SKKN Kinh nghiệm tích hợp kiến thức văn học để làm phong phú một số bài giảng lịch sử lớp 10 chương trình cơ bản - Pdf 26


TRƯNG THPT TH XUÂN 5


 !"#$%&'(
)*+,*"#
 /0123420567829:6-
2;4<=70>?<086
12@A4BC62<34DEF6G7942H
I('J
1
KLMN
1. OP?<0Q1R>6-S0Q6S0626-205E
Trước sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và
sự xuất hiện xu thế toàn cầu hoá đòi hỏi mỗi quốc gia, dân tộc phải điều chỉnh
chiến lược phát triển, trong đó “con người ” là yếu tố quan trọng, là chủ nhân của
xu thế phát triển thế giới. Vậy nên vấn đề giáo dục nâng cao tri thức cho con người
được tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm.
Cùng với các môn khoa học tự nhiên, các môn khoa học xã hội cũng góp
phần quan trọng trong nội dung giáo dục. Trên thế giới, các nước đều coi môn Lịch
sử là một trong những môn học cơ bản trong chương trình giáo dục phổ thông.
Nước ta trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế,
môn Lịch sử, trước hết là môn quốc sử, càng giữ vai trò quan trọng trong trang bị
kiến thức cơ sở, giáo dục các giá trị truyền thống, góp phần xác lập bản lĩnh con
người để thế hệ trẻ cùng với nền tảng giáo dục phổ thông, có thể bước vào đời, thực
hiện trách nhiệm công dân đối với xã hội. Vì vậy mở đầu bài “Lịch sử nước ta”
Bác Hồ đã viết:
Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.
Trong những năn gần đây, thực hiện chương trình đổi mới sách giáo khoa và
đổi mới phương pháp dạy học của Bộ giáo dục và đào tạo, các trường trung học

Tích hợp kiến thức văn học trong 1 số bài học lịch sử lớp 10- chương trình
cơ bản.
4. 2.X6-Y2>YK
Có rất nhiều phương pháp để chuyển tải vấn đề. Trong phạm vi của đề tài, tôi đã
sử dụng 1 số phương pháp sau đây:
+ Phương pháp nghiên cứu và tích luỹ tư liệu.
+ Phương pháp giáo dục liên môn
+ Phương pháp kể chuyện lịch sử
+ phương pháp xây dựng các bài tường thuật, miêu tả
+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan
+ Phương pháp nêu vấn đề.
5. Z@1[\44VWR>6-B0Q6S0626-205E
Ngoài phần đặt vấn đề và phần kết luận, SKKN gồm có 4 chương:
+ Chương I: Cơ sở lí luận của vấn đề
+ Chương II: Thực trạng của vấn đề
+ Chương III: Các giải pháp và tổ chức thực hiện
+ Chương IV: Hiệu quả trong việc triển khai SKKN
6. -@]61^0B05@6-20864;@:
+ Lịch sử Văn minh thế giới -NXB Giáo dục 1998
+ Phương pháp dạy học lịch sử- NXB Giáo dục 2000
+ Thuật ngữ khái niệm lịch sử phổ thông. NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
+ Sách Ngữ văn lớp 10.
+ SGK, SGV lịch sử lớp 10
3
"K#_`aMN
)*7*`b
'K 2>0605EcO422dYe
“Tích hợp ” Là một khái niệm rộng có nguồn gốc từ tiếng Latinh. Integration-
có nghiã là xác lập cái chung, cái toàn thể, các thống nhất trên cơ sở những bộ phận
riêng lẻ.

chứng qua các tác phẩm như “Nam quốc sơn hà” (Lí Thường Kiệt); “Hịch tướng
sĩ” (Trần Quốc Tuấn); “Tụng giá hoàn kinh sư” (Trần Quang Khải)…
4
Hay thời kì 1930-1945, nhân dân Việt Nam sống dưới 2 tầng áp bức. Nhân
dân Việt Nam đặc biệt là nông dân bị bần cùng hoá. Hiện thực đó đã được phản ánh
qua các tác phẩm văn học như “Tắt đèn” (Ngô Tất Tố); “Một bữa no” (Nam Cao);
“Lão Hạc” (Kim Lân)…
Hoặc giai đoạn văn học cách mạng 1945-1975 đã khôi phục lại bức tranh
lịch sử 1 cách chân xác. Hình ảnh người lính dũng cảm trong bài thơ “Tây Tiến”
của Quang Dũng; Tinh thần đoàn kết toàn dân hiện ra đầy đủ nhất qua “ Trường ca
Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm; Ca ngợi những con người hăng
say trong lao động sản xuất xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc qua truyện ngắn
“Mùa lạc” của Nguyễn Khải …
Nói tóm lại: Với 3 giá trị của Văn học là giá trị nhận thức, giá trị giáo dục và
giá trị thẫm mĩ có thể tích hợp vào trong bài giảng lịch sử làm cho bài giảng lịch sử
không còn “khô cứng”.
3. kEg@W61[j6-4VW<0541O422dYS0Q62dY1^0B05@<i62j41[?6-PUl
2j4B942RHK
Với chức năng phản ánh cuộc sống, tài liệu văn học góp phần dựng lại bức tranh
quá khứ lịch sử, dựng lại các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, trình bày những qui
luật của thời đại 1 cách sinh động, hấp dẫn bằng ngôn ngữ và hình tượng nghệ
thuật.
Sử dụng tài liệu văn học trong dạy học lịch sử giúp học sinh tái hiện lịch sử 1
cách dễ dàng, dễ hình dung và nhớ lâu kiến thức. Tài liệu văn học làm cho sự kiện
lịch sử trở nên sinh động, có sức thu hút và không cò rời rạc.
Trong dạy học lịch sử, việc miêu tả, tường thuật, giải thích, so sánh, nêu đặc
điển nhân vât, sự kiện rất được coi trọng. Người giáo viên lịch sử không thế lần
lượt chuyển tải những nội dung đó 1 cách cứng nhắc, dập khuôn mà nên thông qua
những hình tượng văn học, những bài thơ, những câu chuyện để làm sảng tỏ vấn
đề.

từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan mà thực tiễn đã chứng minh.
Thực tế hiện nay học sinh không mấy mặn mà với các môn KHXH (Đặc biệt
là môn Lịch sử). Đây là hệ luỵ của hàng ngàn điểm “0” trong các kì thi tốt nghiệp
và đại học hàng năm.
Tài liệu, sách giáo khoa hiện nay cung cấp lượng kiến thức quá nặng đối với
học sinh. Sách giáo khoa dày, kiến thức nhiều, dàn trải trong khi thời lượng chỉ có
1-1,5 tiết/tuần. Điều này thực sự khó khăn cho giáo viên khi truyền tải kiến thức và
việc tiếp nhận kiến thức của học sinh
Bên cạnh đó, việc giảng dạy môn Lịch sử ở trường THPT hiện nay còn tồn
tại nhiều vấn đề: Kiến thức nhiều, số tiết ít, trong khi nhiều giáo viên lại quan niệm
rằng lịch sử là môn học khô khan, chỉ có những con số và sự kiện, mà đã là lịch sử
thì phải dạy đúng những gì vốn có. Điều này vô hình chung đã tạo nên những giờ
học nhàm chán chỉ có đọc- chép… Vậy nên học sinh không hứng thú, không say
sưa.
6
)*K#qm
'K>4-0r0Y2>Y.
1.1 Một số phương pháp tích hợp tài liệu văn học trong dạy học lịch sử
a. Kể chuyện lịch sử. Những mẩu chuyện lịch sử luôn cuốn hút học sinh, với ngữ
điệu và các thao tác sư phạm thích hợp, giáo viên kể chuyện lịch sử không những
giúp học sinh dễ nhớ mà tâm hồn, trái tim các em cũng thực sự rung cảm.
b. Xây dựng các bài miêu tả, tường thuật.
Với những sự kiện cụ thể, giáo viên có thể sinh động hoá kiến thức qua bài
miêu tả, tường thuật. Ví dụ như miêu tả về đời sống của bầy người nguyên thuỷ;
tường thuật diễn biến sự kiện quần chúng nhân dân tấn công ngục Baxti
c. Lồng ghép các đoạn văn, thơ vào những nội dung cụ thể của bài học để khắc
sâu kiến thức. Văn thơ dễ rung động lòng người, cuốn hút con người vào những
vần thơ đầy màu sắc. Giáo viên cần lồng ghép có chọn lọc những đoạn văn, thơ
phản ánh nội dung lịch sử đang nhắc tới. Qua đó các em sẽ chú ý và khắc sâu kiến
thức, làm cho bài giảng lịch sử phong phú. Đây là yếu tố quan trọng để giáo dục tư

Kể chuyện “Quả Bầu tiên” (Dân tộc Mường) hoặc chuyện Thượng đế sáng tạo ra
loài người…Trên cơ sở đó, GV giúp HS hiểu có nhiều giả thiết khác nhau về nguồn
gốc của loài người nhưng dựa trên cơ sở khoa học thì loài người do 1 loài vượn cổ
chuyển biến thành cách đây khoảng 6 triệu năm.
Khi trình bày về đời sống của bầy người nguyên thuỷ giáo viên tích hợp kiến
thức văn học qua phương pháp xây dựng bài thuyết minh, miêu tả, dùng ngôn ngữ
giàu hình ảnh kết hợp với ngữ điệu trầm bổng của giáo viên:
“Các em thử hình dung cuộc sống của tổ tiên chúng ta trong buổi bình minh của
lịch sử. Ngày ấy tổ tiên loài người sống còn hoang sơ lắm, nhân thức về tự nhiên
hầu như chưa có gì. Nhìn lên bầu trời cao thăm thẳm đầy huyền bí, thỉnh thoảng
chỉ có những cơn sấm chớp kinh hoàng. Nhìn quanh là rừng rậm, núi cao, đầm lầy,
đâu đâu cũng loé lên những ánh mắt rình mồi của muôn vàn ác thú. Cuộc sống của
họ luôn bị đe doạ hàng ngày. Trong hoàn cảnh nghiệt ngã ấy họ luôn phải tụ kết
với nhau thành bầy đàn. Ngày thì lang thang hái lượm săn bắt, tối trở về ẩn náu
trong hốc hẻm hang sâu. Cuộc sống nặng nề theo từng thế kỉ. Rồi 1 ngày kia họ tìm
ra lửa. Lửa không chỉ giúp họ chống lại cái rét thấu xương mùa đông khắc nghiệt
mà còn làm chín thức ăn để cơ thể- nhất là bộ não phát triển nhanh. Ngôn ngữ
xuất hiện, bầy người dần thoát khỏi kiếp sống động vật”
Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây- Hi Lạp và Rôma.
Khi dạy mục 3: Văn hoá cổ đại Hilạp Và Rôma, khi giới thiệu về thành tựu
văn học không thể không kể đến bản anh hùng ca nổi tiếng của Hô-me là I-li-at và
Ô-đi-xê. Nội dung này giáo viên tích hợp kiến thức văn học nước ngoài thông qua
phương pháp kể chuyện:
“I-li-at và Ô-đi-xê kể về cuộc chiến tranh giữa các quốc gia Hi-Lạp với thành Tơ-
roa. Theo nhà văn Hô-me nguyên nhân gắn liền với huyền thoại rất diễm lệ…
Trong tiệc cưới của nữ thần Têtit và Pêlê, các vị thần đều được mời đến dự. Riêng
nữ thần bất hoà Irit không được mời. Tức giận vì việc đó, thần Irit đã ném vào
giữa bàn tiệc 1 quả táo bằng vàng trên đó có dòng chữ: Tặng người đẹp nhất. ba
nữ thần Hêra, Atêna và Aphrôđit đã đến nhờ thần Dớt phân xử. Thần Dớt đã bảo
họ đi gặp chàng trai đẹp nhất Châu á là Patit- con trai của vua thành Tơroa. Khi

Khi dạy mục 1: Quốc gia Văn Lang- Âu Lạc tôi đã tích hợp kiến kiến thức
văn học dân gian thông qua phương pháp kể chuyện “Mị Châu- Trọng Thuỷ”. Đây
là tài liệu văn học dân gian gắn liền với lịch sử của nhà nước Âu Lạc giúp các em
dễ nhớ về tên gọi cũng như sự ra đời của nhà nước Văn Lang- Âu Lạc.
Bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ II TCN
đến đầu thế kỉ X)
Một trong những điểm khó khi học sinh học về các cuộc khởi nghĩa là nhiều
sự kiện, nhiều chi tiết. Vậy nên người giáo viên cần sáng tạo, “Chế biến ” cho
người học dễ tiếp thu. Nếu đơn thuần khi trình bày về cuộc khởi nghĩa là nêu được
nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa thì bài học sẽ khô cứng và gây sự nhàm
chán cho học sinh.
Khi dạy về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng tôi đã lồng ghép 1 số đoạn thơ trong tài
liệu văn học để học sinh dễ nhớ:
9
Cụ thể: Một trong những nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa là:
Bà Trưng quê ở Châu Phong,
Giận người tham bạo, thù chồng chẳng quên.
Chị em nặng một lời nguyền ,
Phất cờ nương tử, thay quyền tướng quân.
Hoặc tóm tắt diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa qua đoạn thơ:
Ngàn tây nổi áng phong trần,
Ầm ầm binh mã xuống gần Long Biên
Hồng quần nhẹ bước chinh yên,
Đuổi ngay Tô Định, dẹp yên biên thành.
Kinh kỳ đóng cõi Mê Linh,
Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta.
Ba thu gánh vác sơn hà,
Một là báo phục, hai là Bá Vương.
Uy danh động tới Bắc Phương,
Hán sai Mã Viện, lên đường tấn công

một quốc gia dân tộc thống nhất.
Mục III. Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn.
Khi giới thiệu về khởi nghĩa Lam Sơn tôi đã tích hợp tài liệu văn học kết hợp với
sử dụng đồ dùng trực quan như Tranh ảnh Vua Lê Lợi, Nguyễn Trãi, lược đồ địa
danh các trận đánh lớn. Tôi sử dụng các đoạn trích trong tác phẩm “Bình mgô đại
cáo” để làm phong phú nội dung.
11
Ví như khi trình bày nguyên nhân khởi nghĩa, tôi đã lồng ghép 1 vài câu thơ sau kể
về chính sách và tội ác của giặc Minh.
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà
Để trong nước lòng dân oán hận
Quân cuồng Minh thừa cơ gây loạn
Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ …
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi!
Lòng người đều căm giận,
Trời đất chẳng dung tha;
Hay khi kể tên các trận đánh lớn của nghĩa quân Lam Sơn, tôi sử dụng đoạn trích:
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
Sĩ khí đã hăng quân Thanh càng mạnh.
Trần Trí, Sơn Thọ nghe hơi mà mất vía,
Lý An, Phương Chính, nín thở cầu thoát thân.
Thừa thắng đuổi dài, Tây Kinh quân ta chiếm lại,
Tuyển binh tiến đánh, Đông Đô đất cũ thu về.
Cuộc khởi nghĩa kết thúc thắng lợi. Đó là thắng lợi của lòng dũng cảm, của nghệ

Người lính già quắc thước múa chuôi gươm
Anh hàng giầy quần áo rách bươm
Anh thợ dệt nằm sau cửa xưởng
Cũng đứng dậy uy nghi như võ tướng
Cầm thanh gươm, khẩu súng nhảy ra ngoài
Và thằng con bé bỏng cũng giương oai
Phồng má thổi kèn vang sau gót bố ”. Không khí của ngày 14 tháng 7 ở nước
Pháp cuối thế kỉ XVIII đã diễn ra như thế đấy các em ạ.
13
Tài liệu văn học là 1 nguồn tài liệu phong phú, ẩn chứa nhiều tiềm năng có
thể khai thác. Tuy nhiên không có nguồn tài liệu nào là tối ưu hoàn toàn, không có
nguồn tài liệu nào duy nhất. Do vậy giáo viên cần tích hợp nhiều loại tài liệu ở
nhiều lĩnh vực khác nhau kết hợp với các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
nhằm phát huy dến mức cao nhất hiệu quả bài học lịch ở trường trung học phổ
thông.
JKvw@Z1-0>?>612H6-205E
Ixy"It: z` !{|
}{~{
I. •`"
1.Về kiến thức: Sau khi học xong giúp học sinh hiểu được:
- Trong các thế kỉ X đến XV, nhân dân dân ta liên tiếp tổ chức những cuộc kháng
chiến chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập của đất nước.
- Tinh thần dũng cảm, truyền thống yêu nước đã tạo nên sức mạnh to lớn có thể
chiến thắng kẻ thù.
- Trong các cuộc kháng chiến xuất hiện những nhà quân sự tài ba với nghệ thuật
chiến tranh độc đáo.
2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, bồi dưỡng kĩ năng phân tích.
Phát triển sự liên hệ giữa các bộ môn.
3. Về thái độ: Giáo dục ý thức học tập để xây dựng và bảo vệ đất nước.
Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc. Biết ơn các anh hùng và thế hệ cha ông đã đem lại

nào? Mời các em theo dõi mục I.
Hoạt động 1: Nhóm
GV sử dụng phương pháp “Các mảnh ghép”.
Chia lớp thành 2 nhóm,cử nhóm trưởng và thư
kí. Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Vòng 1:
Nhóm 1: Vì sao nhà Tống đem quân xâm lược
nước ta? Quân dân ta đã tổ chức chống Tống
như thế nào?
Nhóm 2: Quân Tống xâm lược nước ta lần thứ 2
nhằm thực hiện âm mưu gì? Nhà Lý đã tổ chức
chống Tống như thế nào?
GV kể chuyện tình Dương Vân Nga để gây sự
chú ý cho họ sinh.
I.CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
TỐNG
1. @A4S2>6-420Q642f6-
g@ƒ6f6-12/00v68.
a. Hoàn cảnh: Năm 980, nhà
Đinh gặp nhiều khó nhăn.
b. Những nét chính của cuộc
kháng chiến:
- Lãnh đạo kháng chiến: Thập
đạo tướng quân Lê Hoàn.
- Phương châm: Lúc khiêu
chiến, lúc vờ thua, lúc trá hang
và bất ngờ đánh úp.
- Kết quả: năm 981 quân Tống
phải rút quân. Cuộc Kháng chiến

tan. Cuộc kháng chiến hoàn toàn
thắng lợi.
II. ` 
!_`|{|
)`a•~†
17
‡?U1TA6-J7rBˆY<^4>62ƒ6
- Trước hết GV tóm tắt về sự phát triển của đế
quốc Mông - Nguyên, từ việc quân Mông Cổ
xâm lược Nam Tống và làm chủ Trung Quốc
rộng lớn, lập nên nhà Nguyên là một thế lực
hung bạo chinh chiến khắp Á, Âu.
Thế kỷ XIII, 3 lần đem quân xâm lược Đại Việt.
- Sau đó GV yêu cầu HS theo dõi SGK thấy
được quyết tâm kháng chiến của quân dân nhà
Trần và những thắng lợi tiêu biểu của cuộc
kháng chiến.
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV, phát
biểu.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:
GV dùng lược đồ chỉ những nơi diễn ra những
trận đánh tiêu biểu có ý nghĩa quyết định đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến lần 1, lần 2, lần
3.
Để tạo sự chú ý của HS, GV đọc 2 câu thơ:
Bạch Đằng một trận hoả công
Giặc kia tan tác máu hồng đỏ sông
Giáo viên tích hợp kiến thức văn học qua đoạn
trích “Hịch Tướng Sĩ” của Trần Quốc Tuấn để
thấy được tinh thần chiến đâus gan dạ của quâ

Chính sách bạo ngược của nhà Minh tất yếu làm
bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân ta
tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của Lê
Lợi.
GV dẫn đoạn thơ trong bài Bình ngô đại cáo
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà
Để trong nước lòng dân oán hận
Quân cuồng Minh thưà cơ gây loạn
Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ …
- GV dùng lược đồ trình bày những thắng lợi
tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Hay khi kể tên các trận đánh lớn của nghĩa quân
Lam Sơn, tôi sử dụng đoạn trích:
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
Sĩ khí đã hăng quuân thanh càng mạnh.
Trần Trí, Sơn Thọ nghe hơi mà mất vía,
Lý An, Phương Chính, nín thở cầu thoát thân.
Thừa thắng đuổi dài, Tây Kinh quân ta chiếm
lại,
Tuyển binh tiến đánh, Đông Đô đất cũ thu về.
GV: Em hãy nêu vài đặc điểm của khởi nghĩa
Lam Sơn?
+  !  _`|
{|  )    
‰*
- Năm 1418: Khởi nghĩa Lam
Sơn bùng nổ do Lê Lợi - Nguyễn

chống Tống thời Lý
Cuộc kháng chiến
chống quân xâm
lược Nguyên Mông
Phong trào đấu tranh
chống quân xâm
lược Minh và khởi
nghĩa Lam Sơn
5. Hướng dẫn học bài mới.
)*K `_`#++
K
1.Ý nghĩa của việc tích hợp kiến thức văn học trong dạy học lịch sử
a. Ý nghĩa giáo dục: TLVH với chức năng phản ánh hiện thực nên có tác động
mạnh mẽ vào tâm hồn người đọc. Học sinh không chỉ được giáo dục về tư tưởng,
đạo đức khi tiếp xúc với văn học mà những hình tượng văn học điển hình còn tạo
hứng thú học tập lịch sử cho các em, Do vậy, việc sử dụng TLVH góp phần làm
cho trái tim các em thực sự rung động, say mê, hứng thú học tập lịch sử.
b. Ý nghĩa phát triển:
Sử dụng tài liệu văn học trong dạy học lịch sử làm cho những kiến thức lich sử
không còn khô khan cứng nhắc vốn như những gì nó đã diễn ra. Ngược lại làm cho
học sinh dễ nhớ nhân vật, sự kiện hơn thông qua các đoạn thơ, đoạn trích dẫn. Các
20
em dường như được tham dự, được chứng kiến những sự kiện lịch sử. Sử dụng tài
liệu văn học trong dạy học lịch sử có tác dụng phát huy trí tưởng tượng của học
sinh.
2. Đối chiếu kết quả: Năm học 2012-2013 tôi đã thực nghiệm phương pháp tích
hợp tài liệu văn trong dạy học lịch sử ở 2 lớp: 10 A1; 10A2. So sánh kết quả học
tập giữa 2 học kì tôi thấy có sự tiến bộ rõ rệt:
Lớp 10A1 Lớp 10A2
Kết qủa xếp

hứng thú học tập môn Lịch sử cho học sinh, nâng cao kết quả môn lịch sử trong các
kì thi. Đưa môn Lịch Sử trở về đúng với vị trí và ý nghĩa của nó.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Lê Thị Hằng

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status