Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định tại công ty cơ khí ô tô thiết bị điện đà nẵng - Pdf 25

Trang 1
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ TSCĐ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT:
I A. Hạch toán Tài sản cố định ( TSCĐ):
II I. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ:
III 1. Khái niệm TSCĐ:
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn có thời
gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý TSCĐ hiện hành.
Theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành theo Quyết định
số 166/1999/QĐ-BTC, ngày 30/12/1999 của bộ trưởng Bộ Tài chính, TSCĐ hiện nay
có tiêu chuẩn sau:
(1) Có giá trị 5.000.000 trở lên
(2) Có thời gian sử dụng trên một năm.
IV 2. Đặc điểm TSCĐ :
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ có những đặc điểm
sau:
 Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ được
hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng phải loại bỏ. Với đặc điểm này
TSCĐ cần được theo dõi quản lý theo nguyên giá, tức là giá trị ban đầu của TSCĐ.
 Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị
hao mòn dần và giá trị của nó chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Do đặc điểm này TSCĐ cần được theo dõi giá trị hao mòn và giá
trị còn lại.
V 3. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ :
Cần phải thực hiện các nhiệm vụ để cung cấp các thông tin hữu ích trong
quản lý thì kế toán TSCĐ :
 Ghi chép tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có,
tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng
bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện để cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát
thường xuyên việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch hoá đầu tư đổi
mới trong doanh nghiệp.

dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô
hình.Bao gồm các loại sau:
- Quyền sử dụng đất có thời hạn;
- Nhãn hiệu hàng hoá;
- Quyền phát hành;
- Phần mềm máy vi tính;
- Giấy phép và giấy phép nhượng chuyển;
- Bản quyền, bằng sáng chế;
- Công thức và cách thức pha chế;
- TSCĐ vô hình đang triển khai.
1.2. Phân loại theo quyền sở hữu:
-TSCĐ tự có: Là TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp
có quyền sử dụng lâu dài và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp.
-TSCĐ thuê:Là TSCĐ của doanh nghiệp khác do đơn vị thuê sử dụng trong
một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết.
1.3. Phân loại theo công dụng:
-TSCĐ sử dụng cho mục đích kinh doanh.
-TSCĐ sử dụng mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.
- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ.
Trang 3
1.4. Phân loại theo nguồn hình thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp(ngân sách cấp, cấp trên cấp )
hoặc vốn góp của các cổ đông, các chủ doanh nghiệp).
- TSCĐ hình thành bằng vốn vay.
- TSCĐ hình thành bằng vốn khấu hao.
- TSCĐ hình thành do vốn góp liên doanh.
VIII 2. Đánh giá TSCĐ:
2.1. Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
TSCĐHH mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua( trừ các khoản được chiết

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá - giá trị hao mòn luỹ kế.
IX III. Hạch toán chi tiết tăng giảm TSCĐ :
Kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện cho từng TSCĐ, từng nhóm hoặc loại
TSCĐ và theo nơi sử dụng TSCĐ.
 Để theo dõi, quản lý từng TSCĐ kế toán sử dụng Thẻ TSCĐ.Thẻ TSCĐ được lập
cho từng đối tượng ghi TSCĐ.
Thẻ TSCĐ bao gồm 4 phần chính:
- Phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ như tên, ký mã hiệu, quy cách, số hiệu,
nước sản xuất, năm sản xuất ....
- Phần phản ánh chỉ tiêu về nguyên giá khi đưa TSCĐ vào sử dụng, nguyên giá sau khi
đánh giá lại,...và giá trị hao mòn luỹ kế qua các năm.
- Phần phản ánh số phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo TSCĐ.
- Phần ghi giảm TSCĐ.
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập và phải được kế toán trưởng ký xác nhận.
Thẻ được lưu ở phòng kế toán suốt quá trình sử dụng tài sản .
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng trích khấu hao TSCĐ và các tài liệu kỹ
thuật có liên quan.
 Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sử dụng
các tài khoản cấp 2 theo quy định của Nhà nước và mở thêm các chi tiết của các tài
khoản cấp 2 này .
Ví dụ : theo dõi chi tiết TSCĐ hữu hình theo loại, nhóm :
- Nhà xưởng,vật kiến trúc :
+ nhà xưởng
+ vật kiến trúc
 Để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nơi sử dụng kế toán sử dụng sổ TSCĐ.
Sổí TSCĐ mở chung cho toàn doanh nghiệp và mở cho từng bộ phận quản lý, sử
dụng TSCĐ. Căn cứ để ghi vào số TSCĐ là các thẻ TSCĐ.
X IV. Hạch toán tổng hợp TSCĐ :
XI 1.Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ :

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Bên Có: - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát
sinh trong kỳ.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
1.2. Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ
1.1.1. TSCĐHH được mua sắm:
 Mua sắm trong nước:
- Trường hợp TSCĐ sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế giá
trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK133:Thuế VAT được khấu trừ của hàng hoá dịchvụ.
Có TK 111, 112, 131,... Tổng giá thanh toán và các chi phí khác
- Trường hợp TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chịu VAT theo
phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá phúc lợi.
Nợ TK 211, 213
Có TK 111,112, 131, ...Tổng giá thanh toán.
- Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản, quỹ đầu tư phát
triển, quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh thì đồng thời phải ghi
các bút toán kết chuyển:
Nợ TK 4141 : Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 4312 : Quỹ phúc lợi.
Nợ TK 441 : Nguồn vốn xây dựng cơ bản.
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh.
- Nếu TSCĐ được mua sắm bằng quỹ phúc lợi, được đưa vào sử dụng cho nhu
cầu văn hoá phúc lợi.
Trang 6
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi.
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ .
- Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, đưa vào sử dụng cho
hoạt động sự nghiệp.

giá TSCĐ vô hình ghi:
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang.
Nợ TK 133: Thuế VAT được khấu trừ.
Có TK 111,112,152,....
- Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán xác định tổng chi phí thực tế phát
sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình:
Nợ TK 213: TSCĐ vô hình
Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang.
Trang 7
1.1.4. TSCĐ do được cấp, biếu tặng, nhận vốn góp, kế toán căn
cứ vào giá trị do hội đồng định giá xác định để ghi tăng TSCĐ :
Nợ TK 211, 213
Có TK 711: Thu nhập khác.
Các chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ nhận tài trợ biếu tặng:
Nợ TK 211,213
Có TK 111,112,...
1.1.5. Tăng TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh, nhận lại TSCĐ
góp vốn liên doanh:
- Khi nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ :
Nợ TK 211,213
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
- Khi nhận lại TSCĐ trước đây vốn góp liên doanh:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ xác định lại
Có TK 222: Góp vốn liên doanh
Có TK 111,112,.. chi phí nhận lại TSCĐ ..
1.1.6. Tăng TSCĐ do phát hiện thừa:
Khi doanh nghiệp phát hiện thừa do thiếu sót trong khâu ghi sổ kế toán căn cứ
nguyên giá được xác định được phản ánh tăng TSCĐ như các trường hợp trên. Nếu
TSCĐ đang sử dụng thì trích khấu hao đủ trong thời gian sử dụng, tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá
-Khi có quyết định xử lý phần gía trị còn lại để phản ánh:
Nợ TK 1388: Người chịu trách nhiệm bồi thường.
Nợ TK 811: Tính vào chi phí khác.
Có TK 1381
2.4. TSCĐ giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ:
- Trường hợp giá trị còn lại TSCĐ nhỏ thì chuyển hết vào chi phí của đối
tượng sử dụng trong kỳ kế toán:
Nợ TK 627, 641, 642: Giá trị hao mòn
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá
- Trường hợp giá trị còn lại TSCĐ lớn hạch toán vào chi phí trả trước chờ
phân bổ dần:
Nợ TK 242: Giá trị còn lại.
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá
Sau đó phân bổ vào chi phí của các đối tượng sử dụng ghi:
Nợ TK627,641, 642
Có TK 242: Mức phân bổ
XVI V. Hạch toán sửa chữa TSCĐ :
XVII 1.Nội dung công việc sửa chữa:
Sữa chữa TSCĐ được chia thành hai loại: Sửa chữa nhỏ (còn gọi là sửa chữa
thường xuyên) và sửa chữa lớn.
Sửa chữa thường xuyên: là loại sửa chữa có các đặc điểm mức độ hư hỏng
nhẹ nên kỹ thuật sửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự
thực hiện, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh ít nên được hạch toán
toàn bộ một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng TSCĐ .
Sửa chữa lớn : Khi TSCĐ bị hư hỏng nặng, chi phí lớn, thời gian sửa chữa lâu
dài, TSCĐ phải ngừng hoạt động để sửa chữa

Nguyên giá
Mức khấu hao hằng tháng =
Số năm sử dụng * 12
XXII 3. Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ :
3.1. Tài khoản sử dụng:
TK 214- Hao mòn TSCĐ .Kết cấu như sau:
Bên Nợ:Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do giảm TSCĐ
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ và các nguyên
nhân khác.
Sốö dư có: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện còn ở đơn vị.
Trang 11
3.2. Phương pháp hạch toán:
Nợ TK 627,642,641,431,466
Có TK 214
Đồng thời ghi: Nợ TK 009 (Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh )
XXIII VII. Hạch toán TSCĐ thuê ngoài:
1. Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động:
TK 111,112,.... TK 641,642,627
Tiền thuê tính vào chi phí 1 lần
TK 242 TK 001
Thanh toán 1 lần Phân bổ dần Ghi khi thuê Ghi khi hết
liên quan nhiều kỳ hạn thuê
XXIV 2. Hạch toán TSCĐ thuê tài chính:
Khi nhận được TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên
quan, xác định nguyên giá, thuế VAT được khấu trừ và nợ dài hạn phải thanh toán
cho bên thuê để phản ánh:
Nợ TK 212: nguyên giá
Nợ TK 133: (Nếu doanh nghiệp áp dụng VAT)
Có TK 342: Nợ dài hạn phải thanh toán.

quy trình, thủ tục được thiết kế nhằm biến đổi dữ liệu
XXVIII Mục đích của hệ thống thông tin kế toán:
Hệ thống thông tin kế toán được tổ chức để ghi nhận, lưu trữ dữ liệu về các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xử lý và cung cấp thông tin cho nhà quản lý bên trong và
các đối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp. Kết xuất của hệ thống thông tin kế toán
là các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp và thông tin liên quan khác
thông qua các báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán quản trị.
XXIX Hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện tin học hoá:
Là bằng việc sử dụng công nghệ thông tin(máy tính điện tử, ...) dưới sự chủ
động tuyệt đối của con người để thực hiện quá trình ghi nhận, xử lý, lưu trữ và cung
cấp thông tin kinh tế tài chính.
XXX 2. Phân tích tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ :
XXXI - Phân tích tình hình biến động TSCĐ :
+ Hệ số tăng ( giảm)TSCĐ :
Giá trị TSCĐ tăng ( giảm) TSCĐ trong kỳ
Hệ số tăng (giảm) =
TSCĐ Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào sản xuất , kinh doanh trong kỳ.
+Hệ số đổi mới TSCĐ :
Hệ số Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
đổi mới =
TSCĐ Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ
+Hệ số loại bỏ TSCĐ
Hệ số Giá trị TSCĐ lạc hậu, cũ giảm trong kỳ
loại bỏ =
TSCĐ Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ
Với hệ số tăng(giảm) TSCĐ phản ánh chung mức độ tăng giảm thuần tuý về
quy mô TSCĐ. Còn đối với hệ số đổi mới và hệ số loại bỏ TSCĐ ngoài việc phản
ánh tăng(giảm) thuần tuý về TSCĐ, còn phản ánh trình độ tiến bộ kỹ thuật, tình hình
đổi mới trang bị của doanh nghiệp.
Trang 13

1.1.Tác dụng của việc xử lý thông tin bằõng máy vi tính:
-Xử lý thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời.
-Tổng hợp thông tin chính xác, mọi lúc mọi nơi
- Lưu trữ dữ liệu gọn nhẹ.
Trang 14
- Gim nh cụng vic, tit kim thi gian
1.2. Nhng vn cn phi thc hin trc khi trin khai mt ỏp dng
tin hc:
Cụng tỏc khi to ban u l mt im xut phỏt cú ý ngha quan trng trong
quỏ trỡnh trin khai mt ng dng tin hc vo cụng tỏc hch toỏn k toỏn ti cỏc
doanh nghip.
Ni dung ch yu ca cụng tỏc khi to ban u nh sau:

- Xỏc nh v khai bỏo cỏc thụng s ca h thng , b mó
- Xỏc nh v cp nht cỏc s d ban u
- Phõn quyn khai thỏc, truy cp h thng
1.2.1 Xỏc nh v khai bỏo cỏc thụng s ca h thng:
Thụng thng cỏc phn mm c phõn tớch, thit k v xõy dng chung cho
mi doanh nghip. Cỏc doanh nghip hot ng trờn cỏc lnh vc khỏc nhau, cú cỏc
c im khỏc nhau, vỡ vy trc khi a mt phn mm vo ng dng thỡ phi khai
bỏo trc nhng c im riờng cú. Cn phi khai bỏo cỏc bin h thng sau:
STT Ni dung
PHN CHUNG
1 Tờn c quan ch qun
2 Tờn n v hch toỏn
3 a ch n v hch toỏn
PHN CC PHNG PHP HCH TON
1 Phng phỏp hch toỏn tn kho
- Phng phỏp kờ khai thng xuyờn
- Phng phỏp kim kờ nh k

- Theo quy định riêng
6 Đồng tiền hạch toán
- Đồng Việt Nam
- Đồng ngoại tệ
7 Kỳ báo cáo
- Tháng, quý, năm
Sau khi đã khai báo đầy đủ các biến hệ thống, phần mềm kế toán sẽ cho phép
thực hiện cập nhật, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin theo các phương pháp đã xác
định.
1.2.2. Khởi tạo các bộ mã:
Tương tự như việc xác định và khai báo đấy đủ các thông số hệ thống như đã trình
bày trên, công tác thiêts kế và xây dựng các bộ mã sử dụng cũng có một tầm quan
trọng dặc biệt. Có nhiều phương pháp mã hoá tuỳ theo đặc điểm của Công ty mà xây
dựng bộ mã cho phù hợp.
1.2.3. Khai báo các số dư ban đầu:
Hạch toán kế toán là một quá trình diễn ra lâu dài và liên tục. Kỳ hach toán là
một khái niệm của kế toán nhằn phân chia quá trình hạch toán thành những khoảng
thời gian thích hợp để tiện lợi cho công tác hạch toán kế toán và cung cấp thông tin
kịp thời. Cứ sau mỗi kỳ hạch toán, công tác hạch toán kế toán lại bắt đầu một chu
trình mới và số lệu kế toán ở cuối kỳ này sẽ được chuyển sổ làm cơ sở số liệu cho
đầu kỳ hạch toán sau.
Việc ứng dụng tin học hoá công tác kế toán lại thường được thực hiện vào đầu
mỗi kỳ kế toán. Những doanh nghiệp trước đây thực hiện hạch toán kế toán bằng
phương pháp thủ công, khi chuyển sang hạch toán kế toán bằng máy vi tính trên cơ
sở khai thác các phần mềm kế toán, cần phải "chuyển sổ" sang hình thức hạch toán
mới. Thực hiện "chuyển sổ " nghĩa là phải xác định và cập nhật vào máy tính tất cả
Trang 16
những số dư đầu kỳ của tất cả những đối tương hiện đang được theo dõi, hạch toán
tại doanh nghiệp. Bao gồm:
XXXIV Số dư của các tài khoản tổng hợp

ca phn hnh k toỏn khỏc nhau
- D liu u ra: Sau quỏ trỡnh thu nhn v x lý cỏc thụng tin k toỏn cho in ra
cỏc bỏo cỏo cn thit theo yờu cu qun lý v ch k toỏn, tin hnh lu tr , bo
qun v chuyn s liu cho k hch toỏn tip sau.
2.3. T chc d kin:
Xặẻ LYẽ
PHệN MệM
K TOAẽN
Hóỷ cồ sồớ dổợ
lióỷu kóỳ
toaùn
Quy trỗnh xổớ
lyù luỏn
chuyóứn dổợ
lióỷu vaỡ cung
cỏỳp thọng tin
kóỳ toaùn
ệU RA
Sọứ saùch
kóỳ toaùn
Baùo caùo
kóỳ toaùn
Sao lổu vaỡ kóỳt
chuyóứn cho kỗ
sau
ệU VAèO
Khồới taỷo
Dổợ lióỷu tọửn
kyỡ trổồùc
Dổợ lióỷu phaùt

+Table: Là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu, dùng để ghi nhận các số liệu
cơ sở, các nghiệp vụ phát sinh...
+ Query( Bảng truy vấn): Dùng để tính toán xử lý dữ liệu ở Table.
+ Form( Mẫu biểu): Là công cụ tạo ra các mẫu trình bày dữ liệu theo các
dạng mà người sử dụng mong muốn để có thể nhập hay sửa một cách dễ dàng, giống
các mẫu phiếu thông thường.
+ Report( Mẫu báo cáo ): Là công cụ tạo các mẫu và in các báo cáo.
+ Macro( Lệnh vĩ mô): Là tập hợp các lệnh được chọn, sắp xếp hợp lý cho
việc tự động hoá các thao tác.
Trang 19
PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ TSCĐ
TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÀ NẴNG:
XLV I. Tình hình thực tế của Công ty cơ khí ô tô Đà Nẵng:
XLVI 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty cơ khí ô tô Đà Nẵng thành lập khi miền Nam hoàn toàn giải phóng
30/04/75 với tên gọi là "xưởng sửa chữa ô tô Đaö Nẵng", đóng tại 128-Ông Ích
Khiêm Thành Phố Đà Nẵng.
Tháng 5/75 Xưởng sửa chữa ô tô Đà Nẵng mới có quyết định thành lập chính
thức của Tỉnh Quảng nam Đà Nẵng (Nay gọi là Thành phố Đà Nẵng).
Đến năm 1976, xưởng phát triển thành xí nghiệp. Với chính sách đầu tư mở
rộng cả quy mô lẫn tính chất sản phẩm. Cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng hiện đại,
số lượng nhân viên phục vụ và công nhân không ngừng tăng.
Ngày 17/10/92 theo quyết định 1972/QĐ-UB của ủy ban nhân dân tỉnh đổi tên
thành "Công ty cơ khí ô tô Đà Nẵng" trực thuộc sở giao thông vận tải (nay gọi là Sở
Giao Thông công chính Thành phố Đà Nẵng).
Đến ngày 16/12/2002 theo quyết định số 131/2002/QĐ-UB về việc hợp nhất
Công ty Cơ khí ô tô Đà Nẵng và Công ty cơ khí thiết bị điện Đà Nẵng thành Công ty
Cơ Khí ô tô vàThiết Bị Điện Đà Nẵng, với tên giao diûch quốc tế là:
AUTOMOBILE MECHANICAL AND ELECTRICAL EQUIPMENT COMPANY.
Công ty đã trải qua không ít khó khăn, từng bước củng cố khắc phục khó

ng tt nht nhim v sn xut kinh doanh.
* i ng lao ng:
Vi i ng cỏn b lao ng lnh ngh, kh nng lm vic tt trong vic x lý
thụng tin. Tinh thn lao ng hng say, ham hc hi, hiu bit ó gúp phn khụng
nh vo kt qu hot ng ca Cụng ty.
2..2 c im sn phm v c im t chc sn xut:
2.2.1 c im sn phm:
Nhỡn chung sn phm ca Cụng ty c a chung nhiu trờn th trng, cht
lng cao c bit sn phm xe cu thng, xe du lch t c huy chng vng ti
hi ch tin lóm kinh t k thut ton quc nm 1988 - 1990, hi ch hng cụng
nghip Vit Nam nm 1992.
2.2.2 c im quỏ trỡnh sn xut:
c im sn xut chớnh ca Cụng ty vn la ỡsn xut n chic, cụng vic
mang tớnh lp ghộp v giỏn on. Va sn xut theo n t hng v va sn xut
khụng theo n t hng. Khi cú mt yờu cu v t hng, cn c vo n t hng
(k hoch hay hp ng), ti phũng kho lp k hoch tin sn xut xung cỏc
phõn xng, phũng ban thụng qua lnh sn xut. Trong quỏ trỡnh sn xut cng nh
kim tra k thut u phi da vo bn v c thit k riờng cho tng sn phm m
phũng k thut ó phờ duyt.
Lp d toỏn chi phớ sn xut cho mi sn phm l vn khng th thiu do
chu k sn xut sn phm thng kộo di v khụng n nh tựy thuc vo c im
ca tng loi sn phm cỳng nh nhu cu thng xuyờn ca khỏch hng.
Sau khi hon thnh sn xut, phũng KCS s giỏm nh s nghim thu sn phm trc
khi giao cho khỏch hng.
2.2.3 C cu t chc sn xut :
Vi tớnh a dng ca ngnh ngh, v sn phm nờn c cu t chc sn xut
ca Cụng ty c xõy dng phự hp vi yờu cu ca quỏ trỡnh sn xut
* S t chc sn xut ca Cụng ty:

CNG TY

ngui
doa mi
gũ hn
ỳc
Tọứ
inox
Tọứ
tọn
Vn
phoỡng
Trang 21
*. Chc nng ca cỏc b phn:
- Phõn xng sn xut ph tựng: L b phn mi thnh lp, c hch toỏn
trc tip, vi nhim v l chuyờn sn xut ng x, in húa m ng x v sn phm
inox.
- Phõn xng thõn xe: Cú nhim v thỏo ri cỏc xe c ri chuyn cỏc chi tit
ú n cỏc b phn liờn quan gia cụng, sa cha. Sau ú lp rỏp hon chnh chic
xe, chu trỏch nhim lm khung xe lp t cỏc chassi v trang trớ.
- Xớ nghip sa cha bo dng: Cú nhim v sa chợa phc hi chc nng
ca cỏc loi xe, mỏy n phc v cụng trỡnh, tõn trang, sn mi xe, kim tra cỏc thụng
s an ton, thụng s k thut ca mỏy múc thit b. Ngoi ra cũn cú nhim v sa
cha thng xuyờn v sa cha ln TSC.
- Xớ nghip c khớ: Chuyờn sn xut cỏc loi sn phm c khớ, cỏc thit b y t,
ph tựng ca mỏy múc, ch to cỏc chi tit giao cho phõn xng thõn xe hoc
phõn xng bo dng sa cha. Nhn gia cụng cỏc sn phm c khớ nh: khung
ca, ro st,...
2.2.4. c im quy trỡnh cụng ngh:
S quy trỡnh cụng ngh úng mi, sa cha, bo dng xe:
Nhỏỷn xe vaỡo
xổồớng

Qui trình sản xuất các sản phẩm tôn, inox
Caïn, càõt, uäún tän, inox
Cå khê
Sån, làõp kênh
Nghiãûm thu
Giao haìng
Trang 23
XLVIII 3.Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty :
3.1.Tổ chức bộ máy quản lý :
Trang 24
Trang 25
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, qui trình công nghệ mà bộ máy
quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu. Nhìn chung,
bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ, linh hoạt, thông tin giữa các phòng ban nhanh
chóng.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
-Giám đốc Công ty :Là người có thẩm quyền cao nhất, là đại diện pháp nhân cao nhất
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về hoạt động của mình. Thay mặt Công ty giải quyết các vấn đề mang tính chất
chiến lược như: quyết định điều chỉnh, định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh,
quyết định giao kế hoạch cho phó Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, giải
quyết các vấn đề đối nội, đối ngoại.
-Phó Giám đốc tiếp thị vật tư :Là người chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh
doanh của chi nhánh tại Tam Kỳ và xí nghiệp sửa chữa bảo dưỡng, là người chỉ đạo
trực tiếp phòng Kế hoạch tiếp thị và vật tư.
-Phó Giám đốc nội chính sản xuất :Là người có chức năng, nhiệm vụ giống phó
Giám đốc Kế hoạch tiếp thị và vật tư.
-Phòng tài vụ :Tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện
thu chi, quản lý và bảo đảm quá trình sản xuất kinh doanh liên tục.
- Phòng Kế hoạch tiếp thị vật tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch và điều hành sản xuất,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status