Giáo án tự chon văn 9 hay - Pdf 26

Tự chọn Ngữ văn 9
Tuần 1 Tiết 1 :
Soạn ngày 25 tháng 8 năm 2006.
Dạy ngày tháng năm 2006.
Củng cố kiến thức văn bản :
Phong cách hồ chí minh
I/ Mục tiêu cần đạt :
Khắc sâu cho HS : điều gì đã làm nên vẻ đẹp trong phong cách sống và làm
việc của HCM. Những nét riêng của tác giả trong việc làm rõ vẻ đẹp phong cách của
Chủ tịch HCM.
Khơi dậy niềm kính phục, lòng yêu mến, tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc.
II/ Chuẩn bị :
GV : Soạn bài.
HS : Học bài, làm bài tập.
III/ Hoạt động của thầy và trò :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* ổn định : 1
* HĐ1 : Kiểm tra : 5
- Sự chuẩn bị của HS.
* HĐ2 : HD củng cố kiến
thức về nội dung nghệ
thuật.
? Điều gì làm nên vẻ đẹp trong
phong cách sống, làm việc của
HCM ?
- Trái với nhiều lãnh tụ châu á
khác, CT HCM đã đi vào cuộc
đời chính trị bằng con đờng tự
đào tạo và trởng thành ở châu
Âu, nhất là những năm tháng ở
Pháp.

sống rất bình dị, rất VN, rất ph-
ơng Đông, tác giả sd d/c nào ?
NX cách trình bày d/c của tác
giả ?
? Việc liên hệ c/s của Bác với
c/s của Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm có td gì ?
+ Ngời thông thuộc nhiều
ngoại ngữ, nhờ thế Bác có khả
năng giao tiếp với nhiều ngời,
nhiều nền văn hoá khác nhau.
+ Đến đâu Bác cũng học hỏi,
tìm hiểu văn hoá nghệ thuật
đến mức uyên thâm. Đây
chính là mức độ, chiều sâu
tiếp thu văn hoá nhân loại của
Ngời.
- Tiếp thu tinh hoa, phê phán
những tiêu cực của CNTB,
chủ động trong tiếp thu văn
hoá.
- Tiếp thu văn hoá nhân loại
nhng không làm mất bản sắc
văn hoá dân tộc, kết hợp,
nhào nặn tinh hoa văn hoá ph-
ơng Đông + phơng Tây, tạo
thành lối sống độc đáo, là
phong cách rất VN, phơng
Đông nhng mới, hiện đại.
- D/c : Ngôi nhà sàn nhỏ với

khái quát cao).
- D/c chọn lọc tiêu biểu, toàn
diện.
- So sánh, sd thơ hợp lí.
- Sd thành công các biện pháp
đối lập nhằm nổi bật vẻ đẹp
phong cách văn hoá HCM.
II/ Nghệ thuật :
- Kết hợp hài hoà kể
+ bình luận.
- D/c chọn lọc tiêu
biểu, toàn diện.
- So sánh, sd thơ hợp
lí.
- Sd thành công các
biện pháp đối lập
nhằm nổi bật vẻ đẹp
phong cách văn hoá
HCM.
* Củng cố HDVN :
? Su tầm, đọc những câu văn,
bài thơ nói về vẻ đẹp phong
cách sống, cốt cách văn hoá
của HCM.
Tuần 2 Tiết 2 :
Soạn ngày 01 tháng 9 năm 2006.
Dạy ngày tháng năm 2006.
Củng cố, luyện tập :
Sử dụng yếu tố miêu tả và một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

nào của TM ? Nêu td của ph-
ơng pháp đó ?
? Hãy dùng phép nhân hoá
hoặc so sánh diễn đạt câu cuối
của đoạn văn để thể hiện sự
sinh động gắn bó của cây dừa
đ/v đ/s của con ngời ?
? Đọc lại đoạn văn khi đã diễn
đạt lại câu cuối ? Nêu NX.
? Viết một đoạn văn về đá và n-
ớc trong hang động ở vịnh Hạ
Long hoặc nơi nào em đã đợc
tham quan ? (Có thể dựa vào
văn bản Động Phong Nha
Ngữ văn 6, tập II).
- Đọc đoạn văn tiêu biểu.
? Với đề bài thuyết minh về cây
lúa, em sẽ sd yếu tố miêu tả ntn
? Trình bày dàn ý của bài văn?
- Đọc đoạn văn.
- Giới thiệu, PT.
- Giúp ngời đọc hiểu rõ công
dụng của các bộ phận trên
cây dừa. Sự gắn bó của cây
dừa với con ngời trong c/s
hàng ngày.
- Cây dừa đã hết mình trong
c/s hàng ngày nh thế đấy
- Viết.
- MB : giới thiệu cây lúa.

* Củng cố HDVN :
- Về nhà làm bài cây lúa.
Tuần 3 Tiết 3 :
Soạn ngày 05 tháng 9 năm 2006.
Dạy ngày tháng năm 2006.
Củng cố, luyện tập :
các phơng châm hội thoại
I/ Mục tiêu cần đạt :
Củng cố kiến thức về các phơng châm hội thoại để HS nhận thức rõ trong giao
tiếp có những quy định tuy không đợc nói thành lời nhng khi tham gia vào giao tiếp
cần phải tuân thủ, nếu không thì dù những câu nói không có lỗi về ngữ âm, ngữ pháp
song giao tiếp vẫn không thành công.
Phơng châm lịch sự liên quan đến quan hệ của những ngời tham gia hội thoại.
Các phơng châm còn lại liên quan đến nội dung hội thoại.
II/ Chuẩn bị :
5
Tự chọn ngữ văn 9
GV : Soạn bài.
HS : Học bài, làm bài tập.
III/ Hoạt động của thầy và trò :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* ổn định : 1
* HĐ1 : Kiểm tra : 5
- Sự chuẩn bị của HS.
* HĐ2 : HD hệ thống hoá nội
dung kiến thức :
? Có mấy phơng châm hội thoại
? Nêu nội dung của các phơng
châm hội thoại ?
- Trả lời.

có đuôi; nói có ngọn có
- Trả lời.
- Nói có sách, mách có
chứng; ăn ngay nói thật; nói
phải củ cải cũng nghe liên
quan đến phơng châm về
chất.
- lắm mồm lắm miệng; câm
nh hến liên quan đến những
phơng châm về lợng.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Các phơng châm hội thoai
chỉ áp dụng cho các cuộc hội
thoại có tính tờng minh.
- Trả lời.
II/ Luyện tập :
6
Tự chọn ngữ văn 9
ngành; dây cà ra dây muống;
ăn không nên đọi, nói không
nên lời; hỏi gà đáp vịt; cú nói
có, vọ nói không; nói bóng
nói gió; nói cạnh nói khoé;
nửa úp nửa mở liên quan đến
những phơng châm hội thoại
nào?
? Kể chuyện Trả lời vắn tắt.
Trong cuộc hội thoại đó, phơng
châm hoọi thoại nào bị vi

Chuyện ngời con gái Nam X-
ơng?
* HĐ2 : HD củng cố kiến
thức về tác giả Nguyễn Dữ và
trác phẩm Chuyện ngời con
gái Nam Xơng :
? Nêu vài nét cần ghi nhớ về
tác giả Nguyễn Dữ ?
? Xuất xứ của tác phẩm ? Giải
thích Truyền kì mạn lục ?
- Trả lời.
- Trả lời.
- Truyền kì mạn lục : ghi
chép tản mạn những điều kì lạ
vẫn đợc lu truyền.
- Viết = chữ Hán.
- Tác phẩm gồm 20 truyện
(viết = tản văn xen lẫn biền
văn và thơ ca, cuối mỗi truyện
thờng có lời bình của tác giả,
hoặc của 1 ngời cùng quan
điểm của tác giả).
I/ Tác giả - tác
phẩm:
1/ Tác giả :
- Tên :
- Năm sinh mất :
(? - ? )
- Quê : huyện Trờng
Tân (nay là huyện

về cảm hứng nhân văn. Thông
qua tác phẩm NDữ thể hiện
cảm thông sâu sắc với số
phận bất hạnh.
II/ Giá trị nội dung
nghệ thuật :
1/ Nội dung :
2/ Nghệ thuật:
* Củng cố HDVN:
- TT VB, giá trị VB.
8
Tự chọn ngữ văn 9
Tuần 5 Tiết 5 :
Soạn ngày 15 tháng 9 năm 2006.
Dạy ngày tháng năm 2006.
Củng cố kiến thức về :
Sự phát triển của từ vựng
I/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS: khắc sâu KT về sự PT của từ vựng, p/thức PT nghĩa của từ
II/ Chuẩn bị :
GV : Soạn bài.
HS : Học bài, làm bài tập.
III/ Hoạt động của thầy và trò :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* ổn định : 1
* HĐ1 : Kiểm tra : 5
? Nêu các cách PT từ vựng?
Cho VD?
- Trả lời.
* HĐ2 : HD hệ thống kiến

gì? Đây có phải là nghĩa
chuyển không, có phải là sự PT
từ vựng?
? Tìm các TN mới x/h trong đ/s
hiện nay?
? Tìm các TN đợc tạo thành
theo mô hình: x + thể?
? Tìm các TN có nguồn gốc từ
CÂ hiện nay đang đợc dùng
phổ biến?
+ Hiện nay, trong tầng lớp
thanh thiếu niên có cách dùng
từ ngữ rất mới. VD: ai đó muốn
thể hiện sự hơn ngời: tinh vi, vi
tính; ai đó keo kẹt: suzuki.
Theo em, đó có phải là sự PT
của từ vựng không? Em có thái
độ ntn đ/v hiện tợng này?
+ Công ty TNHH, du lịch
sinh thái, truyền hình cáp,
giao dịch chứng khoán, cổ
phần hoá
+ Vật thể, cụ thể
* Củng cố HDVN:
- Học kĩ lí thuyết Làm BT.
Tuần 6 Tiết 6 :
Soạn ngày 20 tháng 9 năm 2006.
Dạy ngày tháng năm 2006.
Củng cố kiến thức văn bản :
Truyện kiều

- Trả lời.
- Trả lời.

I/ Tác giả - tác
phẩm:
1/ Tác giả :
- Thân thế (tiểu sử)
- Sự nghiệp :
2/ Tác phẩm :
- Xuất xứ :
- Giải thích nhan đề :
- Tóm tắt :
* HĐ3 : HD củng cố giá trị
nội dung nghệ thuật của tác
phẩm :
? Nêu những GT nội dung
Nt của Truyện Kiều?
- Giá trị nhân đạo:
+ Lên án chế độ PK vô nhân
đạo.
+ Cảm thơng trớc số phận bi
kịch con ngời.
+ K/đ, đề cao tài năng, ớc mơ
khát vọng chân chính của con
ngời.
- Giá trị hiện thực:
+ Bức tranh hiện thực XHPK
bất công, tàn bạo chà đạp
quyền sống con ngời, số phận
bất hạnh của ngời PN tài hoa

* ổn định : 1
* HĐ1: Kiểm tra : 5
? Đọc thuộc lòng đoạn trích
Cảnh ngày xuân. Bút pháp
chủ yếu mà NDu sd khi dựng
lên 2 bức tranh: TN và cảnh
sinh hoạt?
- Trả lời.
* HĐ: HD củng cố kiến thức
VB:.
- Nằm ở phần 2 TP: Gia biến
và lu lạc. (22 câu)
- Sau khi bị MGS lừa gạt, bị
Tú Bà mắng nhiếc, Kiều
không chịu tiếp khách, nàng
phẫn uất đi tự vẫn. Tú Bà sợ
mất vốn vờ dụ dỗ Kiều ra ở
lầu NB, thực chất là giam lỏng
để thực hiện âm mu mới đê
tiện hơn.
1/ Vị trí đoạn
trích:
- Nằm ở phần 2
TP: Gia biến và lu
lạc.
12
Tự chọn ngữ văn 9
? Đoạn trích có thể chia làm
mấy phần? Nd của từng phần?
- Đọc 6 câu thơ đầu.

bởi K ở lầu NB thực chất là bị
giam lỏng để Tú Bà thực hiện
âm mu đê tiện hơn.
- Cảnh TN vắng lặng, heo hút
không 1 bóng ngời.
- non xa, trăng gần, cát
vàng, bụi hồng.
- Chữ nào cũng gợi lên sự rợn
ngợp của 1 KG mênh mông,
hoang vắng, h/ả lầu NB nh
chơi vơi giữa mênh mang trời
nớc.
- Từ lầu cao ngớc mắt xa
trông chỉ thấy dáng núi xa,
mảnh trăng gần, nhìn xuống
mặt đất cảnh vật 4 bề bát ngát
chỉ thấy những cồn cát nhấp
nhô, những bụi hồng trải khắp
dặm xa gợi lên sự mênh
mông, vắng lặng, rợn ngợp
đến lạnh ngời.
- Tâm trạng cô đơn, buồn tủi,
dày vò, chia xé tâm can.
- Thời gian tuần hoàn khép
kín giam hãm con ngời thui
thủi 1 thân, nàng chỉ còn biết
2/ Cấu trúc văn
bản:
- 3 phần.
3/ Nội dung văn

? Sau nỗi nhớ ngời yêu, TK
nhớ đến ai? Cùng với nỗi nhớ
đó là tâm trạng gì? Thể hiện
qua chi tiết nào?
? Kiều xót thơng cha mẹ vì lẽ
gì? (Tựa cửa hôm mai, em
hiểu cụm từ này ntn?)
- Đọc chú thích 9, 10, 11.
? Qua đây em hiểu gì về tấm
lòng của Kiều với cha mẹ? Chỉ
ra nghệ thuật đặc sắc trong
sáng làm bạn với mây, đêm
khuya làm bạn với đèn.
- Thời gian, KG (ngoại cảnh)
đợc nhìn qua tâm trạng cô
đơn, buồn tủi của con ngời
(nthuật tả cảnh ngụ tình đặc
sắc của NDu.
- Đọc.
- Nỗi nhớ ngời yêu, nỗi nhớ
cha mẹ.
- Đối với ngời yêu, Kiều luôn
cảm thấy có lỗi, có tội với lời
thề son sắt cha có gì để đền
đáp.
- Với cha mẹ: đã yên bề, K đã
báo hiếu (bán mình chuộc
cha).
- Nàng tởng tợng cảnh thề
nguyền, cảnh trông chờ vô

- Xót thơng cha
mẹ.
- Ngời con hiếu
thảo.
14
Tự chọn ngữ văn 9
phần này?
- Đọc 8 câu cuối.
? Cảnh vật đợc gợi lên ở 8 câu
cuối là cảnh gì? Cảnh đợc khắc
hoạ ntn?
? Mỗi cảnh đều có nét riêng
nhng đồng thời lại mang 1 nét
chung đó là gì?
? Tâm trạng của Kiều đợc bộc
lộ qua mỗi cảnh ra sao?
? Chỉ ra bút pháp nghệ thuật
độc đáo của NDu qua 8 câu thơ
cuối?
- Nghệ thuật độc thoại nội tâm
độc đáo tinh tế.
- Đọc.
- Cảnh khác nhau đợc tô đậm
liên tiếp, dồn dập qua điệp
ngữ buồn trông.
+ Cảnh cửa bể chiều hôm:
thấp thoáng những cánh buồm
xa xa trong buổi chiều tà.
+ Cánh hoa trôi man mác cuối
dòng

hãi hùng trớc dông bão của số
c/ Tâm trạng đau
buồn của Kiều đ-
ợc nhìn qua cảnh
vật:
15
Tự chọn ngữ văn 9
phận sẽ nổi lên xô đẩy, vùi
dập c/đ K. Điệp từ buồn
trông tạo âm hởng trầm buồn
và đó cũng chính là điệp khúc
của tâm trạng.
? Nêu những nét khái quát về
nghệ thuật của đoạn trích?
? Sd biện pháp nghệ thuật đó
để thể hiện nd gì?
- NT miêu tả nội tâm.
- Ngôn ngữ độc thoại.
- Nt tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
- Diễn tả tâm trạng đầy bi
kịch, tràn ngập nỗi cô đơn,
buồn tủi và nỗi niềm thơng
nhớ của K, với tấm lòng thuỷ
chung, hiếu thảo của nàng.
1/ NT: mtả nội tâm
n/vật, ngôn ngữ
độc thoại, tả cảnh
ngụ tình.
2/ Nd: Cảnh ngộ
cô đơn, buồn tủi,

I/ Miêu tả nội tâm
trong văn bản tự
sự :
- Đọc đoạn trích Kiều ở lầu
Ngng Bích.
? Tìm những câu thơ miêu tả
ngoại cảnh và những câu thơ
miêu tả tâm trạng của TK ?
- Những câu thơ miêu tả
ngoại cảnh :
+ Trớc lầu
Cát vàng .dặm kia.
+ Buồn trông
ầm ầm ghế ngồi.
- Những câu thơ miêu tả nội
tâm :
+ Bên trời .
Có khi .ng ời ôm.
- Miêu tả nội tâm là
tái hiện những ý
nghĩ, cảm xúc diễn
biến tâm trạng của
nhân vật -> xây
dựng nhân vật sinh
động.
? Dấu hiệu nào cho thấy đoạn
đầu là tả cảnh và đoạn sau là
miêu tả nội tâm ?
+ Miêu tả cảnh : tả cảnh sắc
thiên nhiên, tả vật, tả sự vật,

trang phục, cảnh
17
Tự chọn ngữ văn 9
nhân vật. Ngợc lại từ việc
miêu tả tâm trạng, ngời đọc
hiểu đợc hình thức bên ngoài.
vật
? Theo em, các nhân vật trong
truyện dân gian (thần thoại,
truyền thuyết ) có bộc lộ rõ
miêu tả nội tâm nh các nhân vật
trong các tác phẩm văn học
hiện đại không ?
- Những tác phẩm văn học
dân gian nhìn chung không
có miêu tả nội tâm, tâm
trạng. Nhân vật trong truyện
cổ dân gian chủ yếu tự bộc lộ
mình qua hành động, sự việc,
ngôn ngữ Tính cách nhân
vật cũng đơn giản, 1 chiều,
phần lớn là nhân vật chức
năng loại nhân vật sinh ra
chỉ để làm 1 việc, thực hiện 1
chức năng nào đó.
* C/ý : Sự phân biệt giữa miêu
tả cảnh sắc thiên nhiên và miêu
tả nội tâm chỉ là tơng đối bởi
trong miêu tả thiên nhiên đã gửi
gắm t/c và trong miêu tả nội

? Thuật lại đoạn trích Mã Giám
Sinh mua Kiều? Chú ý miêu tả
ngoại hình và hành động của
MGS, tả nội tâm TK?
- Bài 2: đóng vai nàng Kiều viết
lại đoạn văn báo ân báo oán?
- Nhận xét đánh giá sự chuẩn bị
của HS.
- Cho điểm theo nhóm.
- Bổ sung.
*HĐ3: Củng cố - HDVN.
- Thế nào là miểu tả nội tâm
nhân vật trong văn bản tự sự?
- Có những cách miêu tả nội
tâm nhân vật ntn?
- Về nhà: ghi lại tâm trạng của
em sau khi để xảy ra một
chuyên mắc lỗi với bạn.(việc đó
là việc gì? diễn ra ntn, tâm
trạng của em khi gây ra việc
làm không hay đó).
- Hoạt động theo nhóm.
(nhóm1, 2)
- Chuyển thành văn xuôi (ng-
ời kể có thể ở ngôi1 hoặc
ngôi3).
- Nhóm 3,4 bài tập 2.
- Trình bày sự chuẩn bị trớc
lớp.
- Các nhóm khác nhận xét,

thống chí (Hồi
14)
4 Truyện Kiều
5
Chị em Thuý
kiều
6 Cảnh ngày xuân
7
Kiều ở lầu Ngng
Bích
8
Mã Giám Sinh
mua Kiều
9
Lục Vân Tiên
cứu KNN
10
Lục Vân Tiên
gặp nạn
II/ Hệ thống TP theo nhân vật chủ đề:
1/ Số phận bi kịch và vẻ đẹp của ngời PN qua CNCGNX TK:
a/ Số phận bi kịch:
+ Gọi HS trả lời:
- Vũ Nơng: đau khổ, bất hạnh .
- Thuý Kiều: .
b/ Vẻ đẹp:
- Nhan sắc:
+ Vũ Nơng: t dung tốt đẹp, tính tình thuỳ mị nết na .
+ Thuý Kiều:
- Tài năng, phẩm hạnh:

Đề bài:
1/ Cho 2 thành ngữ sau :
a/ Dây cà ra dây muống.
b/ Lúng búng nh ngậm hột thị.
Tìm ý nghĩa tơng ứng của 2 thành ngữ trên trong các nghĩa sau đây :
A/ Dềnh dàng, chậm chạp, rề rà.
B/ Bàn luận những vấn đề xa vời, rộng lớn, ít gắn với thực tế.
C/ Dài dòng, lôi thôi, rờm rà, chuyện nọ xọ chuyện kia mà vẫn không rõ điều muốn
nói.
D/ Lúng túng không iết tháo gỡ vớng mắc nh thế nào.
E/ Lúng túng, vụng về không biết cách xoay xở.
F/ ấp úng, không rành mạch, rõ ràng.
(a)
(b)
2/ Trong các nét nghĩa sau, nét nghĩa nào đúng với từ lịch sự dùng trong giao tiếp
A/ Có nhiều hiểu biết và kinh nghiệm ứng xử do từng trải.
B/ Hiểu biết rộng do đợc đi nhiều, xem nhiều.
C/ Tỏ ra biết cách giao tiếp, làm vừa lòng ngời tiếp xúc với mình.
D/ Có thái độ nhã nhặn, lễ độ khi giao tiếp, phù hợp với các phép xã giao.
E/ Đẹp một cách sang trọng, giản dị, không cầu kì, loè loẹt.
3/ Từ lịch sự không thể dùng kết hợp với những từ nào trong các từ sau :
A/ ăn nói. B/ ăn mặc. C/ ăn uống. D/ đi.
E/ đứng. F/ con ngời. G/ chiếc bánh. H/ căn nhà.
4/ Các thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phơng châm hội thoại nào đã học :
a/ ăn không nên đọi, nói chẳng nên lời :
b/ Nói ngọt lọt đến xơng :
c/ Ngời khôn nói ít làm nhiều
Không nh ngời dại nói nhiều nhàm tai
d/ Vàng thì thử lửa thử than
22

hiện ra những vấn đề mọi ng-
ời quan tâm.
- Nắm vững các chi tiết cơ
bản của sự việc, hiện tợng.
- Tìm thêm 1 vài sự việc, hiện
tợng tơng tự hoặc trái ngợc.
- Phân chia vấn đề thành từng
mặt để PT, giảng giải, bày tỏ
ý kiến.
I/ Cách làm bài NL
về 1 sự việc, hiện t-
ợng đ/s :
1/ Tìm hiểu đề, tìm
ý:
23
Tự chọn ngữ văn 9
? Dàn bài của bài văn NL về 1
sự việc, hiện tợng đ/s có mấy
phần? Nội dung từng phần?
? Khi PT có đợc phép phối hợp
sd phép CM, giải thích?
? Hãy NX 4 đề bài trong SGK,
chỉ ra những điểm khác nhau
trong cách ra đề? Những sự
khác nhau đó quy định cụ thể
cách làm bài ntn?
- Tổ chức HĐ nhóm 4 nhóm
4 đề.
- Đại diện trình bày.
- 3 phần :

thể phải tìm thêm số liệu có
tính thuyết phục cao cho cả
2sự kiện
Phải phối hợp các phơng pháp
vd tổng hợp nhiều phép lập
luận
- Đề 3: Tơng tự đề 1
phơng pháp giải thích PT
nguyên nhân, tác hại trách
nhiệm của nhiều ngời
- Đề 4 : phải nắm vững chi
tiết chính của truyện khi bàn
2/ Lập dàn bài:
II/ Luyện tập :
1/ Tìm hiểu đề, tìm
ý:
24
Tự chọn ngữ văn 9
? Cho đề bài : Trớc sự đua đòi
ăn mặc thiếu văn hoá của bạn
bè, em hãy góp 1 số ý kiến
trong buổi sinh hoạt lớp.
bạc, PT tổng hợp ý kiến , luôn
chú ý rút ra bài học xa nay.
- MB :
+ Trang phục là yêu cầu hàng
ngày không thể thiếu của con
ngời.
+ Ngày nay đ/s phát triển ng-
ời ta không chỉ mặc ấm mà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status