.
Hiện nay, kinh doanh trên lĩnh vực thương mại ngày càng lan rộng, có rất
nhiều doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này ra đời. Do sức ép cạnh tranh thị
trường ngày càng lớn, để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh thì chủ doanh
nghiệp cần phải nắm bắt được các thông tin tài chính một cách chính xác, đầy
đủ, thường xuyên. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều rất cần
thiết đối với tất cả các doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình
thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp thực hiện quá trình sản
xuất kinh doanh của mình. Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền
được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp
hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá của doanh nghiệp. Nền kinh tế càng phát triển thì
quy mô và kết cấu vốn bằng tiền càng lớn, càng phức tạp.
Việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ
nhất, chính xác nhất về thực trạng cơ cấu vốn bằng tiền, về các khoản thu và chi
của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh là một vấn đề quan trọng.
Hoạt động này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nắm bắt được
những thông tin kinh tế cần thiết, từ đó đưa ra được những quyết định tối ưu
nhất cho đầu tư và phát triển sản xuất của doanh nghiệp trong những năm tiếp
theo. Ngoài ra, việc quản lý chặt chẽ công tác kế toán vốn bằng tiền còn đảm
bảo sự an toàn về nguồn vốn của công ty, từ đó tránh được sự thất thoát về vốn.
Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ đã trải qua 44 năm xây dựng và phát
triển Công ty luôn tự đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường.
Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Sở xây
dựng Phú Thọ. Hàng năm doanh thu bán hàng của công ty khoảng hơn 100 tỷ
đồng, một ngày công ty có tới hàng trăm khoản tiền cần quản lí, việc thất thoát
1
vốn bằng tiền là điều không thể tránh khỏi, do đó cần phải có biện pháp quản lí
chặt chẽ để hạn chế tối đa việc thất thoát vốn bằng tiền.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền, qua quá trình
2011.
4.3. Phương pháp kế toán
4.3.1. Phương pháp chứng từ kế toán
4.3.2. Phương pháp tài khoản kế toán
4.3.3. Phương pháp tính giá
4.3.4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
4.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực kế toán và các giảng viên
chuyên ngành để có được định hướng đúng đắn trong quá trình hoàn thiện đề tài.
90:4
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
khoá luận được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần xi măng Phú Thọ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần
Xi măng Phú Thọ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng
tiền tại Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ.
3
#;<=>?
:;@AB@#;>?CD#E>?F#G+;>(AH>?+;I;J
00 B4KKL#$%
1.1.1. Tên và địa chỉ Công ty
Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ đã trải qua 44 năm xây dựng và phát
triển Công ty luôn tự đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường.
Công ty Cổ phần Xi măng Phú thọ là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Sở xây
dựng Phú Thọ. Trụ sở chính của Công ty đóng trên thị địa bàn Thị trấn Thanh
Ba- Huyện Thanh Ba- Tỉnh Phú Thọ.
- Tên công ty: #$%#&'()*+,-
- Tên giao dịch : #$%#&'()*+,-
- Trụ sở chính : Khu 12 - TT Thanh Ba -Huyện Thanh Ba -Tỉnh Phú Thọ
Nhà máy đã cho ra đời thêm một sản phẩm mới là xi măng trắng một loại vật
liệu cần thiết trong xây dựng.
Năm 1984 Xí nghiệp Đá Đồn Hang được sáp nhập và Nhà máy được
mang tên Xí nghiệp liên hiệp xi măng – đá vôi Vĩnh phú với số lượng lao động
420 lao động. Giai đoạn này Nhà máy thực hiện nhiệm vụ mở rộng sản xuất và
đa dạng hóa sản phẩm, thêm gạch lát hoa phục vụ nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
Từ năm 1989 đến 1993 là thời kỳ các Doanh nghiệp, nhất là các Doanh
nghiệp công nghiệp địa phương thực sự chuyển hóa hoàn toàn sang cơ chế thị
trường để tồn tại và phát triển Nhà máy đã sắp xếp lại bộ máy quản lý và bố trí
lao động hợp lý, mở rộng đầu tư áp dụng công nghệ mới vào sản xuất
Năm 1994 Theo Quyết định của UBND tỉnh Vĩnh Phú nhà máy được đổi
tên thành Công ty xi măng đá vôi Vĩnh Phú.
Năm 1997 tỉnh Vĩnh Phú được tách, tái lập lại tỉnh Phú Thọ Công ty lại
đổi tên thành Công ty xi măng đá vôi Phú Thọ.
Giai đoạn này đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn
ISO 9001 -2000. Sản phẩm xi măng của Công ty đã được đánh giá đạt chuẩn
5
Quốc gia, tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn
nhu cầu khách hàng và giữ vững thị phần của mình, đầu tư mở rộng sản xuất
nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm. Cùng với việc mở rộng sản xuất
công ty rất chú trọng đến bảo vệ môi trường như xử lý khói bụi và nước thải
đảm bảo môi trường xanh, sạch.
Cho đến nay, nhằm tiếp tục tạo ra nhân tố bền vững trong tăng trưởng và
lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường Công ty đã tiến
hành Cổ phần hóa Doanh nghiệp theo quyết định 3664/QĐ-UB ngày 7/2/2007
và đổi tên thành Công ty Cổ phần xi măng Phú Thọ.
Hiện nay Công ty đã không ngừng mở rộng và phát triển hoạt động kinh
doanh , tạo lập được nhiều mối quan hệ kinh doanh uy tín với thị trường. Công
ty đã và đang xây dựng một dây truyền công nghệ sản xuất xi măng Lò quay với
công suất thiết kế 1.200 tấn/ngày dự kiến tháng 10/2011 sẽ đưa vào hoạt động.
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
- Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo
đúng ngành nghề kinh doanh và mục đích thành lập công ty.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
với mục đích phát triển đất nước đã được Đảng và Nhà nước ta đề ra.
- Thường xuyên chăm lo và không ngừng cải thiện đời sống vật chất tinh
thần của Cán bộ công nhân viên toàn công ty. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình
độ khoa học kỹ thuật, chuyên môn hóa nghiệp vụ của từng Cán bộ công nhân
viên toàn công ty.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ và các loại báo cáo
khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước và chịu hoàn toàn trách nhiệm
về tính xác thực của các báo cáo đó.
- Tự hạch toán kinh tế đầy đủ, phù hợp với chế độ tài chính, thực hiện mọi
chế độ chính sách pháp lệch của nhà nước, nghĩa vụ nộp ngân sách.
7
- Kết hợp với Ngành, Địa phương làm tốt công tác xã hội.
050#$MON4)PO Q%4
Quy trình công nghệ sản xuất xi măng của công ty:
Quy trình công nghệ là một trong những căn cứ quan trọng để xác định
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm và phương
pháp tính giá thành sản phẩm.
Hiện tại Công ty CP xi măng Phú thọ có một dây truyền sản xuất với hai
lò nung clinker có cùng quy trình công nghệ giống nhau là công nghệ xi măng lò
đứng, theo phương pháp khô chỉ khác nhau về công suất thiết kế.
060;K3&3ON4$%
- Chuẩn bị nguyên liệu và phụ gia
Đá vôi để sản xuất xi măng được khai thác tại mỏ đá Thanh Ba. Đất sét
khai thác tại các đồi theo từng lô, từng vỉa đã được quy hoạch sẵn.
Đá vôi và đất sét được đập sơ bộ có kích thước ≤ 20mm. Riêng đất sét thì
được xấy khô trước khi đưa vào kho chứa. Khả năng chứa của kho đá và đất sét
Trong quá trình nung luyện nhiệt độ đảm bảo chế độ biến động từ 1.300 ÷
1.800 Kcalo/ kg, chế độ gió được duy trì liên tục, đảm bảo cho clinker khi ra lò
có tỷ lệ chín ≥ 90% theo tiêu chuẩn TC12- 1992.
Clinker khi ra lò được phân loại ủ rồi chuyển đến máy nghiền bi và phân
ly có công suất từ 15÷ 16 tấn / giờ.
Thạch cao được đập nhỏ và kiểm tra theo tiêu chuẩn TC08- 1992. Tỷ lệ
định lượng từ 3 - 5% chính xác đến 0,05kg. Sau đó được trộn vào nghiền chung
với clinker thành xi măng bột.
RQ!N)*
Xi măng bột sau khi được kiểm tra, nghiệm thu theo tiêu chuẩn TC15-
1992, được đóng vào bao trọng lượng 50 ± 1kg.
Vỏ bao xi măng là loại giấy Krap không thấm nước hoặc bao PP đảm bảo
chứa đủ trọng lượng 50 ± 1kg, bền chắc không rách, vỡ trong quá trình sản xuất
cũng như vận chuyển đi tiêu thụ.
T4O 06#$MON4N)*7UQ)VWO8XO4
9
090YL)SP#$%#&'N)*+,-
Lao động là một yếu tố của quá trình sản xuất, nó liên quan chặt chẽ đến
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Số lượng, chất lượng và cơ cấu lao
động có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao đông, tiền lương. Xem xét tình
hình lao động là giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng thực trạng lao động hiện
$
OZ B4YOV OS
Máy đập Máy đập Máy đập Máy đập
Kho đồng nhất sơ bộ Kho chứa chất phụ gia
Két đá Vôi Két đất Sét Két quặng Sắt Két đá Cao Silic
Máy nghiền Than Cám 3a
Silo đồng Nhất Kho đồng nhất
Hệ cyclon tđ/c Máy sấy Ngiền
Két chứaLò quay
có để bố trí xắp xếp hợp lý, phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh doanh.
TL4O 09KKSP#$%#&'N)*+,-
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh
Tốc độ
PTBQ
(%)
2009/2008 2010/2009
Số LĐ
BQ
(người)
Cơ
cấu
(%)
Số LĐ
BQ
(người
)
Cơ
cấu
(%)
Số LĐ
BQ
(người
)
Cơ
cấu
-LĐ khác
180 26,5 172 25,6 72 12,4 -8 -4,4 -100 -57,6
31
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động Công ty)
Qua biểu trên ta thấy số lượng lao động qua các năm thay đổi là hợp lý vì
người có trình độ cao ngày càng được sử dụng và lao động trực tiếp sản xuất
ngày càng giảm vì công ty áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, từ đó lao
động chân tay được cải thiện.
Hàng năm Công ty đều có chương trình đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn cho cán bộ công nhân viên.
1.6. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý SXKD của doanh nghiệp có vai trò quan trọng
trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp, tao nên sự thống
nhất, nhịp nhàng giữa các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp. Đảm bảo cho
việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo quá trình sản xuất, nâng cao
hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.
Căn cứ vào đặc điểm của Công ty cổ phần, quy trình công nghệ và tình
hình thực tế của SXKD, Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ tổ chức bộ máy
11
quản lý SXKD theo kiểu trực tuyến chức năng: Cơ quan quyết định cao nhất là
Đại hội đồng cổ đông, ĐHĐCĐ bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; Bộ
máy điều hành Công ty gồm Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc phụ trách
khối và hệ thống các Phòng, Ban, Phân xưởng, chi nhánh.
12
G>??A@]#T^>:A_[`@
;aAb>?Bc>de
+;fG>??(g
#=Tc>
+;fG>??
:A>;g`^>;
#>(CAq
dr
[=b0stG#;u#Ta@FBc>kvCl#;w;F[c>(x
#E>?F#G+;>(AH>?+;I;J
13
#;<=>?/
;y#dz>?#E>?@#:{`@>C]>T|>?AD>zA#E>?
F#G+;>(AH>?+;I;J
/00 :}44$#$%
2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty:
Công ty vận dụng hình thức kế toán tập trung kết hợp tính nguyên tắc với
sự linh hoạt đã và đang đem lại hiệu quả cao. Công tác kế toán tập trung xử lý
tại phòng tài vụ của công ty. Các số liệu thống kê, kế toán ở các bộ phận, các
đơn vị trực thuộc được thực hiện trực tiếp tại phòng kế toán hoặc định kỳ luân
chuyển về phòng kế toán, tùy theo tính chất công việc ra đặc thù của từng đơn
vị.
[8X/0[=bG#;u#Ta@F:{`@>
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp kiêm
giá thành sản phẩm
Kế Kế Kế Kế Thủ Kế Kế Kế
toán toán toán toán quỹ toán toán toán
NVL tiền tiền công XDCB thành tiền
& lương vay nợ & phẩm mặt
CCDC & & TSCĐ &
BHXH tiền tiêu
tạm thụ
ứng thành
phẩm
14
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.3.1. Chính sách chế độ kế toán áp dụng Công ty
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo Quyết định số 15/ 2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính và
các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính.
- Niên độ kế toán: Năm tài chính được bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 năm
dương lịch.
- Kỳ kế toán: Công ty thực hiện kỳ kế toán theo tháng.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Phương pháp tính giá vật tư, thành phẩm xuất kho: Công ty sử dụng
phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao theo
đường thẳng.
2.1.3.2. Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty cổ phần Xi măng Phú đã sử dụng các loại chứng từ kế toán theo
quy định hiện hành như các loại phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn mua hàng, hóa
đơn bán hàng , hóa đơn GTGT, giấy tạm ứng, theo quyết định số 15/2006 QĐ-
BTC và các chứng từ tự in từ phần mềm ASIA. Cách ghi chép và luân chuyển
chứng từ hợp lý, thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu, đồng thời
đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý.
2.1.3.3. Hệ thống tài khoản kế toán
Dựa trên “ Hệ thống tài khoản kế toán” áp dụng cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ
16
2.1.3.4. Hàng tồn kho và dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: do nghiệp vụ nhập, xuất, tồn hàng
hóa, thành phẩm diễn ra thường xuyên nên công ty sử dụng phương pháp kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Sổ Cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết;
K2)%#$%#&'N)*+,
-0
?,t Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc
mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại
trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các
Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi
tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển
số liệu vào Nhật ký - Chứng từ.
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng
[G:{`@>
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
+;>D
:{`@>
MÁY VI TÍNH
- Cho phép khai báo năm tài chính bắt đầu từ một ngày bất kỳ.
- So sánh doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh cho nhiều kỳ ( ngày,
tháng, quí, 6 tháng, năm), lập biểu đồ doanh số
- Phân bổ thu, chi cho hóa đơn xuất, nhập
- Theo dõi hạn thanh toán theo từng hóa đơn
- Theo dõi doanh thu theo từng nhân viên bán hàng
- Báo cáo, so sánh kết quả kinh doanh theo nhiều bộ phận và các đơn vị
trực thuộc
- Tính và tự động phân bổ giá trị công cụ lao động vào chi phí theo nhiều
kỳ, theo dõi theo bộ phận sử dụng, giá trị còn lại, quá trình sử dụng và báo hỏng.
- Quản lý tài sản cố định nguyên chiếc và phụ tùng đi kèm
- Người sử dụng có thể tự khai báo công thức cho báo cáo quyết toán và
báo cáo thuế
20
- Theo dõi kế hoạch thực hiện doanh thu, chi phí, công nợ. Lập kế hoạch,
so sánh với thực hiện
- Tự động tính và phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm theo nhiều
phương pháp, tiêu chí khác nhau
- Lựa chọn nhiều phương pháp tính giá tồn kho
- Tự động phân bổ, kết chuyển doanh thu, chi phí
- Cho phép xem phiếu nhập khi đang làm phiếu xuất, hóa đơn để tra cứu
giá
- Cho phép sử dụng tự tạo báo cáo nhanh với các cột số liệu mong muốn.
- Cho phép người sử dụng tự khai báo các chỉ tiêu của các báo cáo tài
chính.
- Cho phép phân quyền, tạo mới, sửa , xóa các chứng từ đến từng người
sử dụng.
- Cho phép gửi số liệu báo cáo qua đường e-mail trực tiếp ngay trong
chương trình.
- Khi lấy số liệu cho phép in ra nhiều kiểu báo cáo tài chính khác nhau. Vì
Căn cứ chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải tiến hành kiểm tra
đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Khi có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán
của đơn vị mình với ngân hàng thì kế toán phải ghi theo chứng từ của ngân
hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng ở tài khoản phải thu, phải trả khác và
thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại.
2.2.2. Kế toán tiền mặt tại công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ
2.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu;
- Phiếu chi;
- Bảng kiểm kê quỹ;
22
Các chứng từ sau khi được kiểm tra hợp lệ được nhập liệu vào phần
mềm vào và in ra các sổ kế toán gồm :
- Sổ quỹ tiền mặt;
- Sổ kế toán chi tiết tiền mặt;
- Sổ cái tài khoản tiền mặt;
- Sổ nhật ký chứng từ
2.2.2.2 Tài khoản hạch toán
- Tài khoản sử dụng : TK 111- Tiền mặt
- Tài khoản tiền mặt được mở chi tiết đến tài khoản cấp 2: 1111-Tiền Việt
Nam; 1112-Ngoại tệ
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 112, TK
136, TK 131, TK 642…
2.2.2.3. Phương pháp hạch toán
- Kế toán phải lập chứng từ thu, chi theo đúng chế độ;
- Khi hạch toán tiền mặt phải sử dụng một đơn vị tiền mặt duy nhất là
“Việt Nam đồng”;
- Chỉ được xuất tiền ra khỏi quỹ khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ, tiền mặt
phải được bảo quản trong két an toàn, chống mất trộm, chống cháy;
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền mặt phải được bảo quản do thủ
Để xem và in các phiếu chi kế toán tiến hành làm các bước như sau:
Bước 1: Mở phần mềm ASIA, chọn năm, tháng cần xem (Hình 2.1).
Bước 2: Chọn chứng từ kế toán (Hình 2.3).
Bước 3: Nhập dữ liệu cần tìm vào chứng từ (Hình 2.4).
Bước 4: Chọn “tìm” nhấn xem in in ctừ.
25