GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 1 Lớp : 31K02.3
LỜI CẢM ƠN
ZY
Khi thực tập tại công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng tôi đã học hỏi được rất nhiều về
kiến thức thực tế, và có cơ hội đối chiếu những kiến thức học ở giảng đường đại học
với thực tế trong kinh doanh tại công ty. Ngoài ra tôi đã tìm hiểu nghiên cứu nhiều
thông tin về công ty cổ phần Vinatex, tình hình kinh doanh hiện tại và về thực trạng
quy trình hoạch
định ngân sách của Vinatex. Quan trọng nhất là sau thời gian thực
tập tôi đã hoàn thiện được đề tài mang tên: “Cải thiện phương pháp hoạch định
ngân sách tại công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng”. Để hoàn thiện đề tài này tôi
phải cảm ơn đến sự giúp đỡ của:
Ban lãnh đạo công ty cổ phần Vinatex đã cho phép và tạo nhiều điều kiện thuận lợi
để tôi hoàn thành tốt khóa thực tập tại công ty.
Các anh chị
phòng kinh doanh và phòng tài chính kế toán đã cung cấp những thông
tin, số liệu về công ty và nhiều chỉ dẫn cụ thể khác cần thiết cho để tài của tôi
Giáo viên hướng dẫn - TS.Nguyễn Thanh Liêm về góp ý lựa chọn đề tài, cung cấp
tài liệu tham khảo, hướng dẫn hoàn thiện đề tài. Và tôi cũng rất cảm ơn toàn thể
giáo viên khoa Quản Trị Kinh Doanh đã giảng dạy tôi 4 năm với nhiều kiến thức
nền tảng giúp tôi
đủ tự tin và hiểu biết để viết chuyên đề này.
Cuối cùng tôi cảm ơn tất cả các bạn trong nhóm thực tập, gia đình tôi đã có nhiều
trợ giúp về vật chất và tinh thần trong suốt thời gian thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2009
Tác giả Thái Thi Hồng Linh- Sinh viên 31k2.3
I.5.2.3.2. Ngân sách sản xuất ....................................................................................22
I.5.2.3.3. Các ngân sách hoạt động khác...................................................................24
I.5.2.4. Xây dựng các ngân sách tài chính ................................................................25
I.5.2.4.1. Ngân sách ngân quỹ...................................................................................25
I.5.2.4.2 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh..........................................30
I.5.2.4.3. Dự toán báo cáo nguồn và sử dụng............................................................31
I.5.2.4.4. Lập dự toán bảng cân đối kế toán..............................................................32
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 3 Lớp : 31K02.3
I.6. Đánh giá phương pháp hoạch định ngân sách...............................................33
I.7. Quy trình hoạch định ngân sách. ....................................................................35
II. Chuẩn bị cho hoạch định ngân sách.................................................................36
II.1 Tìm hiểu về mục tiêu của tổ chức...................................................................36
II.1.1. Đánh giá kinh doanh.......................................................................................36
II.1.2. Lập kế hoạch cho tương lai ............................................................................37
II.1.3. Quyết định mục tiêu doanh nghiệp.................................................................37
II.1.4. Xác định mục tiêu tài chính............................................................................37
II.2 Chuẩn hoá hoạch định ngân sách...................................................................37
II.2.1. Tạo ra biểu mẫu..............................................................................................37
II.2.2. Biên soạn sổ tay..............................................................................................38
II.2.3. Thành lập uỷ ban ............................................................................................38
II.3. Các loại ngân sách cần lập .............................................................................39
III. Soạn thảo ngân sách.........................................................................................39
III.1. Thu thập thông tin
để hoạch định ngân sách..............................................39
III.1.1. Dự đoán doanh thu........................................................................................39
III.1.2. Dự đoán các biến số khác.............................................................................40
III.2. Lập các ngân sách..........................................................................................41
III.3. Hoàn thiện ngân sách....................................................................................41
IV. Giám sát ngân sách...........................................................................................41
I.3.2. Tình hình sản xuât và kinh doanh....................................................................60
I.3.3. Phân tích tình hình tài chính năm 2008 ...........................................................62
I.3.3.1. Thông số khả năng thanh toán......................................................................63
I.3.3.2. Các thông số nợ ............................................................................................65
I.3.3.3. Các thông số khả năng sinh lợi.....................................................................65
I.3.3.4. Phân tich báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh điều chỉnh.......................67
II. Thực trạng về tình hình hoạch định ngân sách...............................................68
II.1. Tầm quan trọng của hoạch định ngân sách đối với Vinatex Đà Nẵng ......68
II.2. Trách nhiệm hoạch định ngân sách ..............................................................69
II.3. Quy trình hoạch định ngân sách....................................................................69
II.3.1. Thu thập thông tin: .........................................................................................70
II.3.1.1. Dự báo doanh số:.........................................................................................70
II.3.1.3. Thông tin chi phí: ........................................................................................72
II.3.2. Lập kế hoạch ngân sách..................................................................................72
II.4. Phương pháp hoạch định ngân sách hiện tại................................................75
II.5. Hiệu quả hạch định ngân sách trong những năm trước .............................75
II.6. Những vấn đề trong hoạch định ngân sách của Vinatex cần phải loại bỏ.76
KẾT LUẬN PHẦN B..............................................................................................78
PHẦN C: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI .........80
I. Phương hướng giải quyết các vấn đề.................................................................80
II. Giải pháp xây dựng quy trình hoạch
định ngân sách bằng phương pháp từ
dưới lên.....................................................................................................................81
II.1. Lý do và tầm quan trọng của giải pháp ........................................................81
II.1.1. Lý do...............................................................................................................81
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 5 Lớp : 31K02.3
II.1.2. Tầm quan trọng của giải pháp ........................................................................82
II.2. Mô tả giải pháp................................................................................................82
II.3. Nội dung giải pháp ..........................................................................................82
II.3.3. Bước III: Giám sát ngân sách.......................................................................110
II.3.3.1. Phân tích những khác biệt giữa kết quả thực tế và kế hoạch ngân sách ...110
II.3.3.2. Thực hiện các điều chỉnh và rút ra kinh nghiệm .......................................110
II.4. Lưu ý khi thực hiện giải pháp......................................................................111
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 6 Lớp : 31K02.3
KẾT LUẬN PHẦN C............................................................................................113
Tài liệu tham khảo ................................................................................................115
PHỤ LỤC...............................................................................................................116
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 7 Lớp : 31K02.3
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
ZY
Bảng A.1: Tỷ lệ các tài khoản trên doanh thu...........................................................17
Bảng A.2: Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 20X6.....................18
Bảng A.3: Dự toán báo cáo bảng cân đối kế toán 31/12/ 20X6................................19
Bảng A.4: Ngân sách bán hàng 20X6.......................................................................21
Bảng A.5: Ngân sách sản xuất năm 20X6 ................................................................23
Bảng A.6: Ngân sách mua sắm nguyên vật liệu .......................................................23
Bảng A.7: Ngân sách quản lý....................................................................................25
Bảng A.8: Ngân sách ngân quỹ năm 20X6...............................................................29
Bảng A.9: Kế hoạch tài trợ quý I năm 20X6 ............................................................30
Bảng A.10: Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý I năm 20X6 ........31
Bảng A.11: Xác định các thay đổ
i tài chính để lập báo cáo nguồn sử dụng.............32
Bảng A.12: Dự toán bảng cân đối kế toán ................................................................33
Bảng B.1: Cơ cấu nhân sự của Vinatex ....................................................................48
Bảng B.2: Mục tiêu cụ thể.........................................................................................57
Bảng B.3: Kim ngạch xuất khẩu ...............................................................................58
Hình B.4 Cơ cấu doanh thu (nguồn phòng kinh doanh) ..............................................61
Hình B.5: Dịch chuyển trong cơ cấu doanh thu (nguồn phòng kinh doanh)...............61
Hình B.6:Cơ cấu sản xuất các mặt hàng của công ty năm 2008 (phòng kinh doanh) .62
Hình B.7:Dịch chuyển trong cơ cấu s
ản xuất các mặt hàng của công ty năm 2008 so
với 2007 (phòng kinh doanh).......................................................................................62
Hình B.8: Biểu đồ mối tương quan giữa các loại lơi nhuận ........................................67
Hình C.1 Ba bước hoạch định ngân sách.....................................................................83
Hình C.2 Chuẩn bị hoạch định ngân sách....................................................................83
HìnhC.3 :Quy trình hoạch định ngân sách chi tiêt.......................................................93
Hình C.4 Viết ngân sách ..............................................................................................94
HÌNH C.5: SƠ ĐỒ NGÂN SÁCH TỔNG THỂ..........................................................99
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 9 Lớp : 31K02.3
MỞ ĐẦU
ZY
Tên đề tài:
Cải thiện phương pháp hoạch định ngân sách tại công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng.
Lý do chọn đề tài:
Quản trị tài chính là một trong các hoạt động cơ bản của quản trị doanh nghiệp.
Hoạt động quản trị tài chính có mỗi liên hệ mật thiết với các hoạt động khác trong
doanh nghiệp như: Hoạt động quản trị sản xuất, hoạt động quản trị marketing, hoạt
động quản trị nguồn nhân lực. Mục tiêu của quản trị tài chính là tối đa hóa giá trị
cho những người chủ hiện tại của công ty. Tuy nhiên tại Việt Nam quản trị tài chính
còn khá mới mẽ và bị nhầm lẫn với kế toán (mục tiêu của kế toán là ghi chép và
tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh). Biểu hiện rõ nhất là chức danh giám đốc quản trị
tài chính là hiếm thấy trong các doanh nghiệp Việt, và phòng tài chính thường ghép
chung với phòng kế toán thành phòng kế toán - tài chính. Do đó tôi chọn đề tài
Nghiên cứu các phương pháp hoạch định ngân sách và quy trình hoạch định ngân
sách để tìm ra phương pháp và quy trình hoạch định phù hợp cho công ty Vinatex
Đà Nẵng
Loại bỏ những điểm bất cập và nâng cao hiệu quả định ngân sách cho công ty.
Đề xuất phương pháp và quy trình hoạch định hoàn chỉnh cho công ty.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài
Nghiên cứu các cơ sở lý thuyết có sẵn về phương pháp và mô hình hoạch định ngân
sách.
Thu thập thông tin về tình hình hoạch định ngân sách của công ty và các vấn đề có
liên quan từ người hướng dẫn thực tập, nhân viên kế toán thông qua phỏng vấn .
Dựa vào cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu so sách với thực tế tìm hiểu để rút ra các kết
luận và giải pháp ứng dụng.
Dựa trên mô hình hoạch định ngân sách lý thuyết đưa ra hướng ứng dụng vào thực
tế công ty.
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 11 Lớp : 31K02.3
Phần A:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH
ZY
I. Kiến thức chung về hoạch định ngân sách
I.1. Một số định nghĩa cơ bản.
I.1.1. Ngân sách là gì?
Theo sách Managing Budgets của Stephen Brookson:
Ngân sách là kế hoạch cho những hoạt động trong tương lai. Ngân sách có thể diễn
đạt theo nhiều cách, nhưng thường thì nó mô tả toàn bộ quá trình kinh doanh bằng
ngôn ngữ tài chính và là thước đo nhằm định lượng các hoạt động của một tổ chức.
Ngân sách là một thuyết minh kế hoạch tài chính được chuẩn bị trước cho giai
đoạn
sắp tới, thương là một năm. Ngân sách thường chỉ bao gồm những khoản doanh thu
và chi tiêu có kế hoạch (tài khoản lãi lỗ). Ngân sách sẽ thể hiện những khoản thu
khách nhau, đồng thời đảm bảo cho tổ chức đạt được mục tiêu mong muốn. Ngân
sách cũng cho phép các nhà quản lý bộ phận được quyền chi tiêu và xác lập mục
tiêu doanh thu. Ngân sách có thể trở thành thước đo để giám sát những hoạt động
thực tế, nhờ đó ngân sách là cách thức tin cậy để phân tích hiệu quả kinh doanh thực
tế. Thêm vào đó, ngân sách là cách
để tổ chức có thể thu thập thông tin nhằm đánh
giá mức độ tiến triển và thích ứng của kế hoạch kinh doanh thống nhất khi xem xét
thực tế hoạt động.
I.2.2. Mục đích của ngân sách
Ngân sách là một công cụ quản lý chủ yếu giúp lập kế hoạch, giám sát và kiểm soát
các nguồn tài chính cho một dự án hoặc một tổ chức. Nội dung của ngân sách là dự
tính các khoản thu và chi cho một thời kỳ nhấ
t định của một dự án hoặc tổ chức.
Ngân sách được sử dụng với một số mục đích sau:
• Giám sát các khoản thu chi trong thời hạn 1 năm ( hoặc khung thời gian cụ thể của
một dự án).
• Giúp xác định những điều chỉnh cần thiết đối với các chương trình và mục tiêu.
• Dự báo thu chi đối với các dự án, bao gồm thời gian và dự báo các nguồn thu dự
kiến.(nh
ư các khoản tài trợ bổ sung).
• Tạo cơ sở cho việc giải trình trách nhiệm và tính minh bạch.
Đối với các nhà tài trợ, ngân sách còn là một công cụ thiết yếu vì nó giúp họ hiểu
được công việc của bạn. Các nhà tài trợ xem xét ngân sách để cân nhắc những vấn
đề sau:
• Bạn lên kế hoạch sử dụng các khoản tài trợ này như thế nào?
• Những nguồn tài chính khác hỗ trợ cho hoạt động này là gì?
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 13 Lớp : 31K02.3
• Ngân sách đã phản ánh đúng mặt bằng giá ở địa phương chưa?
• Những chi tiêu có tương ứng với các hoạt động không?
cấp ngân sách của bộ phận bạn. Sử dụng ngân sách như là một thước đo để tính toán
tính hiệ
u quả thực sự trong tương lai bằng các cách sử dụng những bảng báo cáo tài
chính lưu hành trong nội bộ (được goi là tập hợp tài khoản quản lý). Tập hợp này
được tạo ta từ tài khoản lãi lỗ, bảng cân đối kế toán, báo cáo dòng tiền mặt, và thể
hiện những mục tiêu được kỳ vọng so với thực tế diễn ra.
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 14 Lớp : 31K02.3
I.4. Ngân sách tổng thể.
(finance for managers – Harvard Business Essentials)
Ngân sách tổng thể là trái tim và linh hồn của quy trình hoạch định ngân sách. Ngân
sách tổng thể gồm tất cả các phần lại với nhau kết hợp ngân sách hoạt động và ngân
sách tài chính của tổ chức vào một bức tranh toàn cảnh. Nói cách khác, ngân sách
tổng thể tóm tắt tất cả các dự báo tài chính của một tổ chức trong một thời kỳ đã
định.
Các ngân sách hoạt động bao gồm các ngân sách từ mỗi ch
ức năng hoạt động
gồm:
1. Ngân sách doanh thu
2. Ngân sách sản xuất bao gồm:
Ngân sách chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ngân sách chi phí lao động trực tiếp
Ngân sách chi phí sản xuất chung
3. Ngân sách chi phí bán hàng
4. Ngân sách Marketing
5. Ngân sách chi phí R&D/thiết kế
6. Ngân sách chi phí phân phối
7. Ngân sách chi phí dịch vụ khách hàng
8. Ngân sách chi phí hành chính
9. Dự toán báo cáo thu nhập
Ngân sách chi phí
tiếp thị
Ngân sách chi phí
R&D/thiết kế
Ngân sách chi phí
phân phối
Ngân sách chi phí
dịch vụ khách hàng
Ngân sách chi phí
hành chính
Báo cáo thu nhập
hoạt động đã lập
ngân sách
Ngân
sách vốn
Ngân sách
ngân quỹ
Dự toán bảng
cân đối kế toán
Dự toán bảng
báo cáo lưu
chuyển tiền tệ
Ngân sách
hoạt động
Ngân sách
tài chính
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 16 Lớp : 31K02.3
I.5. Các phương pháp hoạch định ngân sách.
(giáo trinh quản trị tài chính-ĐHKTĐN)
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 17 Lớp : 31K02.3
Bảng A.1: Tỷ lệ các tài khoản trên doanh thu
I.5.1.2. Lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trước hết, chúng ta lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm đến.
Báo cáo này cần thiết cho việc dự đoán cả lợi nhuận thuần sau thuế TNDN và lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối. Dựa theo bảng A.1 ta dễ dàng lập được dự báo kết
quả hoạt động kinh doanh.
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 18 Lớp : 31K02.3
Bảng A.2: Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 20X6
I.5.1.3. Lập dự toán bảng cân đối kế toán
Tài sản trên bảng cân đối kế toán phải tăng nếu doanh thu tăng. Dưa vào bảng A.1
ta có thể tính các con sô dự đoán cho các tài khoản bên phần tài sản như hình A.3.
Khi các tài khoản bên phần tài sản đã được dự đoán, chúng ta tính giá trị tổng cộng
của tài sản để hoàn thành phần tài sản của bảng cân đối kế toán. Nếu tài sản tăng, nợ
và vốn chủ c
ũng phải tăng, và như vậy phần tài sản tăng thêm phải có nguồn tài trợ. GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 19 Lớp : 31K02.3
Bảng A.3: Dự toán báo cáo bảng cân đối kế toán 31/12/ 20X6
nhau, trong đó, dữ liệu quá khứ chỉ là một nguồn. Chẳng hạn như chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp của năm trước có thể giúp cho nhà quản trị sản xuất biết được phần
nào thông tin về chi phí nguyên vật li
ệu của năm đến. Tuy nhiên, dữ liệu lịch sử
không thôi vẫn chưa đủ để phản ánh kế hoạch trong tương lai mà ta phải tiến hành
thu thập thông tin từ nội bộ và bên ngoài để dự đoán các dữ liệu trong năm lập kế
hoạch. Đó là các dự đoán về doanh thu và chi phí .
I.5.2.3. Xây dựng các ngân sách hoạt động
Phần đầu của kế hoạch tài chính và cũng là phần chiếm nhiều thời gian c
ủa các nhà
quản trị nhất là ngân sách hoạt động. Ngân sách hoạt động bao gồm một loạt các
chương trình cho các thời kì hoạt động, và cuối cùng là dự toán báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh.
I.5.2.3.1. Ngân sách bán hàng
Ngân sách bán hàng là dự đoán do hội đồng ngân sách duyệt, mô tả doanh thu dự
đoán cho từng sản phẩm theo đơn vị sản phẩm và theo đơn vị tiền tệ.
Một công ty có thể chọn các kiểu dự đoán, các hệ thố
ng, các cách phân loại khác
nhau để lập dự toán doanh thu. Có thể phân loại ngân sách doanh thu của công ty
theo các kiểu sau:
-Sản phẩm hàng hóa
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 21 Lớp : 31K02.3
-Khu vực địa lý
-Khách hàng
-Kênh phân phối
-Thời hạn bán hàng
Các kiểu phân loại này giúp công ty quyết định cách thức dự toán sản lượng và
doanh thu cũng như cách đo lường kết quả so với tiêu chuẩn. Các hình thức trình
bày mà người lập kế hoạch chọn nên phù hợp với nhu cầu và kỳ vọng của công ty.
thông tin này để xác định số lượng đơn vị đưa vào sản xuất. Nguyên vật liệu cần
phải mua để sản xuất phải được tổng hợp để
xác định nhu cầu nguyên vật liệu.
Ngân sách sản xuất cho biết cần phải có bao nhiêu kilogram nguyên liệu để đáp ứng
nhu cầu bán hàng cho từng tháng. Nếu không có tồn kho, số đơn vị phải sản xuất sẽ
bằng đúng với số lượng hàng bán trong kỳ. Chẳng hạn như các công ty áp dụng
chiến lược sản xuất đúng thời hạn (JIT), số đơn vị hàng bán bằng số đơn vị s
ản xuất
vì khi có đơn đặt hàng thì công ty mới tiến hành sản xuất.
Đối với Công ty cổ phần Tiên Sa, chúng ta giả thiết chỉ có một sản phẩm và chỉ có
một loại nguyên vật liệu duy nhất là bột sơn nên kế hoạch sản lượng sản xuất khá
đơn giản. Để đảm bảo hoạt động bán hàng được liên tục, công ty phải duy trì một
mức tồn kho an toàn vào cuối kỳ. Lưu ý đối v
ới những tháng mà tồn kho đầu kỳ lớn
hơn mức sản xuất cộng tồn kho cuối kỳ dự kiến thì mức tồn kho cuối kỳ thực tế sẽ
lớn hơn mức tồn kho dự kiến.
Để xác định số lượng cần sản xuất trong kỳ, chúng ta phải biết cả lượng bán, số
lượng tồn kho sản phẩm hoàn thành đầu kỳ cũng nh
ư mức tồn kho dự kiến cuối kỳ.
Số đơn vị sản xuất = Lượng bán + Hàng tồn kho cuối kỳ dự kiến - Hàng tồn
kho đầu kỳ
Với mức sản xuất dự kiến trong kỳ, chúng ta tiếp tục xác định chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí lương cho bộ phận sản xuất.
Để xác định chi phí nguyên vật liệu trực ti
ếp, chúng ta xác định nhu cầu nguyên vật
liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm cụ thể căn cứ vào sản lượng sản xuất, định
mức tiêu hao nguyên vật liệu, và đơn giá nguyên vật liệu.
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 23 Lớp : 31K02.3
Tiếp theo, chúng ta xác định chi phí lao động trực tiếp trong từng thời kỳ. Từng sản
chương trình Marketing của năm đến. Ngân sách này bao gồm toàn bộ các chi phí
cho hoạt động Marketing như chi phí tiền lương cho bộ phận Marketing, chi phí
quảng cáo, tiếp thị. Các nhân tố cần quan tâm khi xây dự
ng ngân sách này:
Doanh thu của năm trước,
Tập hợp của doanh thu và sản lượng kỳ vọng,
Quan hệ giữa chi phí trên tổng doanh thu của năm trước,
Phân tích kết quả truyền thông từ kết quả dự đoán của năm trước.
Ngân sách nghiên cứu và phát triển
Các dự án nghiên cứu và phát triển tạo ra sự tăng trưởng và thu nhập cho tổ chức.
Thông qua đó mà các kỹ thuật mới, sản phẩm mới và các ý t
ưởng mới lại tiếp tục
tạo nên tương lai cho công ty. Để dự đoán ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu
và phát triển, cần phải dựa trên nhiều thông tin, chẳng hạn như:
Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu dự đoán của năm đến,
Tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí R&D
Tỷ lệ phần trăm của lợi nhu
ận sau thuế TNDN
Chi phí đã điều chỉnh của năm trước,
Chi phí cố định trên mỗi đơn vị bán.....
Chi phí dự toán cho R&D có thể chia thành ba nhóm bao gồm lương, vật liệu và
công cụ, các chi phí trực tiếp khác.
Ngân sách quản lí
Cũng như ngân sách R&D và ngân sách marketing, ngân sách chi phí quản lý bao
gồm chi phí dự đoán cho toàn bộ việc tổ chức và vận hành doanh nghiệp. Có ba
nhân tố tác động đến nội dung của ngân sách quản lý là nội dung của ngành, giai
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
SVTH: Thái Thị Hồng Linh Trang 25 Lớp : 31K02.3
đoạn phát triển của công ty và cấu trúc tổ chức. Hầu hết các chi phí quản lý đều cố
định theo doanh thu. Ngân sách này bao gồm lương, chi phí luật pháp và chi phí