản, các em sẽ vận dụng tốt
khi làm các bài tập trắc nghiệm( có tốc độ làm bài nhanh và độ chính xác cao).Các
em học sinh có điều kiện tiếp cận với các bài thi ĐH-CĐ-THCN
Bên cạnh đó cũng tôi thấy rằng muốn đạt đợc kết quả cao trong công tác bồi
dỡng học sinh giỏi , trớc hết ngời thầy phải cần mẫn chịu khó nhng mang tính
sáng tạo trong việc hớng dẫn ôn tập cho học sinh . Về phía học sinh phải nắm vững
kiến thức cơ bản , say sa với bộ môn, biết cách khai thác triệt để các dữ kiện của đề
cho. Khi cha tìm đợc hớng giải cần đặt các câu hỏi trớc các dữ kiện để suy luận,
không đợc chán nản. Dù cho cách em sống ở vùng nông thôn và học ở một trờng
nghèo về cơ sở vật chất. Nhng những khám khá về hoá học mà cô trò tìm ra sẽ làm
các em yêu môn học, yêu quê hơng đất nớc và có nhiều mơ ớc cho tơng lai sau
này các em sẽ đợc học ở các khối khoa học tự nhiên, chắp cánh cho những ớc mơ
hoài bão để trở thành những kĩ s, bác sĩ hoặc những ngời giáo viên đứng trên mục
Một số phơng pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lợng
Th Hnh Trng THPT s 2 Lo Cai
21
TI LIU THAM KHO
1. Rốn luyn k nng gii toỏn húa hc lp 10
Tỏc gi Ngụ Ngc An Lờ Hong Dng
2. Rốn luyn k nng gii toỏn húa hc lp 11
Tỏc gi Ngụ Ngc An Lờ Hong Dng
3. Rốn luyn k nng gii toỏn húa hc lp 12 Tỏc gi Ngụ Ngc An
Tỏc gi Ngụ Ngc An Lờ Hong Dng
4. 350 bi tp húa hc chn lc v nõng cao lp 10
Tỏc gi Ngụ Ngc An Lờ Hong Dng
5. 350 bi tp húa hc chn lc v nõng cao lp 11
Tỏc gi Ngụ Ngc An Lờ Hong Dng
6. 350 bi tp húa hc chn lc v nõng cao lp 12
Tỏc gi Ngụ Ngc An Lờ Hong Dng
7. Mt s vn chn lc ca húa hc (Tp 1, 2, 3)
Tỏc gi Nguyn Duy i Nguyn Tinh Dung
8. Ti liu giỏo khoa chuyờn húa hc ( Lp 10, 11, 12 )
Tỏc gi Trn Quc Sn